LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây khóa luận nghiên cứu của chính bản thân
tôi, các số liệu trong bài hoàn toàn là sự thật, nếu có gì sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
Sinh viên
Nguyễn Thị Lan Hương
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA
CTCK Công ty chứng khoán
TCBL Tổ chức bảo lãnh
TCPH Tổ chức phát hành
TTCK Thị trường chứng khoán
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
CTCP Công ty cổ phần
UBCKNN Uỷ ban chứng khoán Nhà nước
CSRC Uỷ ban giám quản Trung Quốc
SEC Uỷ bản chứng khoán Mỹ
HASTC Trung tâm giao dich chứng khoán Hà Nội
OTC Thị trường phi chính thức
CPH Cổ phần hoá
VCBS Công ty chứng khoán NH Vietcombank
BVSC Công ty chứng khoán Bảo Việt
CP Cổ phiếu
LI M ĐU
1.Sự cần thiết ý nga của đề tài
Sau 8 năm đi o hoạt đng, th trường chứng khn Việt Nam đã
những bước tiến đáng kể, ớc đu thể hiện vai t là kênh huy đng vốn
quan trọng cho nền kinh tế, phục v cho s nghiệp ng nghiệp hoá hiện đại
a đất nước. Tng qua hoạt đng pt nh chứng khoán, c chủ thể cần
vốn đã có thể huy động vốn để mở rộng pt triển sản xuất kinh doanh.
Tuy vậy, phát hành chứng khoán một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro với
cả ch th pt hành n đầu tư. Tớc thực tế n vậy đòi hỏi phải
biện pháp đ giúp việc pt hành được thực hiện một cách chuyên nghiệp và
trôi chảy. Công ty chứng khn một số chủ thkhác với kinh nghiệm, kiến
thức và sức mạnh về vốn sẽ trở thành người dẫn dắt thực hiện đợt bảo nh
với thành công lớn nhất thể.
N vậy thể thấy, nghiệp vụ bảo lãnh pt nh chứng khoán thực
sự rất quan trọng cần thiết, trước hết đối với sự thành ng của tổ chức
phát nh, uy tín của t chức bảo lãnh, niềm tin của n đầu tư sau là tới
sự phát triển nói chung của tn nền kinh tế - hội. Tuy nhiên, không đi đôi
với s n xuống của thị trường chứng khn, không giống n s phát triển
của nghiệp vụ môi giới hay t doanh, nghiệp vụ bảo lãnh pt nh chứng
khn tại Việt Nam dường như vẫn đang ớc những bước chập chững nhất.
Như vậy khoảng cách của việc hoàn thiện dần các nghiệp v sẽ trở nên i
n, và liệu rằng đến bao gi rủi ro phát hành sẽ được khắc phục, đến bao giờ
thtrường chứng khoán mới được coi là hn thiện ?
Từ thực tế trên đòi hỏi chúng ta cần có i nn đúng đắn u sắc hơn
về hot động bảo nh pt hành Việt Nam - một nghiệp vụ đòi hỏi s ng
tạo rất lớn. Do vậy, em đã chọn đ i " Thực trạng và giải pháp mở rộng
phát triển nghiệp vụ bảo nh phát nh chứng khoán của c ng ty
chứng khoán tại Việt Nam" m khoá luận của mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu
Đề i " Giải pp m rộng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh pt nh
chứng khoán của các ng ty chứng khn tại Việt Nam " nghiên cứu một
ch chung nhất về luận của hoạt động bảo nh phát nh chứng khn ,
đồng thời đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh pt hành chứng khn,
những tồn tại, nguyên nhân, t đó đ xuất một s giải pháp nhằm góp phần
mở rộng pt triển nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khn trên thị
trường chứng khoán Việt Nam.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài lấy đối tượng nghiên cứu là: nghiệp vụ bảo nh pt hành chứng
khn của cácng ty chứng khoán tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu c vấn đ luận, thực tiễn có liên quan trực
tiếp đến hoạt động bảo nh pt hành chứng của các công ty chứng khoán ti
Việt Nam.
4. Phương pp nghn cứu
Trong quá trình nghiên cứu, đ tài s dụng pơng pp nghiên cứu
khoa học đ phân ch lý luận luận giải thực tiễn như: pơng pháp so
nh, pơng pháp duy vật biện chứng….
5. Kết cấu của đềi
Chương I : luận chung về nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán
Chương II: Thực trạng hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khn của
c công ty chứng khn tại Vit Nam
Cơng III: Giải pháp mở rộng phát triển nghiệp vụ bảo nh phát
nh chứng khoán của c ng ty chứng khoán tại Việt
Nam.
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CHỨNG
KHOÁN
1.1. Những vấn đề cơ bản về phát hành chứng khoán
1.1.1 Khái niệm phát hành chứng khoán
Phát hành chứng khoán một trong những cách thức để huy động nguồn
vốn trung dài hạn của các pháp nhân trong nền kinh tế. Theo đó chủ thể phát
hành thực hiện bán các chứng khoán trên thị trường cấp cho các nhà đầu
bên trong hoặc bên ngoài pháp nhân đó để nguồn tài chính thực hiện tạo lập
doanh nghiệp hoặc tăng vốn mở rộng sản xuất kinh doanh.
1.1.2.Phân loại phát hành chứng khoán
Căn cứ vào đợt phát hành:
* Phát hành chứng khoán lần đầu (IPO): việc phát hành trong đó cổ
phiếu của công ty lần đầu được bán rộng rãi cho công chúng đầu tư để trở thành
công ty đại chúng.
Phát hành lần đầu cổ phiếu mới ra công chúng để tăng vốn của công ty được
gọi là IPO sơ cấp.
Trường hợp công ty không tăng vốn mà chỉ bán một phần hoặc toàn bộ vốn
ra công chúng (như trường hợp cổ phần hoá một phần vn của Nhà nước hoặc tư
nhân hoá toàn bộ công ty) được gọi là IPO thứ cấp.
* Phát hành các đợt tiếp theo (chào bán sơ cấp): Là đợt phát hành cổ phiếu bổ
sung của công ty đại chúng cho công chúng đầu tư. Việc phát hành được diễn ra
các công ty, các tổ chức kinh tế….đã chứng khoán phát hành được giao
dịch trên thị trường thứ cấp.
Trường hợp phát hành trái phiếu ra công chúng, việc phát hành phải được
thực hiện bằng một hình thức duy nhất đó là chào bán sơ cấp.
Căn cứ vào đối tượng mua bán chứng khoán
* Phát hành riêng lẻ: Là hình thức phát hành chứng khoán mà theo đó chứng
khoán được bán toàn bộ hoặc bán thẳngcho các tổ chức đầu hoặc một số
nhân bên ngoài.
Phát hành chứng khoán riêng lẻ chủ yếu tập trung vào các nhân tổ
chức quan hệ gần gũi với doanh nghiệp như: cổ đông sáng lập, người lao
động trong công ty, các định chế tài chính, các đối tác chiến lược…..Hình thức