intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

28
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của luận án nghiên cứu lý luận liên quan đến các nhân tố quản trị công ty đặc điểm hội đồng quản trị, cơ cấu sở hữu và hiệu quả hoạt động kinh doanh, mô hình nghiên cứu ảnh hưởng giữa các nhân tố này. Đề xuất các giải pháp liên quan đến hội đồng quản trị và cơ cấu sở hữu cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm và kiến nghị cho cơ quan quản lý nhà nước để tăng cường hoạt động quản trị công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG --------- TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9340101 TĂNG THỊ THANH THỦY Hà Nội – 2020
  2. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Quản trị công ty (QTCT) trong doanh nghiệp một cách hiệu quả không chỉ giúp khai thác tối đa tài sản, đạt được mục tiêu lợi nhuận đã đề ra mà còn gia tăng HQHĐKD doanh nghiệp, thu hút và giữ chân người có năng lực. Ngành CBTP là ngành công nghiệp mà Việt Nam có nhiều lợi thế và đầy tiềm năng khi là một trong những ngành Việt Nam đang ưu tiên phát triển đến năm 2025, tầm nhìn tới năm 2035. Công nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ và mang lại nhiều cơ hội đầu tư cho doanh nghiệp trong và ngoài nước. Nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của nước ta, thì việc nâng cao HQHĐKD kinh doanh của các doanh nghiệp này là cần thiết. Nghiên cứu ảnh hưởng QTCT thông qua 2 nhân tố: đặc điểm Hội đồng quản trị (HĐQT) và cơ cấu sở hữu (CCSH) đến HQHĐKD của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết sẽ giúp đưa ra những gợi ý về việc quản trị trong doanh nghiệp nhằm góp phần nâng cao HQHĐKD của các doanh nghiệp CBTP tại Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN nói chung. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình. 2. Khoảng trống nghiên cứu Các nghiên cứu về ảnh hưởng QTCT thông qua đặc điểm HĐQT và CCSH đến HQHĐKD cho kết quả chưa thống nhất. Do tầm quan trọng của HĐQT và sự đa dạng của cấu trúc sở hữu tại các DN hiện nay, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển, rất cần các nghiên cứu về mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu, đặc điểm HĐQT và HQHĐKD.
  3. 25 2 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ Các nghiên cứu này ở Việt Nam chủ yếu phân tích các doanh nghiệp trong ngành tài chính, chưa có nhiều nghiên cứu được triển khai và phân tích QTCT cho ngành công nghiệp, trong khi mỗi ngành 1. P.T. Dong, T.T. Thanh Thuy and N.T. Thanh Tra; Foreign nghề với đặc thù riêng sẽ chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố tác động Investment, Corporate Governance and Firm Performance in khác nhau. Vietnam Listed Companies, Indian Journal of Economics and 3. Câu hỏi nghiên cứu Development, Volume 15 No. 4, pp 499-507. - Bản chất và những đặc trưng cơ bản của quản trị công ty, 2. Tăng Thị Thanh Thủy, 2019, Quản trị công ty tại Thái Lan và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thực Malaysia – bài học kinh nghiệm, Tạp chí nghiên cứu Đông phẩm niêm yết tại Việt Nam? Nam Á 236, 11/2019, trang 34-44. Ảnh hưởng của quản trị công ty thông qua 2 nhân tố: đặc điểm 3. Tăng Thị Thanh Thủy, 2019, Quản trị công ty tại Thái Lan và hội đồng quản trị và cơ cấu sở hữu tới hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết tại Việt Nam? bài học kinh nghiệm cho Việt nam, Tạp chí tài chính 708, - Có những giải pháp nào có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho 7/2019, trang 152-156. việc đổi mới quản trị công ty nhằm nâng cao HQHĐKD cho các 4. Nguyễn Thu Thủy, Tăng Thị Thanh Thủy, 2019, Phát triển doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết tại Việt Nam? nguồn nhân lực quốc gia của Trung Quốc và bài học kinh 4. Mục tiêu nghiên cứu nghiệm, Tạp chí kinh tế đối ngoại 115, 3/2019, trang 31-49. - Nghiên cứu lý luận liên quan đến các nhân tố quản trị công 5. Tăng Thị Thanh Thủy, 2019, Tác động của quản trị công ty lên ty: đặc điểm hội đồng quản trị, cơ cấu sở hữu và hiệu quả hoạt động kinh doanh, mô hình nghiên cứu ảnh hưởng giữa các nhân tố này, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm - Nghiên cứu thực trạng quản trị công ty trong các doanh niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Tạp chí kinh nghiệp chế biến thực phẩm, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá. tế đối ngoại 114, tháng 2/2019, trang 52-67. - Đề xuất các giải pháp liên quan đến hội đồng quản trị và cơ cấu 6. Cao Đinh Kiên, Tăng Thị Thanh Thủy, 2018, Công nghệ tài sở hữu cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm và kiến nghị cho cơ chính trong nền kinh tế 4.0, Tạp chí kinh tế đối ngoại 112, quan quản lý nhà nước để tăng cường hoạt động quản trị công ty nhằm 12/2018, trang 86-95. nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 7. Nguyễn Thu Thủy, Cao Đinh Kiên, Tăng Thị Thanh Thủy, 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5.1. Đối tượng nghiên cứu 2017, Kiểm soát hoạt động bán khống chứng khoán trên thế Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là: đặc điểm hội đồng quản giới và kinh nghiệm đối với Việt Nam, Tạp chí Những vấn đề trị và cơ cấu sở hữu tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Kinh tế Chính trị Thế giới, số tháng 6/2017 (254), trang 56-68. doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Luận án xem xét các lý luận cơ bản và thực trạng về quản trị công ty, đặc điểm hội đồng quản trị, cơ cấu sở hữu và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp.
  4. 3 24 5.2. Phạm vi nghiên cứu KẾT LUẬN - Phạm vi về nội dung: luận án phân tích tổng quan lý thuyết về Luận án đã hệ thống hóa khung lý thuyết về QTCT nói chung quản trị công ty, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. bao gồm: khái niệm về khái niệm, vai trò, đặc điểm và hiệu quả hoạt Nghiên cứu tác động của các nhân tố quản trị công ty tác động đến động kinh doanh. Bên cạnh đó, luận án đã làm rõ lý luận quản trị HQHĐKD của doanh nghiệp, luận án giới hạn việc nghiên cứu 2 công ty tác động lên HQHĐKD thông qua của đặc điểm HĐQT và nhân tố quản trị công ty: đặc điểm của hội đồng quản trị và cơ cấu sở CCSH của doanh nghiệp. hữu của các doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu xem xét tác động của 2 nhân - Phạm vi về không gian: 42 doanh nghiệp CBTP niêm yết tố quản trị công ty: đặc điểm HĐQT và CCSH đến HQHĐKD của trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Trong đó 15 doanh nghiệp niêm yết trên sàn Giao dịch chứng khoán các DN CBTP niêm yết trên TTCK Việt Nam, luận án đã sử dụng kết Hà Nội và 27 doanh nghiệp niêm yết trên sàn Giao dịch chứng khoán hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia và thành phố Hồ Chí Minh. Luận án cũng giới hạn việc nghiên cứu phỏng vấn sâu) và nghiên cứu định lượng (thống kê mô tả, mô hình QTCT từ 2013 đến 2018, tầm nhìn đến năm 2030. hồi quy) đã xác định được mô hình xem xét tác động và kiểm chứng - Phạm vi về thời gian: Luận án lựa chọn thời gian nghiên cứu từ mức độ tác động của 2 nhóm nhân tố đó. Kết quả cho thấy mô hình 2013-2019 do trước năm 2012 hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam kinh tế lượng để phân tích cơ sở dữ liệu của 42 công ty chế biến thực không có báo cáo quản trị, giai đoạn 2012-2014 báo cáo quản trị đã phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán. Nghiên cứu chỉ ra ROA được lập nhưng còn hạn chế về thông tin. bị tác động tích cực một cách có ý nghĩa thống kê bởi hai biến là số 6. Kết cấu của luận án lượng thành viên độc lập trong HĐQT (BIND) và Ủy ban kiểm toán Cấu trúc của luận án được phân bổ thành năm chương gồm (AC) trong khi chỉ số Tobin’s Q được tác động có ý nghĩa thống kê Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu; Chương 2: Cơ sở lý theo hướng tích cực bởi quy mô HĐQT, số lượng thành viên nữ trong luận về tác động quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động kinh doanh HĐQT và UBKT nhưng bị tác động tiêu cực bởi việc GĐĐH là thành của doanh nghiệp; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình viên HĐQT. Sở hữu tổ chức có tác động tích cực có ý nghĩa đáng kể nghiên cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu về tác động quản trị và việc có yếu tố sở hữu gia đình lại tương quan ngược chiều lên công ty đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; HQHĐKD thông qua Tobin’s Q và ROA của các doanh nghiệp. Chương 5: Giải pháp quản trị công ty nhằm nâng cao kết quả hoạt Cuối cùng, trên cơ sở kết quả nghiên cứu kết hợp với những động kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết thực tiễn, nghiên cứu sinh đề xuất các giải pháp quản trị công ty trên thị trường chứng khoán Việt Nam. nhằm nâng cao HQHĐKD của các công ty CBTP niêm yết trên TTCK Việt Nam. Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm cần xây dựng một cơ cấu sở hữu phù hợp cũng như nâng cao năng lực và vai trò của thành viên HĐQT.
  5. 23 4 phép DN phát hành thêm một tỷ lệ nhất định cổ phiếu không có CHƯƠNG 1: quyền biểu quyết cho nhà đầu tư nước ngoài. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng chưa cho thấy vai trò của 1.1. Các nghiên cứu liên quan đến đặc điểm hội đồng quản trị cổ đông tổ chức trong việc giám sát hoạt động của doanh nghiệp khi tỷ Các nghiên cứu về QTCT tập trung vào các chủ đề như vấn đề lệ sở hữu của tổ chức tác động tích cực đến HQHĐKD công ty. Do đó, người đại diện và vấn đề thao túng của HĐQT (Zhu, 2016), cấu trúc sở rất cần thiết để các công ty CBTP xây dựng một tỷ lệ sở hữu này một hữu (Phung, 2016), cải tổ doanh nghiệp nhà nước (Anh, 2013), lương cách hợp lí và thu hút sự tham gia đầu tư của các thành viên tổ chức, bổng người quản lý (Adams, 2009), vai trò của HĐQT và quản trị viên cũng như thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào hoạt động của công ty, độc lập (Brennan, 2005), cơ chế bảo vệ nhà đầu tư (Shufa, 2010), tương nhằm phát huy vai trò giám sát của của các nhà đầu tư tổ chức chuyên quan QTCT và hiệu quả doanh nghiệp, khuôn khổ pháp lý QTCT, nghiệp này. Các DN CBTP nên có chính sách ưu đãi, thu hút các tổ chức đầu tư vào doanh nghiệp của mình. Nhà đầu tư tổ chức là lực những đặc thù về QTCT tại các nước có nền kinh tế chuyển đổi (Black lượng chính trên thị trường vốn và họ có nguồn tài chính mạnh. và cộng sự, 2012). 5.2.2.2. Giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước và sở hữu gia đình Những nghiên cứu đầu tiên về QTCT ở Việt nam xuất hiện năm Nghiên cứu chỉ ra sở hữu nhà nước không tạo ra được cơ chế 2008, khi Hai và Nunoi (2008) đưa ra những cái nhìn đầu tiên về những kiểm soát tốt để bổ trợ cho việc giám sát hiệu quả hoạt động kinh nhân tố quản trị bên trong doanh nghiệp trong “Quản trị công ty ở Việt doanh. Các công ty CBTP cần thực hiện tái cấu trúc sở hữu, đặc biệt Nam trong quá trình chuyển đổi”, mặc dù QTCT là một khái niệm mới là các công ty có sở hữu nhà nước, sở hữu gia đình; theo hướng giảm lúc bấy giờ. Tuy nhiên tác giả khẳng định nó sẽ ngày càng trở lên quan tỷ lệ sở hữu nhà nước, giảm tỷ tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài và các trọng khi luật Doanh nghiệp 2005 được áp dụng. Từ đây, các nghiên cứu nhà hoạch định nên đưa ra các chính sách khuyến khích các chủ sở về QTCT ở Việt Nam ngày càng phát triển hơn. hữu nước ngoài và hạn chế các chủ sở hữu nhà nước trong các công 1.2. Các nghiên cứu liên quan đến cơ cấu sở hữu trong doanh ty. Để gia tăng hiệu quả hoạt động, các công ty cần thực hiện tái cấu trúc nghiệp sở hữu, đặc biệt là các công ty có sở hữu nhà nước, theo hướng giảm tỷ La Porta và cộng sự (1999), Claessens và cộng sự (2000) đã lập lệ sở hữu nhà nước, tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài và các nhà hoạch định luận rằng cơ cấu kiểm soát hình kim tự tháp và quyền bỏ phiếu đa số nên đưa ra các chính sách khuyến khích các chủ sở hữu nước ngoài và cho phép các cổ đông lớn đảm bảo được quyền kiểm soát của mình mà hạn chế các chủ sở hữu nhà nước trong các công ty. không cần quan tâm đến quyền đối với dòng tiền. Erkens và cộng sợ 5.3. Khuyến nghị với cơ quan quản lý Xây dựng chế tài nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật (2012) nghiên cứu 296 công ty tài chính từ 30 nước được xem là chịu trong quản trị công ty ở Việt Nam. ảnh hưởng nặng nề nhất của cuộc khủng hoảng tài chính, đưa ra kết Quy định và kiểm soát chặt chẽ nhằm nâng cao tính minh bạch quả là các công ty có tỉ lệ sở hữu của cổ đông là tổ chức càng cao thì bị khi công bố thông tin. ảnh hưởng càng lớn bởi khủng hoảng tài chính dẫn đến sợ mất mát của Nâng cao năng lực và tính hiệu quả của các hiệp hội và tổ chức cải của cổ đông nhiều hơn trong giai đoạn khủng hoảng. xã hội.
  6. 5 22 1.3. Các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh giám đốc đánh giá tình hình công ty, đồng thời đề cao tính minh bạch doanh và công khai thông tin. Thành phần thành viên các ủy ban này cần có Hầu hết các nghiên cứu tập trung vào các chỉ tiêu phân tích tính độc lập cao, đặc biệt là các vị trí chủ tịch các ủy ban. HQHĐKD, cách đánh giá, cách đo lường hiệu quả kinh doanh. Các chỉ Bên cạnh đấy, cần đa dạng giới trong HĐQT, và thành viên tiêu thường được sử dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu: Tỷ số lợi HĐQT cần liên tục cải tiến, áp dụng các thông lệ quản trị tốt của Việt Nam và thế giới, nắm bắt các vấn đề cốt lõi của quản trị trong các nhuận sau thuế trên doanh thu thuần, tỷ số lợi nhuận sau thuế trên tổng quyết định. HĐQT cần nâng cao trách nhiệm giám sát và ngăn ngừa tài sản hay tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (Mehran, xung đột lợi ích của các thành viên HĐQT, thành viên ban kiểm soát, 1995; Ang, Cole và Line, 2000). Tuy nhiên, theo Shah và cộng sự tổng giám đốc và người quản lý khác… đây là những quy định phù (2011), Le và cộng sự (2011) đều cho rằng, chỉ tiêu đo lường hiệu quả hợp nhằm giúp nâng cao chất lượng quản trị công ty. kinh doanh (như lợi nhuận trên doanh thu, lợi nhuận trên tổng tài sản) 5.2.2. Giải pháp liên quan đến cơ cấu sở hữu trong doanh nghiệp cũng gần tương tự như lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. 5.2.2.1. Thu hút sự tham gia của các nhà đầu tư tổ chức, nước ngoài Bên cạnh đó, nghiên cứu của Behn (2003) cho rằng hiệu quả Nghiên cứu cho rằng cần gia tăng sự tham gia của nhà đầu tư kinh doanh có thể chịu tác động bởi nhiều nhân tố khác nhau như: nước ngoài đối với các doanh nghiệp CBTP niêm yết. Cụ thể, các Mục tiêu kinh doanh, quy mô hay tuổi đời doanh nghiệp (DN)... công ty cần gia tăng tỷ lệ tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài vào Baard và Van (2004), Kokko và Sjöholm (2004) đã chỉ ra rằng quy công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của các mô doanh nghiệp là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công ty để các nhà đầu tư nước ngoài có cơ hội tham gia trực tiếp kinh doanh của doanh nghiệp. Zeitun và cộng sự (2007) cũng cho điều hành công ty, giúp năng lực quản trị, khả năng cạnh tranh cuả thấy, có mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính, tuổi đời doanh nghiệp, công ty được cải thiện và giúp công ty có cơ hội tiếp cận những tiến quy mô doanh nghiệp, thuế suất thu nhập doanh nghiệp và tỷ trọng bộ và máy móc thiết bị hiện đại trên thế giới, vươn tâm ra thị trường tài sản cố định hữu hình với hiệu quả hoạt động kinh doanh của quốc tế và tăng khả năng huy động vốn. Hiện nay, tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài bị doanh nghiệp được đo bằng Tobin’s Q. giới hạn ở mức 49%, điều này có thể làm giảm khả năng sở hữu lớn 1.4. Các nghiên cứu liên quan đến tác động quản trị công ty đến và làm giảm động cơ giám sát của cổ đông nước ngoài đối với hoạt hiệu quả hoạt động kinh doanh. động của doanh nghiệp. Khi tỷ lệ sở hữu vượt qua mức 51%, các nhà Trong các nghiên cứu về QTCT, đặc điểm của HĐQT thường đầu tư nước ngoài sẽ có thêm cơ hội tham gia trực tiếp vào việc quản được tìm thấy như: (1) Quy mô HĐQT, (2) thành viên nằm trong trị công ty. Việc tỷ lệ cổ phiếu của một DN do các cá nhân, tổ chức HĐQT nhưng không tham gia điều hành, (3) Tính đa dạng của ngoài nước nắm giữ bị giới hạn ở một tỷ lệ nhất định đã tạo rào cản HĐQT về tỷ lệ nữ trong HĐQT, (4) Tính song trùng và tỷ lệ sở hữu cho các nhà đầu tư nước ngoài trong việc đẩy mạnh đầu tư vào các của cổ đông (sở hữu nước ngoài, tổ chức, nhà nước và gia đình). DN trong nước. DN có thể phát hành các loại cổ phiếu dành riêng 1.4.1. Đặc điểm của hội đồng quản trị tác động lên hiệu quả hoạt cho nhà đầu tư nước ngoài: Tăng cường sở hữu nước ngoài trong các động kinh doanh của doanh nghiệp DN niêm yết không chỉ là biện pháp nới lỏng mức giới hạn mà cho
  7. 21 6 đảm bảo chế biến khoảng 120 triệu tấn nguyên liệu mỗi năm, với trên Jensen (1993), Miwa và Ramseyer (2000), Ferris và cộng sự 7.500 doanh nghiệp quy mô công nghiệp gắn với xuất khẩu và hàng (2003) cho rằng có sự tồn tại của mối liên hệ giữa việc thành viên vạn cơ sở chế biến nông sản nhỏ, lẻ, hộ gia đình… Trong đó, một số HĐQT giữ nhiều nhiệm kỳ với HQHĐKD của công ty trong nhóm các ngành hàng hoặc sản phẩm có thiết bị chế biến hiện đại, mang tầm công ty được khảo sát. Qi và cộng sự (2000) cho biết khi HĐQT có của khu vực và thế giới. một kế hoạch tốt thì ít nhất sẽ làm tăng 10% năng suất công ty và giảm 5.2. Hoàn thiện quản trị công ty hướng tới nâng cao hiệu quả 30% tỷ lệ thay đổi giám đốc điều hành (GĐĐH). Mô hình Ủy ban kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết Kiểm toán ở nhiều nước đã chứng minh được tính hiệu quả đối với các trên TTCK Việt Nam hoạt động QTCT. Sự xuất hiện của UBKT trực thuộc HĐQT sẽ làm 5.2.1. Hoàn thiện mô hình và quy chế hoạt động của Hội đồng giảm chi phí đại diện của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt quản trị. động (Yasser và cộng sự, 2011). 5.2.1.1. Nâng cao tính độc lập của hội đồng quản trị Đoàn Ngọc Phúc và Lê Văn Thông (2014) cho thấy các yếu tố thuộc về QTCT có tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy tỷ lệ thành viên HĐQT nghiệp sau cổ phần hóa ở Việt nam. Lê Quang Cảnh và cộng sự độc lập trong các công ty CBTP có tác động cùng chiều đến (2015) chỉ ra QTCT tốt sẽ mang lại HQHĐKD tốt hơn cho doanh HQHĐKD các công ty. Nghiên cứu đề xuất thành viên HĐQT độc lập nghiệp; Sự độc lập của HĐQT không ảnh hưởng tới HQHĐKD, đồng của công ty niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải lập báo cáo thời trong bối cảnh nền kinh tế năng động nhưng kém minh bạch như đánh giá về hoạt động của HĐQT. Việt Nam thì việc kiêm nhiệm 2 vị trí GĐĐH và chủ tịch HĐQT có Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra việc chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm tác động tích cực đến HQHĐKD các doanh nghiệp. chức vụ Tổng giám đốc làm giảm mức độ giám sát của HĐQT đối 1.4.2. Cơ cấu sở hữu của cổ đông tác động lên hiệu quả hoạt dộng với BGĐ và làm gia tăng rủi ro đạo đức. Để giảm thiểu rủi ro đạo kinh doanh của các doanh nghiệp đức, cần có những quy tắc về tính minh bạch và công bằng, tuân thủ Các nghiên cứu thực nghiệm lại đưa ra nhiều hiệu quả khác nguyên tắc QTCT. nhau về sự tương quan giữa CCSH và KQHĐ công ty. Đối với cơ 5.2.1.2. Khuyến khích thành lập ủy ban kiểm toán cấu sở hữu thì phần lớn đề cập đến sở hữu nhà nước, sở hữu nước Nghiên cứu đã chứng minh UBKT đóng vai trò rất quan trọng ngoài, sở hữu của ban giám đốc, sở hữu của thành viên HĐQT, tuy đối với hoạt động của các doanh nghiệp nghiên cứu, vì vậy cần nhiên, nhân tố sở hữu nhà nước thì tùy thuộc vào từng đặc trưng của khuyến khích các DN CBTP chuyển sang mô hình có UBKT, đồng từng quốc gia. Kaserer và Moldenhauer (2005) tìm ra mối tương thời quy định rõ về thể chế của UBKT để đảm bảo chức năng, quyền quan dương có ý nghĩa thống kê giữa KQHĐ (đo lường bằng giá cổ hạn không chịu ảnh hưởng của HĐQT hay ban điều hành. UBKT cần phiếu và Tobin’s Q) và tỉ lệ sở hữu cổ phần của HĐQT. Nghiên cứu có sự tương tác thường xuyên cũng như sự minh bạch trong hoạt này cũng cho ra kết quả rằng, tỉ lệ sở hữu của cổ đông lớn có tương động góp phần giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về quy trình làm việc quan dương với hiệu quả hoạt động của công ty. Trần Minh Trí và và hiệu quả hoạt động của mình. Dương Như Hùng (2011), cho thấy tỉ lệ sở hữu của nhà đầu tư tổ Ngoài ra, các DN CBTP nên thành lập các ủy ban bổ nhiệm, chức không có tác động đến HQHĐKD. Trong khi đó, tỉ lệ sở hữu ủy ban lương thưởng để giúp cho hội đồng quản trị cũng như tổng của nhà nước không tác động đến hiệu quả hoạt động đo bằng
  8. 7 20 Tobin’s Q nhưng tương quan dương với hiệu quả hoạt động đo bằng biến thể hiện cho cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp (trừ sở hữu nước ROE. Đỗ và Wu (2014) tìm thấy một mối quan hệ tích cực giữa sở ngoài) đều có tác động có ý nghĩa thống kê lên ROA. Đồng thời, chỉ hữu nhà nước và HQHĐKD của công ty (đo lường bằng ROA và số đòn bẩy vốn thể hiện cho đặc tính doanh nghiệp cũng thể hiện ảnh ROE). Nguyễn Thị Minh Huệ và Đặng Tùng Lâm (2017) tìm ra mối hưởng có ý nghĩa đáng kể lên mối quan hệ giữa quản trị doanh quan hệ ngược chiều giữa sở hữu nhà nước và HQHĐKD của các công nghiệp và HQHĐKD của doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt ty niêm yết, và mối quan hệ cùng chiều giữa sở hữu nước ngoài và Nam niêm yết trên sàn chứng khoán. HQHĐKD của các công ty niêm yết. Nguyễn Tiến Thông (2017) cho Tobin’s Qi,t = 53,31544 + 1,274453 * AGE - 0,8449494 * LEV + thấy các công ty đầu tư vốn nhà nước có tác động tích cực đối với 4,716012 * BSIZE +5,333201* B-WMN - 9,178477 HQHĐKD của công ty.Phung và Mishra (2017) chứng minh cơ cấu * CDUAL + 7,55271 * AC + 0,7905597 * FOWN + sở hữu nước ngoài có tác động tốt lên HQHĐKD của doanh nghiệp. 0,5264417* COWN - 4,645285 * FamOwn + 99,032317 Trong tổng số 9 biến thể hiện cho quản trị công ty, 4 trên 5 biến thể CHƯƠNG 2: hiện cho cơ cấu HĐQT có ảnh hưởng thống kê đáng kể tới HQHĐKD của CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY các doanh nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt Nam và 3 trên 4 biến thể ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA hiện cho cơ cấu sở hữu có tác động mang ý nghĩa thống kê lên Tobin’s Q. DOANH NGHIỆP Ngoài ra, bên cạnh biến Đòn bẩy vốn, biến số năm hoạt động cũng thể 2.1. Khái quát về quản trị công ty trong doanh nghiệp hiện ý nghĩa mang tính thống kê trong việc tác động lên mối quan hệ giữa 2.1.1. Khái niệm quản trị công ty quản trị doanh nghiệp và chỉ số Tobin’s Q của doanh nghiệp chế biến thực OECD định nghĩa “QTCT là những biện pháp nội bộ để điều phẩm Việt Nam niêm yết trên sàn chứng khoán. hành và kiểm soát công ty, liên quan tới các mối quan hệ giữa ban giám đốc, HĐQT và các cổ đông của một công ty với các bên có CHƯƠNG 5 quyền lợi liên quan. QTCT cũng tạo ra một cơ cấu để đề ra các mục GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ CÔNG TY NHẰM NÂNG CAO HIỆU tiêu của công ty, và xác định các phương tiện để đạt được những mục QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC DOANH tiêu đó, cũng như để giám sát hiệu quả hoạt động của công ty”. NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ Tại Việt Nam, Quyết định số 12 ngày 13/03/2007 của Bộ Tài TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chính ban hành về quy chế QTCT định nghĩa: “QTCT là hệ thống các 5.1. Xu hướng phát triển ngành chế biến thực phẩm tại Việt Nam quy tắc để đảm bảo cho công ty được định hướng điều hành và được Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm là một trong những kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của các cổ đông và những nhóm ngành công nghiệp chính được Chính phủ Việt Nam lựa chọn người liên quan đến công ty”. Cách hiểu khái niệm QTCT như trên ưu tiên phát triển trong giai đoạn 2025, tầm nhìn 2035. Tuy nhiên, tương đối phù hợp với thông lệ quốc tế tốt nhất về QTCT. phần lớn DN chế biến thực phẩm Việt Nam có quy mô sản xuất vừa và nhỏ, thiếu vốn và kinh nghiệm quản trị. Việt Nam đã hình thành hệ thống công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản công suất thiết kế
  9. 19 8 Hầu hết các doanh nghiệp có mức sở hữu nước ngoài thấp. Tuy 2.1.2. Đặc điểm của quản trị công ty nhiên, nhà đầu tư nước ngoài ngày càng có xu hướng gia tăng tỷ lệ sở - QTCT được đặt trên cơ sở của sự tách biệt giữa quản lý và sở hữu của mình tại nhóm các doanh nghiệp này. Cụ thể các nhóm sở hữu doanh nghiệp. hữu nước ngoài ở mức 20-30%, 40-50% có số lượng các DN có xu - QTCT xác định quyền hạn và trách nhiệm giữa các nhóm lợi hướng tăng qua các năm. ích, các thành viên khác nhau trong công ty, bao gồm các cổ đông, b. Sở hữu tổ chức các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm HĐQT, Ban Điều hành, Ban kiểm soát và những người liên quan Tỷ lệ sở hữu các nhà đầu tư tổ chức duy trì tăng trưởng khá ổn khác trong công ty. định qua các năm, do các nhà đầu tư tổ chức thường cam kết đầu tư 2.1.3. Vai trò của quản trị công ty dài hạn tạo sự ổn định trong cơ cấu sở hữu và hoạt động của doanh  Thúc đẩy hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh. nghiệp. Các nhóm có tỷ lệ sở hữu tổ chức cao từ 20-60% chiếm tỷ  Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn. trọng lớn trong tổng số các DN CBTP niêm yết tại Việt Nam.  Giảm chi phí vốn và tăng giá trị tài sản c. Sở hữu nhà nước  Nâng cao uy tín Tỷ lệ sở hữu nhà nước càng lớn, hiệu quả hoạt động của công 2.1.4. Các nguyên tắc quản trị công ty ty CBTP niêm yết càng thấp. Sở hữu nhà nước có tác động ngược (1) Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả; (2) Đảm bảo quyền chiều đến hiệu quả hoạt động của công ty khi người đại diện cho lợi của cổ đông và các chức năng sở hữu cơ bản; (3) Đối xử công phần vốn góp của nhà nước trong công ty lại không thật sự là cổ bằng giữa các cổ đông; (4) Đảm bảo vai trò của những người có đông của công ty. quyền lợi liên quan đến công ty; (5) Minh bạch trong hoạt động của d. Sở hữu gia đình công ty; (6) Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát lãnh đạo và kiểm Tỷ lệ sở hữu gia đình càng thấp thì chỉ số Tobin’s Q càng cao soát công ty có hiệu quả. trong các DN CBTP, đặc biệt nhóm có tỷ lệ sở hữu gia đình nhỏ hơn 2.2. Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh 2% có hiệu quả hoạt động cao hơn rõ rệt so với 4 mức sở hữu gia nghiệp đình còn lại. Chứng tỏ, có một một quan hệ ngược chiều giữa sở hữu gia đình và HQHĐKD trong các công ty CBTP nghiên cứu. 2.2.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh 4.3. Kết quả phân tích định lượng nghiệp ROAi,t = –25,56882 – 0,1757118 * AGE – 0,7049779 * LEV + Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Corporate 2,044225 * B-IND + 6,968383 * AC + 0,1779152* performance hay Firm performance) là hiệu quả sử dụng toàn bộ các COWN - 0, 3353949 * StateOwn – phương tiện kinh doanh trong sản xuất, tiêu thụ cũng như các chính 2,852891 * FamOwn + 14,185766 sách tài trợ. Hiệu quả của hoạt động kinh doanh như đầu ra và là hiệu Có 5 biến thể hiện cho quản trị công ty có ảnh hưởng thống kê quả hoạt động của công ty sau một thời gian nhất định (Akal và cộng đáng kể tới HQHĐKD của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm ở sự, 2015). Việt Nam. Trong đó có hai biến là số lượng thành viên độc lập và sự tồn tại của ủy ban kiểm soát thể hiện cho đặc điểm của HĐQT và ba
  10. 9 18 2.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập trong các công ty nghiên cứu doanh nói chung còn thấp. Trước năm 2017, hầu hết các DN CBTP không Có 3 hướng nghiên cứu đo lường sự ảnh hưởng của đặc điểm có thành viên HĐQT độc lập. Tuy nhiên, theo quy định tại Nghị định hội đồng quản trị và cơ cấu sở hữu tới HQHĐKD của doanh nghiệp. 71/2017/NĐ-CP, công ty đại chúng phải đáp ứng tối thiểu 1/3 tổng số Thứ nhất là sử dụng thước đo truyền thống, thường được sử dụng thành viên HĐQT là thành viên độc lập. Quy định này có hiệu lực từ trong việc đánh giá HQHĐKD của doanh nghiệp là hệ số tỷ suất lợi năm 2017, nhưng năm 2018 chỉ có 4 doanh nghiệp CBTP đạt yêu nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE (return on equity) - lợi nhuận trên tài cầu. Năm 2015 số DN có 6-7 thành viên độc lập trong HĐQT có xu sản ROA (return on assets). HQHĐKD của công ty được đo lường bởi hướng có HQHĐKD tăng, tuy nhiên các nhóm khác thì lại có sự ổn chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Thứ hai đo định qua các năm nghiên cứu. lường các chỉ số thị trường như chỉ số Tobin’s Q (Bhagat et al, 2008) d. Tính song trùng or hoặc lợi nhuận giữ lại (Mitton, 2002). Thứ ba là dùng thước đo giá Các doanh nghiệp CBTP phần lớn không có chủ tịch HĐQT kiêm trị thị trường gia tăng và giá trị kinh tế gia tăng. nhiệm chức vụ GDĐH. Các doanh nghiệp CBTP niêm yết chủ yếu là 2.2.3. Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động đầu tư nước ngoài còn ít, chưa tập kinh doanh trung vào vấn đề quản trị công ty, do vậy việc kiêm nhiệm chủ tịch Quy mô của doanh nghiệp HĐQT và giám đốc điều hành sẽ làm giảm chi phí hoạt động của công Thời gian hoạt động ty và tăng năng lực điều hành và đạt HQHĐKD tốt hơn. Đòn bẩy tài chính e. Ủy ban kiểm toán Tính thanh khoản Việc thành lập các tiểu ban chuyên môn thuộc HĐQT còn hiếm 2.3. Tổng quan đặc điểm hội đồng quản trị và cơ cấu sở hữu ở các doanh nghiệp CBTP. Chỉ có một số doanh nghiệp có quy mô lớn trong doanh nghiệp như Vinamik, Masan, Sabeco và Mía đường Lam Sơn, Kido, Hải Hà, 2.3.1. Đặc điểm hội đồng quản trị Bibica, Habeco đã thành lập một số tiểu ban chuyên môn – trong đó ủy 2.3.1.1. Phân loại đặc điểm hội đồng quản trị ban kiểm toán. Do vậy, tính độc lập của ban kiểm soát là điểm đáng lo Khi xem xét đặc điểm của HĐQT, “thành phần và quy mô của ngại, khi chỉ có gần 20% doanh nghiệp CBTP niêm yết có vị trí trưởng HĐQT sẽ phụ thuộc vào quy mô và mức độ phức tạp trong hoạt động ban kiểm soát hoặc chủ tịch ủy ban kiểm toán được đảm nhiệm bởi kinh doanh của các doanh nghiệp” (IFC, 2008). Về mặt lượng, khi quy thành viên độc lập. Tuy nhiên, có tín hiệu đáng mừng là số lượng các mô công ty càng lớn, mức độ phức tạp càng cao thì cơ cấu HĐQT càng DN CBTP có ủy ban kiểm toán có xu hướng tăng dần qua các năm. trở lên phức tạp hơn. Xem xét đặc điểm của HĐQT như: cơ cấu các 4.2.5.2. Cơ cấu sở hữu của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm thành viên HĐQT cho phù hợp, đảm bảo quy định và thông lệ tốt về niêm yết tại Việt Nam số lượng thành viên HĐQT, tỷ lệ thành viên nữ và thành viên HĐQT a. Về sở hữu nước ngoài độc lập, đồng thời cần xem xét cơ cấu sở hữu phù hợp cho hoạt động Tỷ lệ sở hữu của các quỹ đầu tư ngoại tại các doanh nghiệp quản trị của công ty là điều cần thiết. CBTP niêm yết Việt Nam còn ở mức thiểu số, chưa cho phép các quỹ có tiếng nói kiểm soát trong các doanh nghiệp niêm yết trong nước.
  11. 17 10 kho tăng thấp hơn mức tăng chung (5,1%); tỷ lệ tồn kho toàn ngành 2.3.1.2. Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị tác động đến hiệu CBTP là 78,8% so với bình quân toàn ngành quý I năm 2019 là quả hoạt động kinh doanh doanh nghiệp 72,9%. Tính đến hết năm 2019, ngành công nghiệp chế biến duy trì a. Quy mô của hội đồng quản trị tăng trưởng khá ở mức 9,13%, đóng góp 3,06 điểm phần trăm vào tốc O’Connell và Cramer (2010) cho thấy quy mô của HĐQT và tỷ lệ độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế. phần trăm thành viên không tham gia điều hành trong HĐQT có tác Chỉ số ROA trung bình của các DN CBTP qua các năm từ động đến HQHĐKD của công ty. Rouf (2011) nhận định tính song trùng 2013-2018 có xu hướng tăng nhẹ, tuy nhiên năm 2015-2016 lại có sự có tác động cùng chiều lên HQHĐKD, nhưng không có ý nghĩa thống sụt giảm mạnh do tăng trưởng thương mại cả nước giảm mạnh, hoạt kê với biến quy mô HĐQT và BKS. Trong khi đó, Gill và Obradovich động của thị trường hàng hóa kém sôi động, ảnh hưởng của thiên tai (2012) cho thấy quy mô HĐQT có tác động ngược chiều, còn tính song đã gây ra ảnh hưởng xấu đến hoạt động của ngành công nghiệp và trùng lại có tác động cùng chiều với HQHĐKD. Paniagua và các cộng các chỉ số đều ở mức thấp so với các năm. sự (2018) chỉ ra mối quan hệ ngược chiều khi số lượng thành viên trong 4.2.5. Thực trạng quản trị công ty tại các doanh nghiệp chế biến HĐQT gia tăng sẽ làm cho ROE của doanh nghiệp giảm. thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam Fauzi và Locke (2012) cho thấy mối tương quan dương của quy 4.2.5.1. Đặc điểm hội đồng quản trị tại các doanh nghiệp chế biến mô HĐQT và BKS với chỉ số ROA và Tobin’s Q. Trong khi tỷ lệ thành thực phẩm niêm yết tại Việt Nam. viên HĐQT không tham gia điều hành, và tỷ lệ nữ trong HĐQT càng a. Quy mô của hội đồng quản trị cao thì HQHĐKD của doanh nghiệp càng thấp. Shukeri, Shin và Shaari Số lượng thành viên của HĐQT trong các năm 2013-2018 duy (2012) tìm thấy biến quy mô HĐQT có tương quan dương với chỉ số trì khá ổn định tại các DN nghiên cứu, giao động ở mức từ 3 đến 10 ROE, trong khi tính độc lập của HĐQT có tương quan âm. thành viên trong HĐQT. Chủ yếu các DN có số lượng thành viên b. Tính độc lập của hội đồng quản trị HĐQT giao động trong mức 5-6 người - chiếm 57,14 %. Số DN có 9- Fama và Jensen (1983) cho rằng các thành viên HĐQT độc lập 10 thành viên trong HĐQT chiếm số ít chỉ từ 1 đến 5 DN. Các DN thường được xem như đóng vai trò giám sát trong HĐQT so với các CBTP niêm yết tuân thủ tốt cá quy định về số lượng thành viên HĐQT thành viên quản lý, do họ độc lập và rất quan tâm đến việc duy trì uy theo Luật Doanh Nghiệp 2014. tín của mình. Theo đó, người ta kỳ vọng tồn tại mối tương quan giữa b. Số lượng thành viên nữ trong hội đồng quản trị tính độc lập của HĐQT, được đo lường bằng tỷ lệ thành viên không quản lý, với HQHĐKD. Tuy nhiên, một lập luận khác cho rằng người Số lượng thành viên nữ trong HĐQT giao động ở mức 0-6, chủ ta thường tín nhiệm các thành viên nội bộ hơn thành viên độc lập. yếu ở mức 1 - 3 thành viên. Các công ty có số lượng nữ giám đốc từ Chính xác hơn, các thành viên nội bộ thường có được những thông tin 3 trở lên trong HĐQT sẽ mang lại hiệu quả hơn nhiều so với 1 hoặc 2 tốt nhất giúp đánh giá hiệu quả hơn đối với các nhà quản trị cao cấp thành viên nữ. Nhìn chung với các doanh nghiệp CBTP, khi số lượng (Baysinger và Hoskisson, 1990). Mặt khác, các thành viên độc lập thành viên nữ càng tăng thì chỉ số Tobin’s Q có xu hướng tăng theo. thường làm việc bán thời gian, và có thể đồng thời là thành viên của c. Số thành viên độc lập trong hội đồng quản trị
  12. 11 16 các HĐQT khác. Điều đó có thể làm cho các thành viên độc lập gặp Công nghiệp chế biến bao gồm các hoạt động chế biến vật chất khó khăn trong việc hiểu được những phức tạp của công ty. Vì vậy tính tự nhiên thành dạng vật chất có tính năng, đáp ứng nhu cầu sản xuất độc lập của HĐQT được xem như có tác động tiêu cực đến HQHĐKD cho đời sống của con người, biến vật chất tự nhiên thành của cải vật của công ty (Bhagat và Black (2000); Klein; (1998), Mehran; (1995), chất. Công nghiệp chế biến thực phẩm là một bộ phận của ngành nhưng các hiệu quả mâu thuẫn nhau và cho thấy tính độc lập của công nghiệp, sử dụng phần lớn nguyên liệu do nông nghiệp cung cấp HĐQT không có mối tương quan rõ rệt với HQHĐKD. để chế biến thành những sản phẩm công nghiệp có giá trị. c. Số lượng thành viên nữ thuộc hội đồng quản trị 4.2.2. Vai trò của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết Sự hiện diện của nhà quản lý nữ chiếm tỷ lệ thấp tuy nhiên số Việt Nam lượng các công ty được điều hành từ các nhà quản lý nữ dần gia tăng Trong những năm gần đây, ngành CNCBTP của Việt Nam đang (Ho và cộng sự, 2015). Carter, Simkins, và Simpson (2003); Erhard, có xu hướng tăng trưởng mạnh, từng bước cung ứng nhiều sản phẩm có Werbel và Shrader (2003); Campbell & Mínguez (2008) đã tìm thấy sức cạnh tranh cao, chiếm lĩnh thị trường nội địa và gia tăng xuất khẩu. mối quan hệ tích cực giữa phần trăm thành viên nữ trong Hội đồng Ngành chế biến thực phẩm là một trong hai ngành mang sứ mệnh và quản trị và giá trị doanh nghiệp (đo lường bởi Tobin’s Q). Tuy nhiên, được kỳ vọng trở thành mũi nhọn xuất khẩu của Việt Nam. tồn tại những quan điểm cho rằng, công ty được điều hành bởi nữ 4.2.3. Đặc điểm của doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam giới sẽ có hiệu quả kém hơn (Inmyxai và Takahashi, (2010); Amran, - Đầu tư vào nông nghiệp nói chung và công nghiệp chế biến 2011; Hsu và cộng sự, (2013); Singhathep và Pholphirul (2015). thực phẩm nói riêng đều phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, độ d. Tính song trùng rủi ro cao. Tính song trùng là việc một thành viên vừa là chủ tịch HĐQT - Hầu hết các ngành CNCBTP đều gắn với nguồn nguyên liệu ở vừa là Tổng giám đốc sẽ có ảnh hưởng đến HQHĐKD doanh nghiệp. nông thôn. Trong khi đó, các vùng nguyên liệu phân bố phân tán, nhỏ lẻ. Do đó, Dunn (2004), Ballinger và Marcel (2010), Quigley và Hambrick (2012) đều cho rằng, DN sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi - Việc xây dựng các DN CBTP đòi hỏi ít vốn đầu tư hơn nhiều GĐĐH và chủ tịch HĐQT nên là hai cá nhân khác nhau. Pakistan, so với các ngành công nghiệp khác, thời gian quay vòng vốn nhanh, Sheikh và cộng sự (2013) đã kiểm tra tính song trùng của HĐQT làm tăng khả năng tích lũy cho nền kinh tế quốc dân. suy yếu khả năng kiểm soát của HĐQT và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu - Các DN CBTP phân bố tương đối linh hoạt, có mặt ở mọi quả kinh doanh của công ty. Ngược lại, Guillet và cộng sự (2013); quốc gia, mọi nơi, mọi vùng trong nước, tùy theo tính chất của nguồn Peni (2014); Yang và Zhao (2014), cho rằng, quyền kiêm nhiệm tạo nguyên liệu và vùng tiêu thụ. ra một phong thái lãnh đạo rõ ràng và dứt khoát trong việc định hình 4.2.4. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp chế chiến lược và thực thi chiến lược công ty. biến thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam e. Ủy ban kiểm toán Theo tổng cục thống kê, tính đến năm 2019, chỉ số tồn kho Mô hình Ủy ban Kiểm toán (UBKT) là một ủy ban trực thuộc toàn ngành công nghiệp chế biến ước tính tăng 15,6% so với cùng hội đồng quản trị, hỗ trợ HĐQT thực hiện một số nhiệm vụ quan thời điểm năm trước (13,5%), trong đó ngành CBTP có chỉ số tồn trọng, bao gồm giám sát các hoạt động liên quan đến báo cáo tài
  13. 15 12 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM chính, đảm bảo rằng công ty có các chính sách phòng ngừa và phát 4.1. Tình hình quản trị công ty tại Việt Nam hiện gian lận, kiểm soát hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ, 4.1.1. Đảm bảo quyền và đối xử công bằng với cổ đông giám sát quá trình đánh giá và xử lý rủi ro, giám sát sự tuân thủ luật Kết quả đánh giá trong Báo cáo đánh giá quản trị công ty các định và chuẩn mực… Đây là mô hình quản trị công ty tiệm cận với DNNY Việt Nam năm 2018 chỉ ra nội dung Đảm bảo quyền và đối thông lệ tiên tiến hiện nay trên thế giới. 2.3.2. Cơ cấu sở hữu doanh nghiệp xử công bằng với cổ đông là nội dung có điểm Thực thi tốt thứ hai 2.3.2.1. Phân loại cơ cấu sở hữu doanh nghiệp trong số bốn nội dung (sau nội dung Công bố thông tin và minh Phân loại cấu trúc sở hữu theo sở hữu bên trong (tỷ lệ cổ phần bạch). Đồng thời, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cổ đông cũng là được nắm giữ bởi các nhà quản lý), và sở hữu bên ngoài (tỷ lệ cổ một trong hai nội dung trọng tâm mà Chính phủ và Bộ Tài chính phần được nắm giữ bởi các nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản muốn thúc đẩy thông qua Nghị định 71/2017/NĐ-CP ngày lý doanh nghiệp). Cơ cấu sở hữu cũng có thể phân theo mức độ tập 06/06/2017 và thông tư 95/2017/TT-BTC ngày 22/09/2017. trung (một cá nhân hoặc một nhóm cá nhân liên quan hoặc tổ chức sở 4.1.2. Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan hữu phần lớn vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp) hay cấu trúc sở Báo cáo đánh giá QTCT các DNNY Việt Nam 2018 đã đánh hữu phân tán (không có cá nhân hoặc hoặc nhóm các cá nhân, tổ giá các quy định này đã đưa Việt Nam tiệm cận gần hơn với các quy chức nào sở hữu đa số phấn vốn của doanh nghiệp). Cũng có thể định của các nước trong khu vực về công bố thông tin thể hiện vai trò phân loại theo đặc điểm của chủ sở hữu như sở hữu cá nhân, sở hữu của các bên có lợi ích liên quan, cụ thể là môi trường và xã hội. của cổ đông tổ chức, sở hữu nước ngoài, sở hữu có yếu tố gia đình. 4.1.2. Công bố thông tin và minh bạch 2.3.2.2. Ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đến hiệu quả hoạt động kinh Một dấu hiệu rất tích cực và đáng khen ngợi khi công bố thông doanh doanh nghiệp tin và minh bạch đạt được điểm số cao nhất trong biểu đồ đánh giá a. Sở hữu nước ngoài thực thi QTCT của các DNNY năm 2018. Theo đó, 76% các công ty Anil V. Mishra và Duc Nam Phung (2015); Nguyễn Thị Minh đều công bố thông tin báo cáo thường niên đúng thời hạn quy định Huệ, Đặng Tùng Lâm (2017); Ongore (2011); Koo và Maeng (2006) theo thông tư 155 (chậm nhất là 20 ngày sau ngày công bố báo cáo xác nhận rằng sở hữu nước ngoài có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính năm được kiểm toán nhưng không vượt quá 120 ngày, kể từ công ty. Phạm Hữu Hồng Thái (2013) chứng minh rằng sở hữu Nhà ngày kết thúc năm tài chính). 69% các công ty công bố Báo cáo nước không tác động đến giá trị công ty, nhưng sở hữu tư nhân và sở hữu nước ngoài có tác động tích cực đến giá trị công ty. QTCT định kỳ 6 tháng theo Nghị định 71, 24% các công ty có công Mối quan hệ ngược chiều giữa sở hữu nước ngoài và bố phát biểu, tuyên bố khẳng định sự tuân thủ đầy đủ của công ty với quy tắc QTCT. HQHĐKD của doanh nghiệp được thể hiện trong nghiên cứu của 4.2. Thực trạng quản trị công ty tại các doanh nghiệp chế biến Diaz và cộng sự (2008); Lê Thị Phương Vy và Phùng Đức Nam thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2013- 2018 (2011), Konijin và cộng sự, 2011). Tồn tại mối quan hệ này là do tỷ 4.2.1. Tổng quan ngành chế biến thực phẩm lệ sở hữu nước ngoài thấp và phân tán. Sở dĩ như vậy vì sở hữu nước
  14. 13 14 ngoài chỉ thực sự giữ vai trò giám sát khi nó là sở hữu tập trung vì lúc CHƯƠNG 3 này chủ sở hữu sẽ nắm bắt thông tin chính xác và có thể thiết lập một PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU cơ chế giám sát hiệu quả trong công ty. 3.1. Phương pháp nghiên cứu b. Sở hữu tổ chức Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể là Muniandya và cộng sự (2016), Dwivedi và Jain (2003), Xu và phỏng vấn sơ bộ, phỏng vấn sâu và phân tích trường hợp điển hình Wang (1999); Steiner (1996), cho thấy tỷ lệ sở hữu tổ chức có tác động nhằm giải thích sâu về kết quả bổ trợ cho kết quả của nghiên cứu đáng kể và tích cực đối với tổng tài sản Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại các định lượng. nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng quyền sở hữu thể chế có ít tác 3.2. Mô hình nghiên cứu dụng, thậm chí không có bằng chứng rõ ràng lên hiệu quả kinh doanh của HQHĐKDi,t = β0 + β1BSIZEi,t + β2BWMNi,t + β3BINDi,t + công ty (Black, 1998; Sarkar và Sarkar, 1999; Sarkar và Sarkar, 2000). β4CDUALi,t+ β5ACi,t c. Sở hữu nhà nước + β6FOWNi,t+β7COWNi,t+ β8StateOwni,t + Mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và HQHĐKD với các phương β9FamOwni,t pháp và phạm vi nghiên cứu khác nhau dẫn đến các kết quả khác nhau tại các quốc gia khác nhau. Lee và Zhang (2011), Capobianco và + β10AGE +β11LEV +β12BSIZEi,t + ui,t Christiansen (2011), Thomsen và Pedersen’s (2000) đưa ra tác động Trong đó: HQHĐKD - là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chế ngược chiều của sở hữu nhà nước đến HQHĐKD công ty. Phung và biến thực phẩm ở Việt Nam (Tobin’s Q và ROA) Mishra (2017), Lê Đức Hoàng (2015) chứng minh sở hữu Nhà nước có - Các biến độc lập: quy mô HĐQT, Tính độc lập của HĐQT, tác động tiêu cực đến HQHĐKD của công ty, trong khi đó sở hữu nước số lượng thành viên nữ thuộc HĐQT, Tính song trùng, Ủy ngoài có tác động tích cực tới HQHĐKD của công ty xây dựng niêm yết. ban kiểm toán; sở hữu nước ngoài, sở hữu tổ chức, sở hữu d. Sở hữu gia đình nhà nước, sở hữu gia đình. Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa sở hữu gia đình và hiệu quả - Các biến kiểm soát: tuổi của doanh nghiệp, đòn bẩy tài hoạt động của công ty, kết quả thực nghiệm lại trái ngược nhau. Theo chính, các nghiên cứu thực nghiệm về công ty gia đình của Anderson và Reeb - Các chỉ số phụ i, t đại diện tương ứng cho doanh nghiệp và (2003), Adams và cộng sự (2009), Gonzalez và cộng sự (2011) cho năm (thời gian). thấy sở hữu gia đình có ảnh hưởng đến hiệu quả của công ty. Các - β0 - Hệ số chặn của mô hình nghiên cứu này cho thấy sở hữu gia đình có thể làm giảm thiểu chi phí - Βk- Hệ số hồi quy của các biến với k=1,2,…, 12 đại diện và làm gia tăng hiệu quả công ty. Tuy nhiên một số nghiên - ui,t - Phần sai số cứu cho ra kết quả ngược lại. Holderness và Sheehan (1988); Miller và CHƯƠNG 4 cộng sự (2007); Adams và cộng sự (2009), Shyu (2011), Gonzalez và cộng sự (2011)… cho rằng sở hữu gia đình không ảnh hưởng đến KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG hiệu quả công ty. TY ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2