intTypePromotion=1
ADSENSE

Tiểu luận: Những nguyên lý sáng tạo trong phát triển điện thoại và hệ điều hành

Chia sẻ: Sdfcdxgvf Sdfcdxgvf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:60

69
lượt xem
9
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Những nguyên lý sáng tạo trong phát triển điện thoại và hệ điều hành trình bày vấn đề khoa học và các phương pháp giải quyết, đó là 40 nguyên lý sáng tạo cơ bản. Những nguyên lý sáng tạo trong phát triển điện thoại di động, những nguyên lý sáng tạo trong phát triển hệ điều hành.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Những nguyên lý sáng tạo trong phát triển điện thoại và hệ điều hành

  1. Đại Học Qu ốc Gia TP.HCM Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự Nhiên BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI: NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG PHÁT TRIỂN ĐIỆN THOẠI VÀ HỆ ĐIỀU HÀNH GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm SVTH: Phạm Quang Huy - 1212017 Ngô Đức Quốc – 1212030 TP.HCM – 11 – 2012
  2. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm MỤC LỤC  LỜI MỞ ĐẤU ................................................................................................... 4 NỘI DUNG....................................................................................................... 5 A. VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT .................... 5 I. Vấn đề khoa học ................................................................................................................. 5 1. Khái niệm ........................................................................................................................... 5 2. Phân loại ........................................................................................................................... 5 3. Các tình huống vấn đề ....................................................................................................... 5 4. Các phƣơng pháp phát hiện vấn đề khoa học .................................................................... 6 II. Phƣơng pháp giải quyết vấn đề - bài toán phát minh Vepol ............................................. 6 III. Các thủ thuật, nguyên tắc về phát minh, sáng chế và ứng dụng: ..................................... 7 1. Nguyên tắc phân nhỏ ......................................................................................................... 7 2. Nguyên tắc “tách riêng” ..................................................................................................... 8 3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ ............................................................................................ 9 4. Nguyên tắc phản đối xứng ................................................................................................. 9 5. Nguyên tắc kết hợp .......................................................................................................... 10 6. Nguyên tắc vạn năng........................................................................................................ 11 7. Nguyên tắc chứa trong ..................................................................................................... 12 8. Nguyên tắc phản trọng lƣợng .......................................................................................... 13 9. Nguyên tắc gây ứng xuất sơ bộ........................................................................................ 13 10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ ........................................................................................... 14 11. Nguyên tắc dự phòng ..................................................................................................... 14 12. Nguyên tắc đẳng thế ...................................................................................................... 15 13. Nguyên tắc đảo ngƣợc ................................................................................................... 15 14. Nguyên tắc cầu (tròn) hóa .............................................................................................. 16 15. Nguyên tắc năng động ................................................................................................... 17 16. Nguyên tắc tác động bộ phận và dƣ thừa ....................................................................... 18 17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác .............................................................................. 18 18. Nguyên tắc sự dao động cơ học ..................................................................................... 19 19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ ................................................................................... 20 20. Nguyên tắc tác động hữu hiệu ....................................................................................... 20 21. Nguyên tắc vƣợt nhanh .................................................................................................. 21 22. Nguyên tắc chuyển hại thành lợi ................................................................................... 21 23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi ......................................................................................... 22 24. Nguyên tắc sử dụng trung gian ...................................................................................... 23 25. Nguyên tắc tự phục vụ ................................................................................................... 23 26. Nguyên tắc sao chép ...................................................................................................... 24 27. Nguyên tắc rẻ thay cho đắt ............................................................................................ 25 28. Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học .................................................................................. 25 Trang 1
  3. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm 29. Nguyên tắc sử dụng các kết cấu thủy và khí.................................................................. 26 30. Nguyên tắc sử dụng bao mềm dẻo và mềm mỏng ......................................................... 27 31. Nguyên tắc sử dụng vật liệu nhiều lỗ ............................................................................ 27 32. Nguyên tắc đổi màu ....................................................................................................... 28 33. Nguyên tắc đồng nhất .................................................................................................... 29 34. Nguyên tắc loại bỏ và tái sinh từng phần ....................................................................... 30 35. Nguyên tắc đổi các thông số hóa lý của đối tƣợng ........................................................ 30 36. Nguyên tắc sử dụng chuyển pha .................................................................................... 31 37. Nguyên tắc sử dụng nở nhiệt ......................................................................................... 32 38. Nguyên tắc sử dụng các chất Oxy hóa ........................................................................... 32 39. Nguyên tắc sử dụng môi trƣờng trơ ............................................................................... 33 40. Nguyên tắc sử dụng vật liệu tổng hợp ........................................................................... 34 B. NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ĐƢỢC ÁP DỤNG VÀO QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG .................................................. 34 1. Nguyên tắc tách khỏi .................................................................................................. 34 2. Nguyên tắc đảo ngƣợc ................................................................................................ 35 3. Nguyên tắc kết hợp..................................................................................................... 35 4. Nguyên tắc sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng ............................................................... 35 5. Nguyên tắc thay đổi màu sắc...................................................................................... 35 6. Nguyên tắc sử dụng vật liệu hợp thành ...................................................................... 37 7. Nguyên tắc linh động ................................................................................................. 37 8. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ ........................................................................................ 38 9. Nguyên tắc quan hệ phản hồi ..................................................................................... 38 10. Nguyên tắc tự phục vụ................................................................................................ 38 11. Nguyên tắc sao chép ................................................................................................... 38 12. Nguyên tắc rẻ thay cho đắt ......................................................................................... 38 13. Nguyên tắc phân nhỏ .................................................................................................. 38 14. Nguyên tắc vạn năng .................................................................................................. 39 15. Nguyên tắc phóng to thu nhỏ ..................................................................................... 40 16. Nguyên tắc sử dụng mặt đẳng thế .............................................................................. 40 17. Nguyên tắc sử dụng trung gian................................................................................... 41 18. Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học .............................................................................. 41 19. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học .................................................................. 43 20. Nguyên tắc đồng nhất ................................................................................................. 43 21. Nguyên tắc phản trọng lƣợng ..................................................................................... 43 22. Nguyên tắc dự phòng ................................................................................................. 44 23. Nguyên tắc cầu tròn hóa ................................................................................................ 44 24. Nguyên tắc liên tục tác động có ích ............................................................................... 45 25. Nguyên tắc chuyển qua chiều khác............................................................................... 45 26. Nguyên tắc đơn giản hóa tối đa ..................................................................................... 45 Dự đoán sáng tạo trong tƣơng lai của điện thoại di động .............................................. 45 1. Nguyên tắc vạn năng: ................................................................................................. 45 2. Nguyên tắc tự phục vụ: .............................................................................................. 45 3. Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học: ............................................................................. 46 Trang 2
  4. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm C. NHỮNG HỆ ĐIỀU HÀNH CHO ĐIỆN THOẠI VÀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO . ........................................................................... 47 1. Hệ điều hành Symbian: .............................................................................................. 47 - Nguyên tắc copy ......................................................................................................... 47 - Nguyên tắc kết hợp..................................................................................................... 48 - Nguyên tắc vạn năng .................................................................................................. 48 - Nguyên tắc rẻ thay cho đắt ......................................................................................... 48 - Nguyên tắc sử dụng các vật liệu hợp thành ................................................................ 48 2. Hệ điều hành Blackberry: ........................................................................................... 48 - Nguyên tắc phẩm chất cục bộ..................................................................................... 49 - Nguyên tắc linh động ................................................................................................. 50 - Nguyên tắc chứa trong ............................................................................................... 50 - Nguyên tắc vƣợt nhanh .............................................................................................. 50 3. Hệ điều hành Android. ............................................................................................... 50 - Nguyên tắc thực hiện sơ bộ ........................................................................................ 52 - Nguyên tắc tách khỏi .................................................................................................. 52 - Nguyên tắc chia nhỏ ................................................................................................... 52 - Nguyên tắc đảo ngƣợc ................................................................................................ 53 - Nguyên tắc vƣợt nhanh .............................................................................................. 53 4. Hệ điều hành IOS (iPhone OS) .................................................................................. 53 - Nguyên tắc linh động ................................................................................................. 56 - Nguyên tắc quan hệ phản hồi ..................................................................................... 56 - Nguyên tắc dự phòng ................................................................................................. 56 - Nguyên tắc thay đổi màu sắc ...................................................................................... 56 - Nguyên tắc chứa trong ............................................................................................... 56 KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 59 Trang 3
  5. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm LỜI MỞ ĐẤU  Khoa học và công nghệ đang từng ngày thay đổi cuộc sống con ngƣời, tất cả đều dựa trên các nghiên cứu khoa học, nó đã và đang thể hiện tầm quan trọng trong xã hội. Hơn thế nữa, các thành tựu của khoa học hiện đại còn làm thay đổi bộ mặt của thế giới, là động lực thúc đẩy sự tiến bộ nhân loại. Mỗi sản phẩm sáng tạo mới ra đời sẽ có nhiều cải tiến mới, nhiều chức năng hữu ích mới nhƣng giá thành lại rẻ hơn sản phẩm trƣớc rất nhiều. Cứ thế, công nghệ tiếp tục phát triến cuộc hành trình sáng tạo theo hƣớng nhỏ hơn hay lớn hơn tùy yêu cầu ngƣời dùng, nhanh hơn, hiện đại hơn, đẹp hơn, gọn nhẹ hơn, rẻ hơn… Có thể nói, nhờ vào các công trình nghiên cứu khoa học, các phát minh sáng tạo mà chúng ta ngày càng thụ hƣởng thật nhiều các sản phẩm tiện ích, đa năng, mẫu mã đẹp. Vấn đề đặt ra là “Các nhà khoa học đã phát minh sáng chế các sản phẩm dựa vào các nguyên lý nào, các phương pháp gì được vận dụng để giải quyết vấn đề? Cách phát triển một sản phẩm trên nền một sản phẩm khác dựa trên các cải tiến, thay đổi nào?” Trong bài thu hoạch em sẽ trình bày nội dung: “Các nguyên tắc, các phƣơng pháp sáng tạo để giái quyết các vấn đề bài toán trong tin học”. Trên cơ sở đó, tìm hiểu và phân tích “Lịch sử phát triển của Điện thoại di động và các hệ điều hành dành cho Điện thoại di động dƣới góc nhìn của các nguyên tắc, phƣơng pháp sáng tạo” . Em xin gửi lời cảm ơn đến Giáo sƣ - Tiến sỹ Hoàng Kiếm. Với kiến thức sâu rộng, lòng nhiệt tình, cách giảng giải rõ ràng, dễ hiểu, thông qua các câu chuyện khoa học, các ví dụ thật trong cuộc sống, thầy đã tận tâm truyền đạt những kiến thức nền tảng cơ bản cho chúng em về môn học “Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học” thật hấp dẫn và lôi cuốn – chính điều này thật sự giúp em hiểu rõ hơn vấn đề, mở rộng tầm nhìn, thấy đƣợc sự cần thiết của môn học đang ảnh hƣờng và chi phối đến nhiều lĩnh vực trong thời đại. Trang 4
  6. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm NỘI DUNG  A. VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT I. Vấn đề khoa học 1. Khái niệm Vấn đề khoa học (Scientific Problem) còn đƣợc gọi là vấn đề nghiên cứu (research problem) hoặc câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi đƣợc đặt ra khi ngƣời nghiên cứu đứng trƣớc mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học hiện có với yêu cầu phát triển tri thức ở cấp độ cao hơn. 2. Phân loại Nghiên cứu khoa học luôn tồn tại hai vấn đề: + Vấn đề về bản chất sự vật đang tìm kiếm + Vấn đề về phƣơng pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ về lý thuyết và thực tiễn nhƣ những vấn đề thuộc lớp thứ nhất. 3. Các tình huống vấn đề - Có ba tình huống: Có vấn đề, không có vấn đề, giả vấn đề: Trang 5
  7. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm Có vấn đề Có nghiên cứu Không có Không có vấn đề nghiên cứu Không có Không có nghiên cứu vấn đề Giả vấn đề Nảy sinh vấn Nghiên cứu đề khác theo một hướng khác 4. Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học Có sáu phuơng pháp: 1. Tìm những kẻ hở, phát hiện những vấn đề mới 2. Tìm những bất đồng 3. Nghĩ ngƣợc lại những quan niệm thông thƣờng 4. Quan sát những vƣớng mắc trong thực tiển 5. Lắng nghe lời kêu ca phàn nàn 6. Cảm hứng: những câu hỏi bất chợt xuất hiện khi quan sát sự kiện nào đó. II. Phƣơng pháp giải quyết vấn đề - bài toán phát minh Vepol “Bất cứ hệ thống kỹ thuật nào cũng có ít nhất 2 thành phần vật chất tác động tƣơng hổ và một loại trƣờng hay năng lƣợng”. Từ đó có một thuật ngữ về tam giác kỹ thuật gọi là tam giác Vepol. Vepol là mô hình hệ thống kỹ thuật. Vepol đƣa ra cốt chỉ để phản ánh một tính chất vật chất của hệ thống nhƣng là chủ yếu nhất với bài toán đã cho. Ví dụ xét bài toán Trang 6
  8. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm nâng cao tốc độ tàu phá băng thì băng đóng vai trò vật phẩm, tàu phá băng đóng vai trò công cụ, và trƣờng cơ lực đặt vào tàu để tác động tƣơng hổ với băng. Việc phân loại các chuẩn để giải quyết các bài toán sáng chế dựa vào phân tích vepol. Mô hình Vepol gồm 3 yếu tố: Một trƣờng T và trong T có 2 vật chất V1,V2. T V1 V2 Tuy nhiên, một hệ thống ban đầu chƣa hẳn đã có một chuẩn Vepol đủ 3 yếu tố trên, hoặc đã đủ thì có thể phát triển gì thêm trên vepol đó. Có 5 phƣơng pháp: + Dựng Vepol đầy đủ + Chuyển sang Fepol + Phá vở Vepol + Xích Vepol + Liên trƣờng III. Các thủ thuật, nguyên tắc về phát minh, sáng chế và ứng dụng: 1. Nguyên tắc phân nhỏ Nội dung: - Chia các đối tƣợng thành các phần độc lập - Làm đối tƣợng thành các thành phần tháo ráp - Tăng mức độ phân nhỏ của đối tƣợng Nhận xét: - Nguyên tắc phân nhỏ thƣờng dùng chung với các nguyên tắc 2_Nguyên tắc tách khỏi, nguyên tắc 3_Nguyên tắc phẩm chất cục bộ, nguyên tắc 5_Nguyên tắc kết hợp, nguyên tắc 6_Nguyên tắc vạn năng”… Trang 7
  9. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm Ứng dụng: - Ứng dụng:nguyên tắc trên trong tin học vào việc sắp xếp dãy (Quick Sort), hay tìm kiếm nhị phân, mỗi lần tìm kiếm ta chia đôi dãy phần tử, khi đó ta chỉ tìm trên nữa dãy. Nguyên tắc này sẽ cải thiện tốc độ tìm kiếm và độ phức tạp của thuật toán sẽ được cải thiện đáng kể. - Ứng dụng:quen thuộc nhất của nguyên tắc này chính là chia chương trình thành nhiều chức năng nhỏ, còn được gọi là “hàm” hay “thủ tục”. 2. Nguyên tắc “tách riêng” Nội dung: - Tách phần gây “phiền phức” - tính chất “phiền phức” hay ngƣợc lại, tách phần duy nhất “cần thiết” - tính chất “cần thiết” ra khỏi đối tƣợng. Nhận xét: - Đối tƣợng thông thƣờng, có nhiều phần (tính chất, khía cạnh, chức năng…), trong khi đó, ngƣời ta chỉ thực sự cần một trong những số đó. Vì vậy không nên dùng cả đối tƣợng sẽ gây tốn thêm chi phí. Phải nghĩ cách tách phần cần thiết riêng ra để dùng. Tƣơng tự nhƣ vậy đối với phần phiền phức (để khắc phục nhƣợc điểm có trong đối tƣợng). - Nguyên tắc tách khỏi thƣờng hay dùng với các nguyên tắc: nguyên tắc 1_Phân nhỏ, nguyên tắc 3_Phẩm chất cục bộ, nguyên tắc 5_Kết hợp, nguyên tắc 6_Vạn năng, nguyên tắc 15_Nguyên tắc linh động … Ứng dụng: - Hệ thống ERP đã áp dụng nguyên tắc trên: Do hệ thống bao gồm nhiều Module (phân hệ), mỗi phân hệ có thể sử dụng riêng cho từng yêu cầu như: Phân hệ kế toán có thể dùng riêng cho lãnh vực kế toán, phân hệ nguồn nhân lực, phân hệ sản xuất … Công ty có thể dùng toàn bộ hệ thống cho công việc của mình, nhưng cũng có thể dùng một hay một vài module nào đó cần thiết cho công việc theo yêu cầu để giảm bớt chi phí . Trang 8
  10. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm 3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ Nội dung: - Chuyển đối tƣợng (hay môi trƣờng bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất. - Các phần khác nhau của đối tƣợng phải có những chức năng khác nhau. - Mỗi phần của đối tƣợng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc. Nhận xét: - Các đối tƣợng đầu tiên thƣờng có tính đồng nhất cao về vật liệu, cấu hình, chức năng, thời gian, không gian, đối với các thành phần trong đối tƣợng. Khuynh hƣớng phát triển tiếp theo là: làm cho các phần có các phẩm chất, chức năng riêng của mình nhằm phục vụ tốt nhất chức năng chính hoặc mở rộng chức năng chính đó. - Nói chung nguyên tắc phẩm chất cục bộ phản ảnh khuynh hƣớng phát triển: từ đơn giản sang phức tạp, từ đơn điệu sang đa dạng. - Tinh thần “Phẩm chất cục bộ” có ý nghĩa lớn đối với nhận thức và xử lý thông tin: Không phải tin tức hay thông tin nào cũng có giá trị nhƣ nhau. Không thể có một cách tiếp cận dùng chung cho mọi loại đối tƣợng . Ứng dụng: - Trong các điện thoại di động sử dụng hệ điều hành, các thiết bị được làm từ nhiều chất liệu từ hợp kim quý hay chỉ bằng nhựa bình thường tùy theo chức năng nhằm phục vụ tốt nhất chức năng đó mà thôi, còn lại đều dần chuyển sang bằng nhựa để sản phẩm ngày càng nhẹ, mỏng, thon gọn hơn và giá thành sẽ rẻ hơn. 4. Nguyên tắc phản đối xứng Nội dung: - Chuyển đối tƣợng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói chung, làm giảm bậc đối xứng). Nhận xét: Trang 9
  11. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm - Giảm bậc đối xứng, ví dụ: chuyển từ hình tròn sang hình ôvan, hình vuông sang hình chữ nhật hay các hình dạng bất kỳ khác. - Thủ thuật này rất có tác dụng trong việc khắc phục tính ì tâm lý, cho rằng các đối tƣợng phải có tính đối xứng. - Khi đối tƣợng chuyển sang dạng ít đối xứng hơn, có thể làm xuất hiện thêm những tính chất mới lợi hơn. Ví dụ tận dụng hơn về nguồn tài nguyên, không gian … - Nguyên tắc phản đối xứng, có thể nói là trƣờng hợp riêng của nguyên tắc 3_Nguyên tắc phẩm chất cục bộ. Ứng dụng: - Chuột máy tính ngày nay có đủ thứ hình dạng tùy theo lứa tuổi, công việc và sở thích của đối tượng người dùng. - Miếng lót chuột không nhất thiết là hình chữ nhật mà còn được cải tiến thành đủ thứ hình dạng và kiểu cách bất đối xứng để đáp ứng nhu cầu thời trang của người tiêu dùng trẻ. 5. Nguyên tắc kết hợp Nội dung: - Kết hợp các đối tƣợng đồng nhất hoặc các đối tƣợng dành cho các đối tƣợng kế cận. - Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận. Nhận xét: - “Kế cận“ ở đây không nên chỉ hiểu là gần nhau về mặt vị trí hay chức năng, mà nên hiểu là có quan hệ với nhau, bổ xung cho nhau. Do vậy có thể kết hợp các đối tƣợng “ngƣợc nhau” (ví dụ: bút chì kết hợp với tẩy). - Đối tƣợng mới đƣợc tạo nên do sự kết hợp, thƣờng có những tính chất, khả năng mà đối tƣợng riêng rẽ chƣa từng có. Điều này có nguyên nhân sâu xa là lƣợng đổi thì chất cũng đổi do tạo đƣợc sự thống nhất của các mặt đối lập. - Nguyên tắc kết hợp thƣờng hay sử dụng với nguyên tắc 1_Nguyên tắc phân nhỏ, nguyên tắc 3_Nguyên tắc phẩm chất cục bộ… Ứng dụng: Trang 10
  12. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm - Trong lập trình cổ điển (lập trình theo dạng cấu trúc), khi đó dữ liệu và chức năng là những thành phần riêng biệt. Khi chuyển sang lập trình hướng đối tượng thì dữ liệu và chức năng (phương thức, sự kiện) gộp chung trong một đối tượng, đây chính là khái niệm Class. - Các ngôn ngữ cấp cao thường cho phép kết hợp với mã nguồn Assembly. - Hệ điều hành: Kết hợp thời gian rãnh của CPU, tận dụng thời gian để cho ra hệ điều hành đa nhiệm. - Máy vi tính cho phép chạy nhiều HĐH trên cùng một máy (Multi boot, Máy ảo “Pc Virtual,VMware”). - Schedule task trong Linux tổng hợp các tác vụ và gán CPU cho từng tác vụ theo một phương thức cho trước. 6. Nguyên tắc vạn năng Nội dung: - Đối tƣợng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của đối tƣợng khác. Nhận xét: - Nguyên tắc vạn năng là trƣờng hợp riêng của nguyên tắc 5_Nguyên tắc kết hợp: kết hợp nhiều mặt chức năng trên cùng một đối tƣợng. - Nguyên tắc vạn năng thƣờng hay dùng với nguyên tắc 20_Nguyên tắc liên tục có ích. - Nguyên tắc vạn năng đóng vai trò quan trọng trong thiết kế, chế tạo, dự báo …, vì nó phản ánh khuynh hƣớng phát triển, tăng số chức năng mà đối tƣợng có thể thực hiện đƣợc. Ứng dụng: - Máy vi tính ngày càng có nhiều chức năng ngoài việc đáp ứng các công việc văn phòng thông thường, máy vi tính còn là trung tâm giải trí đa dạng như: Nghe nhạc, xem phim, xem tivi, chơi game, chat, gọi điện thoại, truy cập Internet … - Điện thoại di động: Ngoài chức năng nghe và nhận cuộc gọi, điện thoại di động còn có thể nghe nhạc MP3, chơi game, nghe đài FM, chụp hình, quay phim, chat và truy cập Internet … Trang 11
  13. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm 7. Nguyên tắc chứa trong Nội dung: - Một đối tƣợng đƣợc đặt bên trong đối tƣợng khác và bản thân nó lại có thể chứa những đối tƣợng khác … - Một đối tƣợng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tƣợng khác Nhận xét: - “Chứa trong” cần phải hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ đơn thuần theo nghĩa không gian. Ví dụ: Khái niệm này nằm trong khái niệm khác, lý thuyết này nằm trong lý thuyết khác … - Nguyên tắc chứa trong là trƣờng hợp riêng, cụ thể hóa của nguyên tắc 3_Nguyên tắc phẩm chất cục bộ. - Nguyên tắc này thƣờng hay dùng với nguyên tắc 1_Nguyên tắc phân nhỏ, nguyên tắc 2_Nguyên tắc tách khỏi, nguyên tắc 5_Nguyên tắc kết hợp, nguyên tắc 6_Nguyên tắc vạn năng, …. - Nguyên tắc chứa trong làm cho các đối tƣợng có thêm những tính chất mới mà trƣớc đây chƣa từng có nhƣ: gọn hơn, tăng độ an toàn, bền vững, tiết kiệm năng lƣợng, linh động hơn. Ứng dụng: - Cấu trúc cây thư mục: Folder này có thể chứa những Folder con khác và tiếp tục như vậy những Folder khác lại chứa những Folder con khác nữa. Việc thiết kế theo nguyên tắc chứa trong này làm cho việc lưu trữ gọn gàng, dễ quản lý trong việc truy xuất hay tìm kiếm dữ liệu. - Trong lập trình hướng đối tượng thì tính chất kế thừa cũng áp dụng nguyên tắc chứa trong. Phương thức, dữ liệu của đối tượng được kế thừa sẽ có trong (“chứa trong”) đối tượng kế thừa và đối tượng kế thừa có thể có thêm những thuộc tính, phương thức mới của riêng mình, điều này sẽ làm cho đối tượng có thêm nhiều tính năng hơn, linh động hơn và tiết kiệm được chi phí vì không phải tạo lại những phương thức, thuộc tính đã có sẵn. Trang 12
  14. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm 8. Nguyên tắc phản trọng lượng Nội dung: - Bù trừ trọng lƣợng của đối tƣợng bằng cách gắn nó với đối tƣợng khác, có trọng lực nâng. - Bù trừ trọng lƣợng của đối tƣợng bằng tƣơng tác với môi trƣờng nhƣ sử dụng các lực thủy động, khí động … Nhận xét : - Nếu hiểu theo nghĩa đen thì nguyên tắc trên là cụ thể hóa của nguyên tắc 5_Nguyên tắc kết hợp: kết hợp đối tƣợng cho trƣớc với các đối tƣợng khác với các môi trƣờng bên ngoài, có lực nâng, để bù cho cái có hại là trọng lƣợng của đối tƣợng cho trƣớc. Ứng dụng: - Những robot điều khiển dạng “lật đật”, xe hơi điều khiển bằng remote không bao giờ “ngã” hay “lật” 9. Nguyên tắc gây ứng xuất sơ bộ Nội dung : - Gây ứng suất trƣớc đối với đối tƣợng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tƣợng làm việc (hoặc gây ứng suất trƣớc để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngƣợc lại). Nhận xét : - Từ “ứng suất” cần phải hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ đơn thuần là sự nén, sự kéo căng cơ học … mà bất kỳ loại ảnh hƣởng, tác động nào. - Nguyên tắc này thƣờng dùng cùng với nguyên tắc 10_Nguyên tắc thực hiện sơ bộ, 11_Nguyên tắc dự phòng, nó phản ánh sự thống nhất của quá khứ, hiện tại và tƣơng lai. Ứng dụng: - Muốn dùng ắc-quy ta phải nạp điện trước, hay muốn sử dụng máy laptop ta phải charge pin. Trang 13
  15. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm 10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ Nội dung: - Thực hiện trƣớc sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần đối với đối tƣợng. - Cấn sắp xếp đối tƣợng trƣớc, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển . Nhận xét: - Từ “thay đổi” cần hiểu theo nghĩa rộng. - Có những việc, dù thế nào cũng cần phải thực hiện trƣớc đi một phần hoặc toàn bộ và sẽ đƣợc lợi hơn so với thực hiện ở hiện tại (theo nghĩa tƣơng đối) - Tinh thần của nguyên tắc này là trƣớc khi làm việc gì ta cần phải chuẩn bị trƣớc một cách toàn diện, chu đáo và thực hiện trƣớc những gì có thể thực hiện đƣợc. Ứng dụng: - Máy ảo Java biên dịch các mã nguồn thành dạng trung gian trước khi thực thi. 11. Nguyên tắc dự phòng Nội dung: - Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tƣợng bằng cách chuẩn bị các phuơng tiện báo động, ứng cứu, an toàn. Nhận xét: - Ít có công việc nào có thể thực hiện với độ tin cậy tuyệt đối. Đấy là chƣa kể đến điều kiện, môi trƣờng, hoàn cảnh với thời gian cũng thay đổi. Do vậy cần phải tiên liệu trƣớc những mạo hiểm, rủi ro, tai nạn, ốm đau, bệnh tật, thiên tai có thể xảy ra mà có phƣơng pháp phòng ngừa từ trƣớc. - Có thể nói, chi phí dự phòng là chi phí thêm, không mong muốn. khuynh hƣớng phát triển là tăng độ tin cậy của đối tƣợng, công việc. Để làm điều đó cần sử dụng các vật liệu mới, các hiệu ứng mớI, cách tổ chức mới … Trang 14
  16. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm - Tinh thần chung của nguyên tắc này là cảnh giác và chuẩn bị biện pháp đối phó từ trƣớc. Ứng dụng: - UPS: Dùng cho việc dự phòng khi cúp điện đột ngột, máy vẫn làm việc bình thường trong một khoảng thời gian nhất định nào đó đủ để chúng ta có những thao tác như lưu dữ liệu, tắt máy đúng qui trình … tránh những lỗi gây ra do tắt máy đột ngột. - Trong lập trình: Cần Backup các version đã chạy tốt trước khi nâng cấp thêm những yêu cầu mới, để tránh khi sai sót gì còn có bản dự phòng để sửa chữa … - Trong Quản trị CSDL: cần Backup “Database” thường xuyên theo định kỳ để khi CSDL hư hay bị Virus phá hoại còn có bản backup mới nhất để phục hồi lạI, tránh mất mát ở mức thấp nhất nếu có thể. 12. Nguyên tắc đẳng thế Nội dung: - Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tƣợng. Nhận xét: - Tinh thần chung của nguyên tắc này là phải đạt đƣợc kết quả cần thiết với năng lƣợng, chi phí ít nhất. Ứng dụng: - CPU của những máy tính sau này đều thiết kế nhiều cổng USB ở mặt trước hay bên hông với số lượng cũng tăng lên từ 2 lên đến 3, 4 để người dùng không còn phải mất công kéo Case xuống và gắn ở phía sau như trước. 13. Nguyên tắc đảo ngược Nội dung: - Thay vì hành động theo nhu cầu của bài toán, hành động ngƣợc lại (ví dụ không làm nóng mà làm lạnh đối tƣợng). Trang 15
  17. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm - Làm phần chuyển động của đối tƣợng (hay môi trƣờng bên ngoài) thành đứng yên và ngƣợc lại phần đứng yên thành chuyển động. - Lật ngƣợc đối tƣợng Nhận xét: - Việc xét khả năng lật ngƣợc vấn đề, trên thực tế là xem xét “nữa kia” của hiện thực khách quan nhằm mục đích tăng tính bao quát, toàn diện, đầy đủ và khắc phục tính ì tâm lý. - Về mặt suy nghĩ, khi giải bài toán cho trƣớc (bài toán thuận), ngƣời giải nên xem xét giải quyết bài toán ngƣợc và khả năng đem lại lợi ích của việc giải ngƣợc trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể nào, để tận dụng tối đa các tính năng trong từng giai đoạn.. Ứng dụng: - Cách chứng minh phản chứng rất thường dùng trong Toán và Tin. Trong lãnh vực đồ thị, khi yêu cầu chứng minh hai đồ thị liên thông nhau, ta thường giả sử ngược lại là chúng không liên thông và ta đi chứng minh điều này vô lý (hay không thể xảy ra). - Trong bài toán mật mã, nội dung của văn bản thật thường bị mã hóa thành những ký tự khác trước khi lưu trữ, một trong những cách này là đảo ngược ký tự này thành ký tự khác bằng bảng tổng quát để định nghĩa sự thay thế được tạo ra. 14. Nguyên tắc cầu (tròn) hóa Nội dung: - Chuyển những phần thẳng của đối tƣợng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu. - Sử dụng các con lăn, viên bi, hình xoắn. - Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm. Nhận xét: - Việc tạo ra các chuyển động quay trong kỹ thuật không khó, nên các công cụ làm việc muốn cơ khí hóa đƣợc tốt, cần chuyển sang dạng tròn, trụ, cầu. Trang 16
  18. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm Ứng dụng: - Đĩa CD, DVD, VCD, đĩa cứng: Chính là ứng dụng nguyên tắc này để ghi dữ liệu, vì cách lưu của nó trên từng track (vòng tròn) trên đĩa. - Miếng Pad lót chuột, phần đệm tay được độn mút nhẹ cong lên hình cầu theo lòng bàn tay để tạo cảm giác thoải mái. 15. Nguyên tắc năng động Nội dung: - Cần thay đổi các đặc trƣng của đối tƣợng hay môi trƣờng bên ngoài sao cho chúng tối ƣu trên từng giai đoạn công việc. - Phân chia đối tƣợng thành từng phần có khả năng dịch chuyển đối với nhau. Nhận xét: - Thông thƣờng công việc là quá trình xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định, gồm các giai đoạn với các tình huống khác nhau. Nguyên tắc linh động đòi hỏi phải có cái nhìn bao quát của cả qúa trình để làm đối tƣợng hoạt động tối ƣu trong từng giai đoạn. Muốn thế đối tƣợng không thể ở dạng cố định, cứng nhắc mà phải trở nên điều khiển đƣợc. Xét về mặt cấu trúc các mối liên kết trong đối tƣợng phải “mềm dẻo”, “có nhiều trạng thái”, để từng phần đối tƣợng có khả năng “dịch chuyển” (hiểu theo nghĩa rộng) đối với nhau. - Tinh thần chung của nguyên tắc linh động là đối tƣợng phải có những đa dạng phù hợp với sự thay đổi đa dạng ở bên ngoài để đem lại hiệu suất cao nhất. - Nguyên tắc linh động phản ánh khuynh hƣớng phát triển cho nên nó có tính định hƣớng cao, rất có ích trong trƣờng hợp đặt bài toán, phê bình cái đã có và dự báo. - Về mặt tƣ duy tránh đƣợc tính ì tâm lý, sao cho ý nghĩ, cách tiếp cận linh động không cứng nhắc. Ứng dụng: - Các thư viện liên kết động (DLLs). - Các tập lệnh có sẵn trong Macro, hay các Template mẫu khi người sủ dụng cần dùng thì mới Add-In vào menu hay chương trình. Trang 17
  19. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm - Các thiết bị máy tính như đế và quạt tản nhiệt, đèn thiết kế ở dạng gấp lại, khi cần sử dụng đèn làm việc ban đêm thi kéo ra. 16. Nguyên tắc tác động bộ phận và dư thừa Nội dung: - Nếu nhƣ khó nhận 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hay nhiều hơn “một chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn. Nhận xét: - Từ “một chút“ ở đây phải hiểu linh động, không nhất định phải quá nhỏ, “không đáng kể”, miễn sao bài toán trở nên dễ giải hơn. - Tinh thần chung của nguyên tắc này là không nên quá cầu toàn, chờ đợi các điều kiện lý tƣởng. - Về cách tiếp cận, nếu giải chính bài toán thì quá khó, khi đó ta có thể giảm bớt yêu cầu để bài toán dễ giải hơn, mặc dù kết quả không hoàn toàn nhƣ mong muốn. Ứng dụng: - Úng dụng trong việc lưu trữ số thực: chỉ lưu giá trị gần đúng, ví dụ kiểu float trong ngôn ngữ C chỉ chính xác đến 6-7 chữ số, kiểu double chỉ chính xác đến 15-16 chữ số. - Tính xấp xỉ gần đúng trong “phương pháp tính” thể hiện phương pháp này. Thực tế có những bài toán không thể hay khó tìm lời giải chính xác hoặc tìm được lời giải nhưng tốn thời gian, điều này làm cho lời giải mất hết ý nghĩa thực tiễn, ví dụ như bài toán dự báo thời tiết, lời giải không đòi hỏi tính chính xác cao, trong khi đó yêu cầu chỉ cần tìm một lời giải gần đúng có ý nghĩa trong thực tế. 17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác Nội dung: - Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tƣợng theo đƣờng (một chiều) sẽ đƣợc khắc phục nếu cho đối tƣợng có khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều), tƣơng tự những bài toán liên quan đến những chuyển động Trang 18
  20. Những Nguyên Lý Sáng Tạo Trong Phát Triển Điện Thoại Và Hệ Điều Hành GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm (hay sắp xếp) các đối tƣợng trên mặt phẳng sẽ đơn giản hóa khi chuyển sang không gian (ba chiều). - Chuyển các đối tƣợng có kết cấu một tầng thành đa tầng. - Đặt đối tƣợng nằm nghiêng. - Sử dụng mặt sau của diện tích cho trƣớc. - Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trƣớc. Nhận xét: - Từ “chiều” cần hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ là chiều trong không gian - “Chuyển chiều“ phản ánh khuynh hƣớng phát triển, thấy rõ nhất trong các lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, không gian toán học, vật lý tinh thể, cấu trúc các hợp chất … Ứng dụng: - Phần mềm Autocad 3D: Áp dụng “chuyển chiều” từ 2D (bản vẽ tay trên giấy, trên máy tính 2D) đã cải thiện đáng kể cho công việc thiết kế của các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng có thể quan sát ở mọi góc độ như thực tế và rất dễ chỉnh sửa. - Phần mềm dựng phim: như Maya, 3DMax … cũng chuyển sang 3D 18. Nguyên tắc sự dao động cơ học Nội dung: - Làm cho đối tƣợng dao động. - Nếu đã có dao động tăng tần suất dao động. - Sử dụng tần số cộng hƣởng. - Thay vì sử dụng các bộ phận rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện. - Sử dụng siêu âm kết hợp với trƣờng điện từ. Ứng dụng - Thay đổi tốc độ thực hiện giải thuật của một chương trình trong hệ thống cho đến khi đạt đến một sự “cộng hưởng”, hệ thống sẽ họat động tối ưu. Trang 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2