intTypePromotion=1

Tác động của quản trị vốn luân chuyển lên tỷ suất sinh lợi của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chia sẻ: ViKakashi2711 ViKakashi2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
38
lượt xem
4
download

Tác động của quản trị vốn luân chuyển lên tỷ suất sinh lợi của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nghiên cứu tìm hiểu tác động của quản trị vốn luân chuyển lên tỷ suất sinh lợi của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2015. Phương pháp ước lượng cho mô hình hồi quy được sử dụng là bằng Pool OLS, REM, FEM và FGLS với dữ liệu bảng gồm 1158 quan sát trong khoảng thời gian 6 năm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tác động của quản trị vốn luân chuyển lên tỷ suất sinh lợi của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Tác động của quản trị ...<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN LÊN TỶ SUẤT<br /> SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG<br /> CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM<br /> Bùi Hữu Phước1, Nguyễn Chiêu Thụy2,<br /> Ngô Văn Toàn3<br /> TÓM TẮT<br /> B̀i nghiên ću tìm hỉu t́c đ̣ng c̉a qủn tṛ v́n luân chuỷn có t́c đ̣ng lên tỷ suất sinh<br /> tṛ v́n luân chuỷn lên tỷ suất sinh lợi c̉a ćc lợi c̉a ćc công ty, cụ th̉ l̀ rút ngắn kỳ thu<br /> công ty niêm ýt trên tḥ trường ch́ng khón tìn bình quân (RCP), kỳ tr̉ tìn bình quân<br /> Vịt Nam giai đọn 2010 – 2015. Phương ph́p (PDP), kỳ luân chuỷn h̀nh tồn kho (ICP) v̀<br /> ước lượng cho mô hình hồi quy được sử dụng chu kỳ chu chuỷn tìn (CCC) sẽ l̀m gia tăng<br /> l̀ bằng Pool OLS, REM, FEM v̀ FGLS với tỷ suất sinh lợi cho ćc công ty.<br /> dữ lịu b̉ng gồm 1158 quan śt trong khỏng Từ khóa: Vốn luân chuyển, chu kỳ chu<br /> thời gian 6 năm. Ḱt qủ cho thấy vịc qủn chuyển tìn, tỷ suất sinh lợi, Việt Nam.<br /> <br /> <br /> EFFECTS OF WORKING CAPITAL MANAGEMENT ON PROFITABILITY<br /> OF LISTED COMPANIES IN THE VIETNAM STOCK EXCHANGE<br /> <br /> ABSTRACT<br /> The paper explores the impact of capital ratios, such as Receivables collection period<br /> management on turnover ratios of companies (RCP), Payables deferral period (PDP)<br /> listed on the Vietnam stock market for the Inventory conversion period (ICP) and<br /> period 2010 - 2015. The estimation method Cash conversion cycle (CCC) will increase<br /> for the regression model is used by Pool OLS, companies proit margins.<br /> REM, FEM and FGLS with 1158 observation<br /> Keywords: Working capital, Cash<br /> table data over a 6 year period. The results<br /> conversion cycle, Proitability, Vietnam.<br /> show that circular capital management has<br /> an impact on companies return-to-earnings<br /> <br /> 1<br /> TS. GV. Khoa T̀i ch́nh - Ngân h̀ng. Trường đ̣i ḥc T̀i ch́nh - Marketing.<br /> ĐT: 0913 100 394; Email: ductcdn@yahoo.com<br /> 2<br /> ThS. GV. Khoa Ḱ tón - Tài chính - Ngân h̀ng, Trường đ̣i ḥc Cửu Long.<br /> ĐT: 0909 213 592; Email: nguyenchieuthuy@mku.edu.vn<br /> 3<br /> ThS. GV. Khoa T̀i ch́nh - Ngân h̀ng, Trường đ̣i ḥc T̀i ch́nh - Marketing. NCS. Trường đ̣i ḥc<br /> Ngân h̀ng Tp.HCM. Email: ngovantoan2425@gmail.com<br /> <br /> 29<br /> Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật<br /> <br /> <br /> 1. GIỚI THIỆU ćc công ty niêm ýt trên tḥ trường ch́ng<br /> Quản trị vốn luân chuyển mà cụ thể là khón Vịt Nam” để nghiên cứu.<br /> quản trị tài sản ngắn hạn và quản trị nợ ngắn<br /> 2. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN<br /> hạn hiệu quả, là một trong những nội dung<br /> QUAN VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU<br /> quan trọng trong quản trị tài chính của bất kỳ<br /> loại hình doanh nghiệp nào. Quản trị vốn luân 2.1. Các nghiên cứu trước có liên quan<br /> chuyển còn duy trì quan hệ giữa từng bộ phận Lazaridis & Tryfonidis (2006) đã điều<br /> cấu thành cũng như tổng thể của vốn luân tra các mối quan hệ giữa lợi nhuận công ty<br /> chuyển một cách hợp lý và tìm ra các nguồn và quản trị vốn luân chuyển. Tác giả chọn<br /> vốn phù hợp để tài trợ cho vốn luân chuyển. được một mẫu của 131 công ty niêm yết trong<br /> Như vậy, quản trị vốn luân chuyển tác động TTCK Athens từ năm 2001 - 2004. Trong đó,<br /> tṛc tiếp lên trạng thái sinh lợi và rủi ro của tỷ suất sinh lợi thuần là biến phụ thuộc được<br /> các công ty. Quản trị tốt vốn luân chuyển góp sử dụng để đo lường lợi nhuận của công ty<br /> phần đẩy nhanh việc sản xuất kinh doanh, sử và chu kỳ luân chuyển tiền mặt và các thành<br /> dụng hợp lý các nguồn vốn, tiết kiệm chi phí phần của nó như kỳ thu tiền bình quân, kỳ trả<br /> vốn thấp nhất và cuối cùng là mang lại lợi tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho<br /> nhuận cao nhất cho công ty. Nhưng việc quản là các biến độc lập được dùng để đo lường<br /> trị vốn luân chuyển như thế nào là tốt? và mức việc quản trị vốn luân chuyển. Tác giả còn<br /> độ tác động của việc quản trị vốn luân chuyển đưa vào mô hình ba biến kiểm soát đó là tỷ lệ<br /> đến tỷ suất sinh lợi của các công ty ra sao? nợ, quy mô công ty và tỷ lệ đầu tư tài chính<br /> Đây là câu hỏi khó cho các công ty hiện nay dài hạn. Tác giả nhận thấy tỷ suất sinh lợi có<br /> và đặc biệt là các công ty niêm yết trên sàn quan hệ tương quan âm với các biến chu kỳ<br /> chứng khoán. chuyển đổi tiền mặt, kỳ thu tiền và số ngày<br /> Vốn luân chuyển trong các công ty luôn tồn kho. Do đó quản lý tốt chu kỳ chuyển đổi<br /> đóng vai trò quan trọng cho việc duy trì và tiền được sử dụng như một biện pháp nâng<br /> phát triển hoạt động kinh doanh. Ṣ quản trị cao hiệu quả quản lý vốn. Do đó việc quản<br /> vốn luân chuyển có thể được định nghĩa như lý vốn luân chuyển sẽ ảnh hưởng đến tỷ suất<br /> một ṣ duy trì mức độ tài sản ngắn hạn và sinh lợi của công ty.<br /> nợ ngắn hạn phù hợp nhằm duy trì tốt hoạt Juan García-Teruel và Martinez-Solano<br /> động công ty, tận dụng tối đa nguồn vốn và tối (2007) đã cung cấp bằng chứng tḥc nghiệm<br /> thiểu hóa chi phí, tạo ra đủ tiền để thanh toán về tác động của quản lý vốn luân chuyển trên<br /> các nghĩa vụ ngắn hạn cũng như đầu tư thêm tỷ suất sinh lợi của một mẫu 8872 công ty<br /> vào sản xuất kinh doanh. Mỗi công việc kinh vừa và nhỏ của Tây Ban Nha từ năm 1996<br /> doanh đều cần vốn luân chuyển để tồn tại và – 2002. Trong đó, tỷ suất sinh lợi (ROA) là<br /> duy trì hoạt động. Vốn luân chuyển là ṣ sống biến phụ thuộc được sử dụng để đo lường<br /> của một công ty nó rất cần thiết cho một công lợi nhuận của công ty và chu kỳ luân chuyển<br /> ty để duy trì tính thanh khoản và lợi nhuận. tiền mặt (CCC) và các thành phần của nó như<br /> Với mục đích nghiên cứu tác động lên tỷ kỳ thu tiền (AR), kỳ trả tiền (AP), kỳ luân<br /> suất sinh lợi của các công ty niêm yết, nhóm chuyển hàng tồn kho (INV) là các biến độc<br /> tác giả đã chọn đề tài “T́c đ̣ng c̉a qủn lập được dùng để đo lường việc quản trị vốn<br /> tṛ v́n luân chuỷn lên tỷ suất sinh lợi c̉a luân chuyển. Tác giả còn đưa vào mô hình<br /> <br /> 30<br /> Tác động của quản trị ...<br /> <br /> <br /> bốn biến kiểm soát đó là tỷ lệ nợ (DEBT), thu thập từ Cục Thống kê Trung ương và cơ<br /> quy mô công ty (SIZE), tốc độ tăng doanh sở dữ liệu của các công ty tại Latvia. Để xác<br /> thu (SGROW) và tỷ lệ tăng trưởng GDP. Kết định mối quan hệ giữa lợi nhuận và quản trị<br /> quả cho thấy mối quan hệ nghịch biến giữa vốn luân chuyển tác giả nghiên cứu các mô<br /> lợi nhuận của các công ty vừa và nhỏ với hình gồm hai biến phụ thuộc là lợi nhuận hoạt<br /> kỳ thu tiền và số ngày tồn kho. Kỳ trả tiền động gộp (GOP) và tỷ lệ lợi nhuận trên tổng<br /> cũng ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi trên tài tài sản (ROA); kỳ luân chuyển hàng tồn kho<br /> sản của một số công ty. Tác giả chứng minh (ICP), kỳ trả tiền bình quân (PDP), kỳ thu<br /> rằng các nhà quản lý có thể tạo ra giá trị lợi tiền bình quân (RCP), chu kỳ chu chuyển tiền<br /> nhuận của công ty bằng cách giảm số ngày (CCC) là các biến độc lập. Ngoải ra tác giả<br /> các khoản phải thu và hàng tồn kho. Việc rút còn đưa vào mô hình hai biến kiểm soát đó là<br /> ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền cũng cải thiện quy mô công ty và tỷ lệ thanh toán hiện hành.<br /> khả năng sinh lợi của công ty. Tác giả rút ra Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa<br /> kết luận các công ty vừa và nhỏ muốn quản các thành phần quản lý vốn luân chuyển và lợi<br /> lý tốt vốn luân chuyển thì họ cũng có thể tạo nhuận. Một mối tương quan nghịch biến đáng<br /> ra giá trị bằng cách giảm kỳ thu tiền và số kể đã được quan sát trong các công ty là duy<br /> ngày tồn kho của công ty ở mức tối thiểu, nhất giữa ROA và RCP. Chu kỳ chuyển đổi<br /> hoặc là mức hợp lý. tiền, kỳ phải trả và ROA cũng có tương quan<br /> Nghiên cứu của (Al-Debi’e, 2011) nhằm nghịch biến nhưng không đáng kể. Điều này<br /> khảo sát mối quan hệ giữa khả năng sinh lời phù hợp với quan điểm cho rằng khoảng thời<br /> và các biện pháp quản lý vốn luân chuyển cho gian giữa chi tiêu cho mua nguyên vật liệu và<br /> các công ty công nghiệp niêm yết ở Jordan thời gian của bán thành phẩm có thể là quá<br /> trong giai đoạn 2001-2010. Việc quản lý hiệu dài, và giảm thời gian trễ này làm tăng khả<br /> quả vốn luân chuyển sẽ làm tăng khả năng năng sinh lợi (Deloof, 2003).<br /> sinh lời cho các công ty. Kết quả cho thấy có Nghiên cứu (Mansoori & Muhammad,<br /> ít khả năng sinh lời cho các công ty chờ đợi 2012; Bhatia & Srivastava, 2016) tập trung<br /> lâu hơn để bán những sản phẩm, thu gom từ vào việc quản trị vốn luân chuyển trên hoạt<br /> bán chịu và tiền trả cho các nhà cùng cấp hàng động công ty và làm sáng tỏ hơn vấn đề ảnh<br /> hóa. Hơn nữa, kết quả cho thấy bất chấp mức hưởng quản lý hiệu quả vốn luân chuyển đến<br /> độ lợi nhuận của các công ty công nghiệp ở lợi nhuận công ty. Dữ liệu thu thập từ 92 công<br /> Jordan trả cho nhà cung cấp trước khi thu từ ty bao gồm 5 ngành đó là ngành điện tử, xây<br /> bán chịu. Các biến số kiểm soát (quy mô, đòn ḍng và vật liệu, công nghệ phần cứng, kỹ<br /> bẩy và tăng trưởng GDP) bao gồm trong tất thuật công nghiệp, sản xuất tḥc phẩm trong 8<br /> cả các mô hình hồi quy là đáng kể và có kỳ năm từ năm 2004 - 2011. Một số gợi ý chính<br /> vọng dấu như ḍ kiến. Khả năng sinh lợi gia đã được nêu ra từ những phát hiện của nghiên<br /> tăng cùng với tăng trưởng GDP và giảm với cứu như nhà quản lý sẽ cải thiện hiệu suất của<br /> đòn bẩy. họ và tăng lợi nhuận công ty bằng cách rút<br /> Trong bài nghiên cứu của tác giả (Arbidane ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, rút ngắn thời<br /> & Ignatjeva, 2012) sử dụng dữ liệu báo cáo gian thu tiền và thời gian chuyển đổi hàng<br /> hàng năm của 128 công ty tại khu ṿc sản xuất tồn kho, rút ngắn thời gian phải trả sẽ tăng lợi<br /> Latvia từ năm 2004 - 2010. Các số liệu được nhuận công ty.<br /> <br /> 31<br /> Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật<br /> <br /> <br /> Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Kỳ thu tiền bình quân (RCP): Kỳ thu<br /> Uyên (2014) tác giả phân tích dữ liệu gồm 208 tiền bình quân (thời gian 1 vòng quay các<br /> công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và khoản phải thu) được xác định theo công thức<br /> HNX trong giai đoạn 2006 đến 2012, bằng các sau:<br /> ước lượng bình phương tối thiểu (OLS), mô Bình quân các khoản phải thu ×365<br /> hình hiệu ứng cố định (FEM) và bình phương Kỳ thu tiền bình quân =<br /> Doanh thu thuần<br /> tối thiểu tổng quát (GLS) để kiểm định. Từ<br /> Ch̉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích<br /> kết quả trên cho thấy việc quản trị vốn luân<br /> thời gian mà công ty thu được khoản phải thu.<br /> chuyển hiệu quả bằng cách rút ngắn kỳ thu<br /> Ch̉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi<br /> tiền và kỳ lưu kho sẽ gia tăng khả năng sinh lợi<br /> tiền càng nhanh, công ty ít bị chiếm dụng vốn.<br /> cho các doanh nghiệp. Tác giả Bùi Ngọc Toản<br /> Ngược lại thời gian của một vòng quay càng<br /> (2016) đã tḥc hiện kiểm định ṣ tác động của<br /> dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng ngày<br /> chính sách vốn lưu động đến khả năng sinh lợi<br /> càng chậm, số vốn công ty bị chiếm dụng<br /> trên tổng tài sản (ROA) của 35 doanh nghiệp<br /> nhiều.<br /> ngành bất động sản Việt Nam giai đoạn 2010-<br /> 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, các Thông thường khi phân tích ch̉ tiêu này<br /> thành phần của vốn lưu động gồm: kỳ thu tiền có thể so sánh với kỳ thu tiền bình quân của<br /> bình quân (AR), kỳ luân chuyển hàng tồn kho kỳ phân tích với kỳ kế hoạch hoặc so sánh với<br /> (INV), chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) có thời gian bán hàng quy định ghi trong hợp<br /> tác động ngược chiều đến khả năng sinh lợi đồng kinh tế cho khách hàng. Qua phân tích<br /> trên tổng tài sản (ROA). Ngoài ra, tác giả cũng thấy được tình hình thu hồi nợ của công ty, để<br /> tìm thấy tác động của quy mô doanh nghiệp từ đó có các biện pháp thu hồi nợ nhằm góp<br /> (SIZE), tỷ lệ đòn bẩy (LEV) và tỷ lệ tăng phần ổn định tình hình tài chính.<br /> trưởng kinh tế (GDP) đến khả năng sinh lợi Gỉ thít 1: Kỳ thu tìn bình quân(RCP)<br /> trên tổng tài sản (ROA). t́c đ̣ng lên tỷ suất sinh lợi c̉a ćc công ty<br /> niêm ýt ở Vịt Nam.<br /> 2.2. Cơ sở lý thuyết và giả thiết nghiên cứu<br /> Kỳ trả tiền bình quân (PDP): Kỳ trả tiền<br /> Biến phụ thuộc: Trong nghiên cứu này,<br /> bình quân (thời gian 1 vòng quay các khoản<br /> nhóm tác giả chọn ch̉ tiêu ROA làm biến phụ<br /> phải trả) được xác định theo công thức sau:<br /> thuộc để nghiên cứu ṣ tác động của quản<br /> trị vốn luân chuyển lên tỷ suất sinh lời (Juan Bình quân các khoản phải trả ×365<br /> Kỳ trả tiền bình quân =<br /> García-Teruel và Martinez-Solano, 2007; Giá vốn hàng bán<br /> Bhatia và Srivastava, 2016). Ch̉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích<br /> Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản thời gian bình quân mà công ty trả tiền cho<br /> (ROA): Ch̉ tiêu này dùng để đo lường khả khoản mua chịu. Ch̉ tiêu này càng ngắn chứng<br /> năng sinh lợi so với tài sản, hay nói cách tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càng nhanh, khả<br /> khác phản ánh mức sinh lợi của vốn kinh năng tài chính của công ty dồi dào. Nếu ch̉<br /> doanh, tức là cứ một đồng tài sản bỏ ra trong tiêu này quá cao sẽ dẫn đến công ty chiếm<br /> kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. dụng vốn nhiều, công nợ sẽ dây dưa kéo dài,<br /> ảnh hưởng đến chất lượng tài chính và uy tín<br /> (Lợi nhuận ròng)<br /> Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản = của công ty.<br /> (Tổng tài sản bình quân)<br /> Thông thường khi phân tích ch̉ tiêu này<br /> Các biến độc lập tham gia vào mô hình:<br /> <br /> 32<br /> Tác động của quản trị ...<br /> <br /> <br /> ta có thể so sánh với kỳ trả tiền bình quân của tập trung vào các giá trị cố định trên bảng cân<br /> kỳ phân tích với kỳ kế hoạch hoặc so sánh với đối kế toán.<br /> thời gian mua hàng chịu quy định ghi trong Chu kỳ chu chuyển tiền của một công ty là<br /> hợp đồng kinh tế của người bán. Qua phân tích khoảng thời gian từ khi thanh toán các khoản<br /> thấy được tình hình thanh toán các khoản nợ nợ đến khi thu được tiền, được xác định theo<br /> cho người bán, để từ đó có các biện pháp huy công thức sau:<br /> động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán<br /> Như vậy, chu kỳ chu chuyển tiền có<br /> góp phần ổn định tình hình tài chính và nâng<br /> thể được rút ngắn bằng cách giảm thời gian<br /> cao uy tín cho công ty.<br /> chuyển đổi hàng tồn kho qua việc xử lý và bán<br /> Gỉ thít 2: Kỳ tr̉ tìn bình quân (PDP) hàng hóa nhanh hơn hoặc bằng cách rút ngắn<br /> t́c đ̣ng lên tỷ suất sinh lợi c̉a ćc công ty<br /> thời gian thu tiền khách hàng qua việc tăng tốc<br /> niêm ýt ở Vịt Nam.<br /> thu nợ hoặc bằng cách kéo dài thời gian thanh<br /> Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ICP): Kỳ toán qua việc trì hoãn trả nợ cho nhà cung cấp.<br /> luân chuyển hàng tồn kho (số ngày bình quân<br /> Gỉ thít H4: Chu kỳ chu chuỷn tìn<br /> của một vòng quay kho) được xác định theo<br /> (CCC) t́c đ̣ng lên tỷ suất sinh lợi c̉a ćc<br /> công thức sau:<br /> công ty niêm ýt ở Vịt Nam.<br /> Bình quân hàng tồn kho ×365<br /> Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Các biến kiểm soát: Ḍa theo nghiên cứu<br /> Giá vốn hàng bán<br /> của (Juan García-Teruel & Martinez-Solano,<br /> Ch̉ tiêu này cho biết thời gian bình quân<br /> 2007) ngoài các biến độc lập trên tác giả<br /> ḍ trữ hàng hóa. Ch̉ tiêu này càng ngắn chứng thêm vào một số biến kiểm soát như quy mô<br /> tỏ hàng tồn kho vận động càng nhanh, đó là công ty (SIZE), tốc độ tăng trưởng doanh thu<br /> nhân tố góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận (SGROW), tỷ lệ tăng trưởng GDP (GDPGR),<br /> của công ty. Nếu ch̉ tiêu này quá cao sẽ dẫn tỷ lệ nợ (DEBT) trong bài nghiên cứu.<br /> đến công ty có lượng hàng tồn kho quá lâu,<br /> Quy mô công ty (SIZE) được xác định<br /> ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh<br /> bằng công thức:<br /> của công ty. Qua phân tích thấy được tình hình<br /> hàng tồn kho của công ty, để từ đó có các biện Ch̉ tiêu này nói lên rằng quy mô công ty<br /> pháp xúc tiến bán hàng nâng cao được kết quả lớn thì nó sẽ có thế cạnh tranh trong việc thỏa<br /> thuận mua bán tốt với thời gian nhanh nhất với<br /> kinh doanh của công ty.<br /> các nhà cung cấp. Quy mô công ty lớn cũng<br /> Gỉ thít 3: Kỳ luân chuỷn h̀ng tồn kho giúp dễ dàng vay mượn hơn. Công ty sẽ có<br /> (ICP) t́c đ̣ng lên tỷ suất sinh lợi c̉a ćc kênh phân phối rộng, hình thức quảng cáo đa<br /> công ty niêm ýt ở Vịt Nam. dạng nên có thể dể dàng tiếp cận, đưa hàng<br /> Chu kỳ chu chuyển tiền (CCC): Chu kỳ tới tay người tiêu dùng nhanh chóng. Do đó<br /> chu chuyển tiền cũng là một cách hữu dụng những công ty có quy mô lớn thường có lợi<br /> để đánh giá dòng tiền của công ty bởi vì nó nhuận ổn định và luôn tăng trưởng ở mức cao.<br /> đo lường khoảng thời gian đã đầu tư vào vốn Như vậy, kỳ vọng đấu tác động của SIZE sẽ có<br /> luân chuyển, cách đo lường tính thanh khoản tác động dương tới ROA.<br /> này hiệu quả và toàn diện hơn so với phương Tốc độ tăng doanh thu (SGROW): Tốc<br /> pháp truyền thống là sử dụng t̉ số thanh toán độ tăng doanh thu cho biết mức tăng trưởng<br /> hiện hành và t̉ số thanh toán nhanh vốn ch̉ doanh thu tương đối (tính theo phần trăm) của<br /> <br /> 33<br /> Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật<br /> <br /> <br /> kỳ này so với kỳ trước và được xác định bằng Tỷ lệ tăng trưởng GDP (GDPGR): GDP<br /> công thức: là tổng sản phẩm quốc nội là giá trị thị trường<br /> Doanh thu thuần(năm t)- Doanh thu thuần(năm t-1) của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được<br /> SGROW =<br /> Doanh thu thuần(năm t-1)<br /> sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ một quốc<br /> gia trong một thời kỳ nhất định. Tỷ lệ tăng<br /> Như vậy, biến SGROW này kỳ vọng tác<br /> trưởng GDP của năm nghiên cứu được thu<br /> động tới ROA là dương.<br /> thập ḍa vào các báo cáo hằng năm của Tổng<br /> Tỷ lệ nợ (DEBT): Tỷ lệ nợ là một tỷ số tài Cục Thống kê Việt Nam. Như vậy, GDPGR<br /> chính đo lường năng ḷc sử dụng và quản lý kỳ vọng có tác động dương đến ROA.<br /> nợ của công ty, được xác định bằng công thức:<br /> Tổng nợ 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> DEBT=<br /> Tổng tài sản 3.1. Dữ liệu nghiên cứu<br /> Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm Dữ liệu thu thâp qua báo cáo của các công<br /> tài sản của công ty là từ đi vay. Qua đây biết ty phi tài chính được niêm yết trên thị sở giao<br /> được khả năng ṭ chủ tài chính của công ty. dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và<br /> Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ công ty vay Hà Nội hoạt động liên tục và các báo cáo đã<br /> ít. Điều này có thể hàm ý công ty có khả năng kiểm toán để đảm bảo tính chính xác. Loại trừ<br /> ṭ chủ tài chính cao. Song nó cũng có thể hàm các công ty thuộc ngành tài chính như ngân<br /> ý là công ty chưa biết khai thác đòn bẩy tài hàng, bảo hiểm, chứng khoán, các quỹ do<br /> chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng đặc thù của những ngành này không phù hợp<br /> hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số này mà cao cho mục tiêu nghiên cứu. Thống kê mô tả là<br /> quá hàm ý công ty không có tḥc ḷc tài chính phương pháp có liên quan đến việc thu thập<br /> mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh. Điều số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô<br /> này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của công ty tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một<br /> cao hơn. Trong nghiên cứu này, DEBT sẽ kỳ cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.<br /> vọng dấu tác động âm tới ROA.<br /> <br /> Bảng 1: Th́ng kê mô t̉ dữ lịu<br /> <br /> Biến Quan sát Trung bình Độ lệch chuẩn Nhỏ nhất Lớn nhất<br /> ROA 1,158 0.1074049 0.0938562 0.000612 0.807954<br /> RCP 1,158 46.78912 37.90051 0.000514 335.6188<br /> PDP 1,158 29.94061 25.43272 0.093971 258.6577<br /> ICP 1,158 76.40644 55.94792 0.007704 329.2076<br /> CCC 1,158 93.52393 62.26227 1.053188 361.5125<br /> SIZE 1,158 26.66431 1.289557 23.5496 30.8014<br /> SGROW 1,158 0.2174411 0.6322322 -0.62609 17.50935<br /> DEBT 1,158 0.4668951 0.2068901 0.031957 0.927543<br /> GDPR 1,158 0.05815 0.0055241 0.0525 0.0678<br /> Nguồn: Ḱt qủ phân t́ch c̉a t́c gỉ<br /> <br /> <br /> 34<br /> Tác động của quản trị ...<br /> <br /> <br /> Bảng 1 mô tả tổng quan về giá trị trung 1.158 quan sát. Nhìn chúng số liệu không có<br /> bình, trung vị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, dấu hiệu bất thường, đáp ứng yêu cầu làm dữ<br /> độ lệch chuẩn của các biến trong toàn bộ mẫu liệu đầu vào cho phân tích hồi quy.<br /> khảo sát. Tất cả các biến trong mô hình đều có<br /> Bảng 2: Ḥ ś tương quan<br /> <br /> Biến ROA RCP PDP ICP CCC SIZE SGROW DEBT GDPGR<br /> <br /> ROA 1<br /> RCP -0.249 1<br /> PDP -0.1852 0.483 1<br /> ICP -0.1187 0.2184 0.4481 1<br /> CCC -0.1777 0.6074 0.3159 0.8461 1<br /> SIZE -0.0641 -0.0316 -0.0555 0.038 0.03 1<br /> SGROW 0.1372 -0.0599 0.1669 -0.0787 -0.0871 -0.0217 1<br /> DEBT -0.4951 0.14 0.2139 0.0794 0.0706 0.2772 0.0842 1<br /> GDPGR 0.0585 -0.036 -0.0037 -0.0306 -0.0447 -0.0655 0.1543 -0.0142 1<br /> <br /> Nguồn: Ḱt qủ phân t́ch c̉a t́c gỉ<br /> <br /> Bảng 2 cho thấy tương quan của các biến kho càng tăng thì lợi nhuận của các công ty<br /> được sử dụng trong mô hình. Th́ nhất, mối càng giảm do tiền bị ứ đọng nhiều trong nhiều<br /> tương quan nghịch chiều có ý nghĩa thống trong hàng tồn kho tại khâu sản xuất và tiêu<br /> kê giữa ROA và RCP là khá phù hợp với kết thụ sản phẩm, làm gia tăng chi phí tồn trữ,<br /> quả nghiên cứu trước với quan điểm cho rằng lưu kho. Th́ tư, biến CCC và ROA có mối<br /> thời gian thu tiền của khách hàng từ việc bán tương quan nghịch chiều. Kết quả cho thấy<br /> hàng càng ngắn thì càng có nhiều tiền mặt càng rút ngắn CCC thì ROA càng gia tăng.<br /> sẵn có để bổ sung vốn cho kinh doanh, chi Nghĩa là thời gian từ khi trả tiền mua nguyên<br /> phí ḍ phòng cho những khoản phải thu khó vật liệu thô đến khi thu về tiền bán hàng càng<br /> đòi cũng giảm từ đó làm gia tăng tỷ suất sinh ngắn lại thì lợi nhuận càng cao. Nghĩa là công<br /> lợi. Th́ hai, mối tương quan nghịch chiều ty muốn gia tăng tỷ suất sinh lợi bằng cách<br /> có ý nghĩa thống kê giữa ROA và PDP là khá rút ngắn chu kỳ chu chuyền tiền thông qua rút<br /> phù hợp theo nghiên cứu của (Juan García- ngắn thời gian chuyển đổi hàng tồn kho qua<br /> việc xử lý và bán hàng hóa nhanh hơn, giảm<br /> Teruel & Martinez-Solano, 2007; Mansoori<br /> thời gian thu tiền khách hàng qua việc tăng<br /> & Muhammad, 2012) và các nghiên cứu<br /> tốc thu nợ hoặc kéo dài thời gian thanh toán<br /> trong nước cho thấy các công ty nếu trì hoãn<br /> qua việc trì hoãn trả nợ cho nhà cung cấp.<br /> việc thanh toán cho nhà cung cấp càng lâu<br /> thì lợi nhuận sẽ giảm. Th́ ba, biến ICP và 3.2. Mô hình nghiên cứu<br /> ROA có mối tương quan nghịch chiều, điều Từ các nghiên cứu của (Juan García-<br /> này cho thấy thời gian luân chuyển hàng tồn Teruel & Martinez-Solano, 2007; Mansoori<br /> <br /> 35<br /> Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật<br /> <br /> <br /> & Muhammad, 2012) nhóm tác giả đề xuất RCP, PDP, ICP, CCC. Phương trình hồi quy<br /> mô hình hồi quy để phân tích tác động 4 biến: thể hiện như sau:<br /> <br /> <br /> β 0 β1 RCP<br /> ROAit += + it β 2 SIZE<br /> + it β3 SGROW<br /> + it β 4 DEBT<br /> + it β5GDPGR<br /> + it ε it (1)<br /> <br /> + β 0 β1 ICP<br /> ROAit = + it β 2 SIZE<br /> + it β3 SGROW<br /> + it β 4 DEBT<br /> + it β5GDPGR<br /> + it ε it (2)<br /> <br /> β 0 β1 PDP<br /> ROAit += + it β 2 SIZE<br /> + it β3 SGROW<br /> + it β 4 DEBT<br /> + it β5GDPGR<br /> + it ε it (3)<br /> <br /> β 0 β1CCC<br /> ROAit += + it β 2 SIZE<br /> + it β3 SGROW<br /> + it β 4 DEBT<br /> + it β5GDPGR<br /> + it ε it (4)<br /> <br /> <br /> Trong đó: β 0 là hệ số chặn của mô hình, 3.3. Phương pháp ước lượng mô hình<br /> RCP (Receivables collection period): Kỳ Một số phương pháp hồi quy và kiểm tḥc<br /> thu tiền bình quân; PDP (Payables deferral hiện trong nghiên cứu này. Một số phương<br /> period): Kỳ trả tiền bình quân; ICP (Inventory pháp dùng để ước lượng cho mô hình sử dụng<br /> conversion period): Kỳ luân chuyển hàng dữ liệu bảng đó là phương pháp Pooled OLS<br /> tồn kho; CCC (Cash conversion cycle): Chu (Pooled Ordinary Least Squares), phương<br /> kỳ chu chuyển tiền; SIZE (Firm size): Quy pháp FEM (Fixed Effects) và phương pháp<br /> mô công ty; DEBT (Debts ratio): Tỷ lệ nợ; REM. Sau khi ḷa chọn phương pháp chạy mô<br /> SGROW (Sales growth): Tốc độ tăng trưởng hình phù hợp, tác giả sẽ kiểm tra phương sai<br /> doanh thu; GDPGR (Gross domestic product thay đổi, đa cộng tuyến, ṭ tương quan. Trong<br /> growth): Tỷ lệ tăng trưởng GDP và ε it là thành trường hợp này sẽ sử dụng phương pháp FGLS<br /> phần sai số. (Feasible Generalized Least Squares).<br /> <br /> 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Bảng 3: Ḱt qủ hồi quy bằng Pooled OLS<br /> <br /> Biến Kỳ ṿng Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3 Mô hình 4<br /> SIZE -/+ 0.00557*** 0.00564*** 0.00660*** 0.00659***<br /> [2.99] [2.98] [3.50] [3.52]<br /> SGROW + 0.0249*** 0.0290*** 0.0259*** 0.0250***<br /> [6.74] [7.68] [6.88] [6.70]<br /> DEBT - -0.230*** -0.232*** -0.240*** -0.238***<br /> [-19.58] [-19.22] [-20.32] [-20.34]<br /> GDPGR + 0.416 0.439 0.477 0.43<br /> [0.99] [1.03] [1.11] [1.01]<br /> RCP -/+ -0.000408***<br /> [-6.63]<br /> PDP -/+ -0.000385***<br /> [-4.04]<br /> <br /> <br /> 36<br /> Tác động của quản trị ...<br /> <br /> <br /> <br /> ICP - -0.000110***<br /> [-2.62]<br /> CCC - -0.000192***<br /> [-5.14]<br /> CONST. 0.0558 0.0448 0.0185 0.0304<br /> [1.00] [0.79] [0.33] [0.54]<br /> Quan sát 1158 1158 1158 1158<br /> R-sq 0.312 0.295 0.29 0.301<br /> Mean VIF 1.06 1.09 1.05 1.05<br /> White’s test<br /> 92.46 83.48 86.91 102.89<br /> Chi2(20)<br /> P-value 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000<br /> Wooldridge<br /> test 82.113 84.158 82.875 81.564<br /> F(1,192)<br /> P-value 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000<br /> t statistics in brackets<br /> * p
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2