1
CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MARKETING
1. Quá trình hình thành và phát triển của Marketing
1.1. Sự ra đời của Marketing
Thuật ngữ "Marketing" xuất hiện lần đầu tiên tại Mỹ vào đầu thế kỷ 20. Môn học
mới y đƣợc các trƣờng đại học thƣơng mại bắt đầu giảng dạy Mỹ vào những năm
30 và đƣợc phổ biến rộng rãi vào thập niên 50 của thế k 20.
Về mặt từ vựng học, Marketing đƣợc cấu thành từ ngữ căn bản Market - thị
trƣờng (trong tiếng Anh) tiếp ngữ - ing diễn tả một trạng thái chđộng, đang diễn
ra. Do vậy, thuật ngữ Marketing m chứa những biện pháp năng động nhắm đến việc
tác động vào một thị trƣờng nào đó.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra tại Châu Âu vào thế k18 đã
đánh dấu mốc quan trọng cho hoạt động Marketing phát triển. Khoa học công nghệ đã
giúp cho khả năng cung ứng nhiều hơn nhanh hơn. Lúc y, cung đã vƣợt quá cầu,
áp lực cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải các hoạt động Marketing hỗ trợ đắc
lực.
Ban đầu, Marketing chỉ đƣợc đặt ra đối với những sản phẩm tiêu dùng, sau đó nó
đã đƣợc nhân rộng phạm vi ra đối với cả sản phẩm công nghiệp, tƣ liệu tiêu dùng, dịch
vụ, các tổ chức, các địa phƣơng,…
Trong những giai đoạn đầu nghiên cứu thuyết Marketing chỉ gắn với những
vấn đề tiêu thụ, nhƣng ngày nay phạm vi nghiên cứu đã bao quát cả những vấn đề
trƣớc khi tiêu thụ nhƣ: nghiên cứu thị trƣờng, khách hàng, thiết kế - sản xuất sản phẩm
và phân phối, khuếch trƣơng theo đúng yêu cầu đó.
1.2. Các quan điểm Marketing
Quan điểm Marketing truyền thống quan điểm Marketing hiện đại sự khác
nhau về sự nhấn mạnh yếu tố trọng m quyết định thành hay bại của doanh nghiệp
trong kinh doanh.
Bảng 1.1: Bảng so sánh các quan điểm Marketing
Nội dung
Quan điểm Marketing
cổ điển
Quan điểm Marketing
hiện đại
Khái niệm
quá trình hoạt động kinh
doanh có liên quan trực tiếp đến
dòng phân phối - bán hàng hóa
dịch vụ từ ngƣời sản xuất
đến ngƣời tiêu dùng cuối cùng
nghệ thuật kết hợp, vận
dụng những nỗ lực nhằm khám
phá, sáng tạo, thỏa mãn gợi
mở nhu cầu của khách hàng để
tạo ra lợi nhận mong muốn
Xuất phát điểm
Sản phẩm - bán cái mình có
Thị trƣờng và khách hàng - bán
cái thị trƣờng cần
2
Mục tiêu
Lợi nhuận
Không chỉ lợi nhuận còn
gắn liền với tổ chức công nghệ
và quản trị
Phƣơng tiện
Bán hàng, tăng phân phối
quảng cáo bán hàng
Trên sở thị trƣờng nhu
cầu thỏa mãn khách ng để
lợi nhuận
Thƣớc đo
Doanh số và số lƣợng
Mức độ thỏa mãn nhu cầu
Đặc điểm hoạt
động
Mang tính hƣớng nội
Hàng hóa sẵn, không nghiên
cứu nhu cầu thị trƣờng
Mang tính hƣớng ngoại
Nghiên cứu k thị trƣờng, tìm
kiếm nhu cầu chƣa thỏa mãn,
coi trọng khâu tiêu thụ, đặt
vị trí cao trong chiến lƣợc
kinh doanh
1.3. Các quan điểm quản trị Marketing
Quản trmarketing mt nỗ lực ý thức nhằm đạt đƣợc nhng kết quả mong
muốn trong việc trao đổi với các thị trƣờng mc tiêu. năm quan điểm định hƣớng
quản trị marketing các tchức thƣờng vận dụng trong hoạt động marketing ca
mình đó là:
Quan đim sn xut
Quan điểm sản xut một trong nhng quan điểm chỉ đạo ngƣời bán u đời
nhất. Quan điểm sản xuất khẳng định rằng ngƣời tiêu dùng sẽ ƣa thích những sản
phẩm đƣợc bán rộng rãi giá hạ. Những ngƣời lãnh đạo các tổ chức theo quan điểm
sản xuất phải tập trung vào việc nâng cao hiệu quả sn xuất m rộng phạm vi phân
phối.
Gi thiết ngƣời tiêu dùng chủ yếu quan tâm đến mức độ sẵn ca sản phẩm
giá hạ ít nhất cũng đúng trong hai tình huống. Thnhất khi nhu cu khả
năng thanh toán về sản phẩm ợt quá lƣợng cung ứng, nhƣ tờng thấy nhiều
nƣớc thuộc thế giới th ba. đó ngƣời tiêu dùng quan m nhiều hơn đến việc kiếm
đƣợc sản phẩm, chứ ít chú ý đến chi tiết ca nó. Nhng ngƣời cung ng sẽ tập trung
vào việc tìm cách tăng sản lƣợng. Thứ hai giá thành sản phẩm cao cần phải gim
xuống bằng cách nâng cao năng suất để m rộng thị trƣờng.
Quan đim sn phm
Quan điểm sản phẩm khẳng định rằng ngƣời tiêu dùng sẽ ƣa thích những sản
phẩm chất lƣợng cao nhất, công dng nhiều hay nhng tính năng mi. Những
ngƣời lãnh đạo các tổ chc theo quan điểm sản phẩm thƣờng tập trung sức lực vào
việc m ra những sản phẩm thƣợng hạng và thƣờng xuyên cải tiến chúng.
Những ngƣời quản này cho rằng ngƣời mua ngƣỡng m nhng sản phẩm đẹp
3
thể đánh giá đƣợc chất lƣợng công dng ca sản phẩm. Hquá say với
sản phẩm ca mình và không lƣờng đƣợc rng thị trƣng thể khó chấp nhn.
Những công ty theo quan điểm sản phẩm thƣờng không hay ít tính đến
nhng ý kiến ca khách hàng khi thiết kế sản phẩm ca mình. Họ tin tƣởng rằng các
kỹ ca h biết phải thiết kế cải tiến sản phẩm nhƣ thế nào. Rt hay gặp tình
trạng họ thậm chí không nghiên cứu nhng sản phẩm ca các đối th cạnh tranh
“chúng không đƣợc sáng chế ra đây”.
Quan đim bán hàng
Quan điểm bán ng một quan điểm chung khác đƣợc nhiều công ty vn
dụng vào thị trƣờng. Quan điểm bán hàng khẳng định rằng nếu cứ để yên thì
ngƣời tiêu dùng thƣờng sẽ không mua các sản phm ca công ty với số lƣợng khá
lớn. Vì vậy tổ chức cần phải có nhiều nỗ lực tiêu thụ và khuyến mại .
Quan điểm này cho rằng ngƣời tiêu dùng thƣờng tỏ ra sức hay thái độ
ngần ngại trong việc mua hàng cần đƣợc thuyết phc nhẹ nhàng thì mới mua
hàng, nên công ty cần đầy đủ các công c bán hàng khuyến mại để ch thích
mua hàng nhiều n.
Quan đim định hướng marketing
Quan điểm marketing khẳng định rằng, chìa khoá để đạt đƣợc những nc tiêu
ca tổ chức xác định đƣợc nhng nhu cu cùng mong muốn ca các thị trƣờng
mc tiêu đảm bảo mức độ thoả mãn mong muốn bằng nhng pơng thức hữu
hiệu và hiệu quả so vi các đối thủ cạnh tranh.
Quan đim marketing dựa trên bốn tr cột chính thị trƣờng mc tiêu, nhu
cầu ca kháchng, marketing phối hợp và khả năng sinh li.
Quan đim marketing đạo đức xã hội
Quan điểm này khẳng định rằng, doanh nghiệp không những phải thomãn nhu
cầu và đòi hi của khách hàng còn phải gi nguyên hay cng cố mức sung túc cho
ngƣời tiêu dùng và cho toàn xã hi.
Quan điểm này đòi hỏi một sản phẩm phải thoả mãn c 3 yếu t:
- Lợi ích ca công ty
- Lợi ích ca khách ng
- Lợi ích ca xã hội
2. Một số vấn đề cơ bản về Marketing
2.1. Khái niệm Marketing
nhiều ngƣời nhầm lẫn khi đồng nhất Marketing với việc bán hàng hoặc sự
quảng cáo đơn thuần. vậy họ quan niệm marketing chẳng qua hệ thống các biện
pháp ngƣời bán sử dụng để cốt làm sao n đƣợc hàng thu đƣợc tiền về cho họ.
4
Thậm chí, nhiều ngƣời còn đồng nhất marketing với nghề đi chào hàng, giới thiệu
dùng thử hàng, nghề tiếp thị.
Thực ra tiêu thụ chỉ là một trong những khâu của hoạt động Marketing của doanh
nghiệp. Hơn thế nữa, đó lại không phải khâu quan trọng nhất. Một hàng hóa kém
thích hợp với đòi hỏi của ngƣời tiêu dùng, chất lƣợng thấp, kiểu dáng kém hấp dẫn, giá
cả đắt thì cho ngƣời ta tốn bao nhiêu công sức tiền của để thuyết phục khách
hàng, việc mua chúng vẫn rất hạn chế. Ngƣợc lại, nếu nhƣ nhà kinh doanh tìm hiểu k
lƣỡng nhu cầu của khách hàng, tạo ra những mặt ng phù hợp với nó, quy định một
mức giá thích hợp, một phƣơng thức phân phối hấp dẫn và kích thích tiêu thụ có
hiệu quả thì chắc chắn việc bán những hàng hóa đó sẽ trở nên dễ dàng hơn. Cách m
nhƣ vậy thể hiện sự thực hành quan điểm marketing hiện đại vào kinh doanh.
Ngƣời ta định nghĩa Marketing hiện đại nhƣ sau: Marketing là quá trình làm việc
với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu mong
muốn của con người. Cũng thể hiểu, Marketing một dạng hoạt động của con
người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu mong muốn thông qua
trao đổi.
Thông thƣờng ngƣời ta cho rằng marketing công việc của ngƣời bán, nhƣng
hiểu một cách đầy đủ thì đôi khi cả ngƣời mua cũng phải làm marketing. Trên thị
trƣờng bên nào tích cực hơn trong việc m kiếm cách trao đổi với bên kia thì bên đó
thuộc về phía làm marketing. Tập bài giảng này chỉ bàn vhoạt động marketing của
ngƣời bán.
Quá trình tiến động marketing kinh doanh gồm 10 bƣớc:
Thị trƣờng (nhu cầu) -> Ấn định sản phẩm -> Chọn thị trƣờng đích và mục tiêu
-> Quyết định sản phẩm hỗn hợp -> Định giá bán -> Định kênh phân phối -> Định sức
bán -> Giao tiếp thƣơng mại -> Theo dõi và khuếch trƣơng bán -> Thị trƣờng, sản
phẩm
Bƣớc 1: Thị trƣờng (nhu cầu): tìm kiếm thị trƣờng nhu cầu chƣa đƣợc thỏa
mãn.
Bƣớc 2: Ấn định sản phẩm: Ấn định dạng sản phẩm đã phát hiện nhu cầu.
Bƣớc 3: Chọn thị trƣờng đích mục tiêu: thị trƣờng mục tiêu marketing đạt
đƣợc.
Bƣớc 4: Quyết định sản phẩm hỗn hợp: chất liệu, màu sắc… bao gồm cả yếu tố
vật chất và phi vật chất. Sản phẩm phụ thuộc vào nhu cầu thị trƣờng hƣớng tới.
Bƣớc 5: Xác định giá bán - y thuộc vào thị trƣờng sản phẩm, độ co giãn giá
bán theo nhu cầu.
Bƣớc 6: Xác định kênh phân phối - chọn dạng kênh, độ dài ngắn của kênh dựa
vào sản phẩm và giá bán.
5
Bƣớc 7: Xác định sức bán - xác định quy mô bán hàng, bao nhiêu ngƣời tham gia
trong kênh.
Bƣớc 8: Giao tiếp thƣơng mại: hoạt động thông tin giao tiếp với khách hàng, đối
tác, nhân viên nội bộ từ đó xây dựng hình ảnh cho doanh nghiệp.
Bƣớc 9: Theo dõi khuếch trƣơng bán: doanh sốthể thay đổi cần điều chỉnh
sức bán theo quy mô.
Bƣớc 10: thị trƣờng khác với thị trƣờng ban đầu do nhu cầu luôn thay đổi thị
trƣờng phát triển cao hơn.
2.2. Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu
Trong thực tế, khách hàng thích mua một loại hàng hóa không phải chỉ sự tài
tình của ngƣời bán trƣớc hết chính hàng hóa đó tạo ra sự hấp dẫn đối với họ.
sao hàng hóa của hãng y lại khả năng hấp dẫn đƣợc ngƣời ta mua nhiều
hơn hàng hóa cùng loại của hãng khác? ngƣời sản xuất tạo ra cho một khả năng
thích ứng với nhu cầu thị trƣờng lớn hơn.
Nhu cầu được hiểu cảm giác thiếu hụt một cái đó con người cảm nhận
được. Nhu cầu tất nhiên được hình thành do trạng thái ý thức của người ta về việc
thấy thiếu một cái đó để phục vụ cho tiêu dùng. Trạng thái ý thức thiếu hụt đó phát
sinh thể do sự đòi hỏi của sinh lý, của môi trƣờng giao tiếp hội hoặc do nhân
con ngƣời về vốn tri thức tự thể hiện. Sự thiếu hụt càng đƣợc cảm nhận gia tăng thì
sự khát khao đƣợc thỏa mãn càng lớn và cơ hội kinh doanh càng hấp dẫn.
thuyết nhu cầu đƣợc áp dụng rộng rãi nhất ca Abraham H.Maslow đã tìm
cách giải thích tại sao nhng thời điểm khác nhau, ngƣời ta lại bị thôi thúc bởi nhng
nhu cầu khác nhau. Tại sao ngƣời đã dành ra nhiều thời gian sức lực để đảm
bảo an toàn nhân ngƣời lại cố gắng giành đƣợc sự kính trọng ca ngƣời
xung quanh? Ông cho rằng nhu cu ca con ngƣời đƣợc sắp xếp trật tự theo thứ bậc,
từ cấp thiết nht đến ít cấp thiết nhất theo thứ tự sau: