Câu 1: Phân tich nh ng nguyên lý v đang ki u m i cua giai câp ư ơ
công nhân do Lê Nin sang lâp? Liên h
Cu i th k XIX, đu th k XX, nh ng ng i lãnh đo Qu c t th ế ế ườ ế
hai Becxtanh và Cauxky đã ph n b i giai c p công nhân theo đuôi giai c p t ư
s n, đã bi n nhi u đng l n c a Qu c t hai Tây Âu thành đng c i l ng, ế ế ươ
ph thu c vào giai c p t s n. Các đng y không đ uy tín và năng l c lãnh ư
đo cách m ng vô s n giành th ng l i. Lenin d báo cách m ng vô s n s p
n ra, nhi m v lãnh đo cách m ng vô s n giành chính quy n ngày càng đn ế
g n đòi h i ph i xây d ng đng khác h n v ch t v i các đng Qu c t hai ế
khi đó. Lê Nin đã k th a, phát tri n nh ng t t ng c a ch nghĩa C. Mác,ế ư ư
Ph. Ăngghen v Đng C ng s n đa ra 8 nguyên lí v đng ki u m i c a giai ư
c p công nhân. Đó là:
Th nh t: CN Mác là n n t ng t t ng, kim ch nam cho m i ho t ư ưở
đng c a ĐCS.
Theo Lênin: “H c thuy t c a Mác là h c thuy t v n năng vì nó là m t ế ế
h c thuy t chính xác, hoàn b và ch t ch ; nó cung c p cho ng i ta m t thê ế ườ
gi i quan hoàn ch nh, không th a hi p v i b t c 1 s mê tín nào, 1 th l c ế
ph n đng nào, 1 hành vi nào b o v s áp b c c a t s n. Nó là ng i th a ư ườ
k chính đáng c a t t c nh ng cái t t đp nh t mà loài ng i t o ra th kế ườ ế
XIX, đó là tri t h c Đc, kinh t chính tr h c Anh và ch nghĩa xã h i Pháp”.ế ế
H c thuy t đó là lý lu n có vai trò đc bi t quan tr ng đi v i phong trào ế
công nhân và ho t đng c a Đng.
Đi v i Đng C ng s n, Lênin kh ng đnh: “Tr c h t và trên h t ph i ướ ế ế
xem xét lý lu n là kim ch nam cho hành đng”. Ng i nh n m nh, chúng ta ườ
hoàn toàn đng trên c s lý lu n c a Mác: lý lu n đó là lý lu n đu tiên đã ơ
bi n CNXH t không t ng tr thành khoa h c. Lý lu n đó đã ch rõ nhi mế ưở
v th t s c a 1 đng XH ch nghĩa cách m ng, nhi m v đó là: T ch c
cu c đu tranh giai c p c a giai c p vô s n và lãnh đo cu c đu tranh đó mà
m c tiêu cu i cùng là giai c p vô s n giành l y chính quy n và t ch c XH
XHCN. Lênin còn l u ý các Đng C ng s n ph i phát tri n lý lu n c a Mácư
và v n d ng lý lu n y phù h p v i di u ki n c th c a m i n c. ướ
Th hai: ĐCS ph i là đi tiên phong chính tr có t ch c và là đi
ngũ có t ch c ch t ch nh t, cách m ng nh t và giác ng nh t c a
GCCN.
Đng đó ph i là Đng t p h p nh ng ng i tiên ti n, u tú c a GCCN, ườ ế ư
ph i th hi n s tiên phong v hành đng và tiên phong v lý lu n. Đng là
t ch c đc t ch c ch t ch , có k lu t s t, t giác nghiêm minh th ng ượ
nh t ý chí và hành đng, đc vũ trang b ng lý lu n cách m ng thì m i có ượ
th th c hi n đc lý t ng công s n. Khi có chính quy n, Đng là h t nhân ượ ưở
lãnh đo h th ng chuyên chính vô s n và là m t b ph n c a h th ng đó.
Đó là đi u ki n tiên quy t b o đm s thành công c a công cu c xây d ng ế
ch nghĩa xã h i
Th ba: t p trung dân ch là nguyên t c c b n xây d ng t ch c, ơ
sinh ho t và ho t đng c a Đng.
Đng ph i là m t t ch c t nguy n c a nh ng ng i cùng chung lý ườ
t ng c ng s n. Đ th c hi n lý t ng c a mình, m t m t Đng ph i th cưở ưở
hi n t t dân ch đ phát huy cao đ trí tu , tính sáng t o c a m i đng viên
trong ho t đng, đng th i đng ph i ho t đng m t cách t p trung th ng
nh t. Vì th , đng ph i xây d ng t ch c, sinh ho t và ho t đng theo ế
nguyên t c t p trung dân ch đ th ng nh t ý chí và hành đng.
Nguyên t c t p trung dân ch v a đm b o phát huy quy n dân ch , t p
trung trí tu , sáng t o c a đng viên v a đm b o th ng nh t ý chí và hành
đng c a Đng. Đó là v n đ thu c b n ch t c a Đng, phân bi t đng ki u
m i c a giai c p công nhân v i đng ki u cũ-đng c i l ng. Xa r i nguyên ươ
t c này Đng s gi m s c m nh và không tránh kh i tan rã. Lênin vi t: ế
“Chúng tôi luôn b o v dân ch trong n i b đng. Nh ng chúng tôi không ư
bao gi ph n đi ch đ t p trung c a đng. Chúng tôi ch tr ng ch đ ế ươ ế
t p trung dân ch ”. T p trung dân ch đi l p v i t p trung quan liêu, gia
tr ng đc đoán và dân ch hình th c, dân ch không lãnh đo.ưở
Th t : đoàn k t th ng nh t là s c m nh vô đch c a đng, t phê ư ế
bình và phê bình là quy lu t phát tri n c a đng.
Lê Nin đã ch rõ đoàn k t th ng nh t là s c m nh to l n c a đng. S ế
đoàn k t đó ph i đc d a trên C ng lĩnh chính tr và Đi u l đng.Đoànế ượ ươ
k t th ng nh t trong đng là c s và đi u ki n đ đoàn k t GCCN. Còn tế ơ ế
phê bình và phê bình là bi n pháp căn b n đ xây d ng, c ng c s đoàn k t ế
th ng nh t c a đng, là quy lu t phát tri n c a đng. Lê Nin vi t “N u m t ế ế
chính đng nào không dám nói th t b nh t t c a mình ra, không dám ch n
đoán b nh m t cách th ng tay, và tìm ph ng c u ch a b nh đó, thì đng đó ươ
s không x ng đáng đc ng i ta tôn tr ng”. ượ ườ
Th năm: ph i g n bó m t thi t v i nhân dân, đu tranh kiên ế
quy t ngăn ch n và lo i tr b nh quan liêu. ế
Cách m ng là s nghi p c a qu n chúng. Đng là m t t ch c t
nguy n, đu tranh vì s nghi p gi i phóng qu n chúng kh i ách áp b c bóc
l t. Qu n chúng c n có Đng v i t cách là ng i lãnh đo h trong cu c ư ườ
đu tranh y. N u không có s đng tình và ng h c a qu n chúng thì m i ế
ch tr ng, đng l i c a Đng không tr thành hi n th c. ươ ườ
G n bó m t thi t v i nhân dân thu c v b n ch t c a đng. Lê Nin đã ế
c nh báo: Quan liêu xa dân đng không tránh kh i tan rã, th m chí m t chính
quy n. Quan liêu xa dân là m t nguy c l n c a ĐCS c m quy n. ơ
Khi đã có chính quy n, Đng có nhi u đi u ki n m i, công c m i r t
thu n l i cho vi c tăng c ng m i liên h gi a Đng và qu n chúng; đng ườ
th i trong Đng cũng d n y sinh b nh quan liêu, m nh l nh làm cho m t b
ph n cán b , Đng viên thi u rèn luy n có th r i vào tình tr ng thoái hóa, ế ơ
bi n ch t, xa r i qu n chúng. Lênin coi đó là m t trong nh ng nguy c màế ơ
Đng c m quy n c n chú ý đ phòng, kh c ph c.
Th sáu: Đng ph i k t n p nh ng ng i u tú c a GCCN, NDLĐ ế ườ ư
vào đng, và k p th i đa nh ng ng i không đ tiêu chu n đng viên ư ườ
ra ngoài đng.
Đng là đi tiên phong c a giai c p. Đng ch có th làm tròn vai trò y
n uế trong Đng ch bao g m nh ng chi n s tiên phong. Tích c c k t n p ế ế
nh ng đi bi u u tú c a giai c p công nhân và nhân dân lao đng vào Đngư
là bi n pháp quan tr ng đ c i thi n thành ph n, ch t l ng c a Đng là ượ
đi u ki n vô cùng tr ng y u đ nâng ế cao uy tín và gi v ng vai trò lãnh đo
c a Đng.
Theo LêNin đ đng ngày càng phát tri n làm tròn nhi m v c a mình
thì m t m t đng ph i tích c c k t n p nh ng ng i u tú vào đng; m t ế ườ ư
khác đng cũng không th đ trong đng nh ng ng i thoái hóa, bi n ch t ườ ế
và nh ng ph n t c h i trong đng. ĐCS là GCCN, song theo Lê Nin đng ơ
không ch k t n p nh ng ng i u tú xu t thân t GCCN vào đng mà đng ế ườ ư
còn ph i k t n p nh ng ng i u tú xu t thân t các giai c p, t ng l p lao ế ườ ư
đng khác vào đng và đc bi t coi tr ng vi c giáo d c, rèn luy n h theo
l p tr ng quan đi m c a GCCN. ườ
Th b y: khi đã có chính quy n, đng là h t nhân lãnh đo chuyên
chính VS và là m t b ph n c a h th ng đó.
Theo Lê Nin, đng lãnh đo CM giành đc chính quy n v tay GCCN ư
và NDLĐ đó m i ch là thành công b c đu. Nhi m v khó khăn và ph c ướ
t p h n nhi u là đng ph i lãnh đo xây d ng thành công ch đ XH m i đó ơ ế
là XH XHCN mà đnh cao là CNCS. Đng là m t b ph n c a h th ng
chuyên chính VS nh ng theo Lê Nin đng là h t nhân lãnh đo c a h th ngư
đó. S lãnh đo c a đng là đi u ki n tiên quy t bao đm cho công cu c xây ế
d ng CNXH thành công. Chính vì v y không m t lúc nào đc phép buông ượ
l ng s lãnh đo c a đng đi v i nhà n c. ướ
Th 8: tính qu c t c a ĐCS. ế
Tính qu c t c a ĐCS b t ngu n t tính ch t qu c t c a GCCN. Đi u ế ế
này đc b t ngu n t s m nh l ch s th gi i c a GCCN. Theo Lê Nin,ượ ế
tính qu c t c a ĐCS không ch th hi n trong l i nói mà còn trong hành ế
đng. Tính ch t qu c t c a Đng th hi n tr c h t ch Đng đc t ế ướ ế ượ
ch c và ho t đng theo nh ng nguyên lý c a h c thuy t Mác, đng l i ế ườ
c a đng ph i th hi n ch nghĩa qu c t vô s n. Đng luôn luôn quan tâm ế
giáo d c đi ngũ Đng viên và nhân dân lao đng ch nghĩa qu c t vô s n. ế
Trong th i đi ngày nay, ch nghĩa yêu n c chân chính ph i g n li n v i ướ
ch nghĩa qu c t vô s n trong sáng. đng th i Lê Nin cũng nh n m nh, đng ế
ph i tích c c ch ng l i nh ng bi u hi n sôvanh n c l n và ch nghĩa dân ướ
t c h p hòi.
K t lu n:ế V n d ng nh ng nguyên t c v Đng ki u m i c a giai c p công
nhân theo t t ng c a Lê nin, các Đng c ng s n trên th gi i đã đc xây d ngư ưở ế ượ
ngày càng l n m nh, đa cách m ng VS và CMXHCN giành th ng l i to l n, đa ư ư
CNXH t lý lu n tr thành hi n th c và đã t ng tr thành m t h th ng hùng
m nh. H c thuy t Mác - Lênin v ĐCS v n còn nguyên giá tr và có ý nghĩa to l n, ế
ti p t c là c s lý lu n cho s phát tri n c a các Đng CS trên th gi i trong th iế ơ ế
đi ngày nay.
Liên h chi b :
Chi b C u chi n binh - Huy n đoàn là chi b sinh ho t ghép c a 3 c ế ơ
quan: H i C u chi n binh huy n, Huy n đoàn và Liên đoàn Lao đng huy n. ế
Chi b hi n có 10 Đng viên trong đó 9 đng viên chính th c, 1 đng viên d
b . Trong nh ng năm qua, chi b c b n đã th c hi n t t các nguyên t c v đngơ
ki u m i theo t t ng c a Lênin, ư ưở đt nhi u k t qu tích c c: ế
Chi b th ng xuyên t ch c h c t p, quán tri t ch nghĩa Mác-Lênin, các ườ
ngh quy t, ch th c a Đng đ nâng cao nh n th c cho cán b đng viên; quán ế
tri t và th c hi n t t Đi u l Đng, quy đnh nh ng đi u đng viên không đc ượ
làm
T p th chi b luôn nêu cao tình th n đoàn k t, th ng nh t trong m i ho t ế
đng, đng viên luôn nói và làm đúng tinh th n Ngh quy t. Đng viên tích c c, đi ế
đu, nêu g ng t t cho qu n chúng đ th c hi n nhi m v chính tr , chuyên môn ươ
c a đn v . ơ
Căn c ngh quy t, ch th c a Đng, Chi b đã h p bàn, th ng nh t xây d ng ế
các ngh quy t chuyên đ đ lãnh đo chính quy n th c hi n t t nhi m v . Vi c ế
h c t p và làm theo t m g ng đo đc H Chí Minh đc tri n khai đn t t c ươ ượ ế
đng viên; m i cá nhân, c quan đu có các hành đng thi t th c th c hi n; ơ ế
T t c các ngh quy t, ch ng trình hành đng c a Chi b đu đc Chi y ế ươ ượ
chu n b m t cách chu đáo, sau đó t ch c sinh ho t chi b đ đng viên th o lu n,
góp ý xây d ng và th ng nh t hình thành ngh quy t, ch ng trình hành đng c a ế ươ
Chi b . H u h t đng viên đu tích c c tham gia bàn b c, đóng góp ý ki n đ xây ế ế
d ng ngh quy t. Sau khi th ng nh t trong sinh ho t, giao cho Chi y ban hành ế
thành ngh quy t và ch đo th c hi n theo Ngh quy t; theo th i gian đã xác đnh ế ế
Chi b t ch c h p ki m đi m, đánh giá, rút kinh nghi m và đi u ch nh cho phù
h p v i th c ti n và đm b o Ngh quy t đc th c hi n hi u qu . Chi b quán ế ượ
tri t và xác đnh rõ th m quy n, trách nhi m c a Chi y, Chi b , ng i đng đu ườ
C p y đ đm b o th c hi n dân ch m t cách t p trung.
Vi c t phê bình và phê bình đã đc Chi b coi tr ng, duy trì đu đn, ượ
th c hi n nghiêm túc và thu đc k t qu quan tr ng. Hàng năm, chi b đu ượ ế
ti n hành các đt phê bình và t phê bình k t h p v i vi c đánh giá, phân lo iế ế
đng viên. Trong sinh ho t Chi b th ng xuyên t ch c h c t p, quán tri t ch ườ
nghĩa Mác Lênin, các ngh quy t, ch th c a Đng đ nâng cao nh n th c cho cán ế
b đng viên; quán tri t và th c hi n t t Đi u l Đng và quy đnh nh ng đi u
đng viên không đc làm. ượ
T p th chi b luôn nêu cao tình th n đoàn k t, th ng nh t trong m i ho t ế
đng, đng viên luôn nói và làm đúng tinh th n Ngh quy t. Đng viên tích c c, đi ế
đu, nêu g ng t t cho qu n chúng đ th c hi n nhi m v chính tr , chuyên môn ươ
c a đn v . ơ
H n ch , khuy t đi m: ế ế
Còn tình tr ng đng viên ít đc và tìm hi u Ngh quy t; ch a tích c c tham gia ế ư
bàn b c, góp ý trong xây d ng Ngh quy t, ch ng trình hành đng c a Chi b , ế ươ
ng i đu tranh, ch a m nh d n phê bình và t phê bình. ư
Trong sinh ho t chi b có lúc còn nh m l n gi a vi c lãnh đo th c hi n
nhi m v c a Chi b và vi c th c hi n nhi m v chuyên môn c a t ng c quan. ơ
Trong hàng bu i sinh ho t đu th c hi n ki m đi m vi c th c hi n Đi u l
Đng, quy đnh nh ng đi u đng viên không đc làm và vi c H c t p và làm theo ượ
t m g ng đo đc H Chí Minh song có lúc còn hình th c, ch a c th . Còn ươ ư
đng viên ch a th c s g ng m u, đi đu trong vi c th c hi n nhi m v , còn vi ư ươ
ph m quy ch , quy đnh c a đn v . ế ơ
Gi i pháp:
T nh ng u đi m, h n ch cũng nh nguyên nhân nêu trên, trong th i gian ư ế ư
t i Chi b c n ti p t c đy m nh và c n t p trung vào các gi i pháp sau: ế
Đc bi t chú tr ng công tác giáo d c t t ng, t ch c t t vi c h c t p ngh ư ưở
quy t, ch th c a Đng.ế
Th c hi n t t nguyên t c t p trung dân ch , phê bình và t phê bình.
Ti p t c phát huy tính tiên phong, g ng m u c a đng viên trong th c hi nế ươ
nhi m v .
Ti p t c phát huy dân ch trong xây d ng ngh quy t, ch ng trình hànhế ế ươ
đng, đa vi c tham gia đóng góp ý ki n c a đng viên vào quy ch sinh ho t c a ư ế ế
Chi b đ đm b o đng viên ph i nghiên c u, h c t p và nêu ý ki n xây d ng ế
ngh quy t, ch ng trình hành đng c a chi b trong sinh ho t chi b ế ươ