TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 1(42).2011
77
TNG HP NANO TIO2 DNG NG (TIO2 NANOTUBES)
BNG PHƯƠNG PHÁP THY NHIT
SYNTHESIS OF TIO2 NANOTUBES FROM COMMERCIAL TIO2 VIA A
HYDROTHERMAL METHOD
Phm Như Phương, Phan Thanh Sơn, Lê Văn Long,
Nguyn Ngc Tuân, Nguyn Đình Lâm
Trường Đại hc Bách khoa, Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Nano TiO2 dng ng được tng hp t TiO2 thương mi bng phương pháp thy nhit
t huyn phù TiO2 thương mi trong NaOH đậm đặc ln đầu tiên được tng hp thành công ti
trường Đại hc Bách khoa – Đại hc Đà Nng. Sn phm thu được có cu trúc dng nano ng
đồng nht. Các tính cht đặc trưng ca TiO2 nanotubes (TNT) được đánh giá bng các phương
pháp hóa lý hin đại: nhiu x tia X (XRD), hp ph đẳng nhit N2 77K và xác định b mt
riêng theo lý thuyết BET, kính hin vi đin t quét (SEM), và kính hin vi đin t truyn qua
(TEM) cho thy TNTs có cu trúc ch yếu là pha anatase, có b mt riêng đưc tăng cường và
ln gp khong 8,5 ln so vi TiO2 nguyên liu ban đầu, cu trúc ca TNT dng ng vi đường
nh kích thước nano và đồng nht c 7nm. Hot tính quang hóa ca TNT được tăng lên
nhiu ln và được kim chng bng quá trình kh lưu hunh sâu nhiên liu diesel.
ABSTRACT
TiO2 nanotubes have been successfully synthesized via a hydrothermal synthesis, from the
suspension of commercial TiO2 in concentrated sodium solution at Da Nang University of
technology. The obtained products have the structure of homogenous nano-tubular form. The
synthesized TiO2 nanotubes have been characterized by the modern physicochemical techniques
such as X ray diffraction (XRD), N2 adsorption – desorption isotherm measurements using the BET
theory for determining the specific area surface, scanning electron microscopy (SEM) and
transmission electron microscopy (TEM). This physicochemical characterization proves that TiO2
nanotubes (TNT) is essentially formed by the anatase phase, very high specific area surface, 8.5
times higher than the commercial TiO2, with the diameter of about 7 nm. The photo-catalytic activity
of our TiO2 nanotubes has been well enhanced and confirmed by deep desulfurization of diesel.
1. Gii thiu
Vt liu Titandioxide có cu trúc nano ng – TiO2 nanotubes (TNT) đã và đang
được nhiu nhà khoa hc quan tâm nho kh năng ng dng đa dng ca nó trong
nhiu lĩnh vc như: tếo quang đin mt tri[1-3], cm biến khí[4-5], pin nhiên liu, các
thiết b quang đin, xúc tác quang hóa, công ngh t làm sch[6], quang đin phân nước
to hydro[7]... Trong nhng năm gn đây vt liu TiO2 có cu trúc nano như nano si,
nano ng, nano thanh được tng hp thành công. Trong đó TNT vi nhng ưu đim như
b mt riêng ln, cu trúc dng ng, có kh năng trao đổi ion và kh năng quang hóa rt
thun li cho các phn ng[8].
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 1(42).2011
78
Hin nay có các phương pháp tng hp nano TiO2 ng như: Oxy hóa bng
phương pháp đin hóa trên đin cc anot, phương pháp s dng hp cht to cu trúc,
phương pháp thy nhit... Da trên các đánh giá tng quan v yếu t sn xut, tính cht,
cơ chế phn ng và các ng dng tương ng ca nano TiO2 ng thc hin bi các
phương pháp trên so vi phương pháp thy nhit, hoc là không thích hp vi quy
ln, hoc là hiu qu tách, kết tinh các ng nano thp[9]. Vi nhng ưu đim như chi phí
hiu qu, d dàng to được các ng TiO2 nano và tính kh thi, kh dng rng rãi…
chúng tôi đã la chn phương pháp thy nhit và đã tng hp thành công nano TiO2
dng ng có pha tinh th ch yếu là anatase t ngun TiO2 thương mi dng bt, sn có
trên th trường Vit Nam. Nano TiO2 ng vi đường kính đồng nht có kích thước
khong 7nm được tng hp bng phương pháp thy nhit và qua quá trình x trao đổi
ion, sau đó nung nhit độ cao. Hot tính quang hóa ca nano TiO2 ng s được kim
tra bng kh năng kh lưu hunh trong du Diesel.
Trong phm vi bài báo này, chúng tôi s trình bày các kết qu ca vic tng hp
t nano TiO2 dng ng t TiO2 thương mi, là ngun nguyên liu d kiếm, không độc
hi và r tin, ln đầu tiên được thc hin thành công ti trường Đại hc Bách khoa, Đại
hc Đà Nng.
2. Thc nghim
2.1 Tng hp nano TiO2 dng ng t TiO2 thương mi
Nano TiO2 dng ng được tng hp t nguyên liu ban đầu là bt TiO2, mt sn
phm thương mi (độ tinh khiết 99,4%), kích thước ht trung bình khong 0,13µm được
cung cp trên th trường bi công ty TNHH ROHA Dyechem Vit Nam, được s dng
trc tiếp không qua bt k quá trình x lý nào. Quá trình tng hp theo phương pháp
thy nhit đi được tiến hành như sau: Bt TiO2 thương mi được phân tán trong dung
dch NaOH đậm đặc bng máy khuy t trong 1 h, huyn phù này sau đó được chuyn
sang thiết b Autoclave vi lp lót bng Teflon. Quá trình tng hp thy nhit được tiến
hành trong khong nhit độ t 130 – 180oC vi thi gian tng hp t 12 – 36h. T l
mol TiO2 :NaOH là 1:20 – 1:30. Kết thúc quá trình thy nhit, cht rn trong Autoclave
được lc, ra sch bng nước ct ri ngâm trong dung dch axit HCl loãng trong 1 gi.
Sau đó, sn phm được ra li bng nước ct cho đến pH trung tính. Sau đó, được sy
khô 100 oC ri nung trong không khí ti nhit độ 500oC trong 2h.
2.2 Các phương pháp đánh giá đặc trưng
Sn phm thu được được đánh giá đặc trưng bng các phương pháp hóa lý hin
đại: nhiu x tia X (XRD), hp ph đẳng nhit N2 77K và xác định b mt riêng theo
thuyết BET, hình thái ca sn phm được chng minh bng hin vi đin t quét
(SEM) và hin vi đin t truyn qua (TEM). Giãn đồ nhiu x tia X được ghi li trong
góc quét 2θ t 10 – 80o nhy D8 advance ca hãng Bruker, s dng s phát x Cu
Kα1 (λ = 0,16 Å) là ngun phát x tia X, thiết b được trang b mt đầu dò phân tán
năng lượng SOL – XE. Sn phm được nghiên cu hp ph đẳng nhit N2 77K trên
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 1(42).2011
79
thiết b chuyên dng Model BET 201A và xác định b mt riêng theo lý thuyết BET.
nh hin vi đin t quét (SEM) được thc hin nh thiết b SEM S – 4 800 ca hãng
Hitachi. nh hin vi đin t truyn qua được quan sát nh thiết b JEOL JEM – 1010
(80 kV), trong k thut này mu được phân tán trong ethanol nh sóng siêu âm và sau
đó chuyn lên mt lưới bng đồng có ph cacbon.
2.3. Kim tra hot tính quang hóa ca nano TiO2 dng ng bng cách x lý lưu
hunh trong du diesel
Diesel thương mi (DO 2500) sau khi mua v được x bng hp ph qua ct
silicagel để loi b các hp cht gây màu và các hp cht cha lưu hunh đã b ô-xy hóa
trong quá trình lưu tr và vn chuyn (Sulfoxide và sulfone). Hàm lượng lưu hunh còn
li sau khi hp ph sơ b là 807 ppm. Nhiên liu Diesel này sau đó được x bng TiO2
thương mi và nano TiO2 ng (1g xúc tác cho 100 ml du diesel) dưới tác dng ca bc
x t đèn cao áp hơi thy ngân (OSRAM 250W) được s dng như mt ngun phát
quang ph mt tri (ánh sáng trng). Mu được ly ra tun t t thiết b phn ng theo
thi gian 20, 40, 60, 80, 100 và 120 phút được ly tâm để tách xúc tác và đem đi hp ph
Sulfone bng silicagel trước khi đem xác định hàm lượng lưu hunh bng phương pháp
hunh quang tia X (XRF) trên máy TS – 100V ca hãng MITSHUBISHI. Sơ đồ h
thng thiết b để ô-xy hóa quang hóa và hp ph lưu hunh được trình bày trên hình 1.
Hình 1. Thiết b phn ng quang hóa và hp ph lưu hunh trong nhiên liu diesel
3. Kết qu và bin lun
3.1. Kết qu v hình thái cu trúc ca TiO2 nanotubes tng hp t TiO2 thương mi
dng ht
Sn phm TiO2 nanotube được thu nh trên kính hin vi đin t truyn qua
(TEM) và kính hin vi đin t quét (SEM). nh thu được được so sánh vi cu trúc ca
nguyên liu bt TiO2. Kết qu ca các nghiên cu này được trình bày trên hình 2 và
hình 3 cho thy rng nguyên liu TiO2 thương mi có dng bt ban đầu vi kích thước
micro đã chuyn hóa hoàn toàn thành TiO2 nanotubes dng ng vi đường kính n định
trong khong 7 và hoàn toàn không tìm thy các cu trúc khác trong sn phm TiO2
nanotubes.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 1(42).2011
80
Hình2. nh thu được t kính hin vi đin t truyn qua (TEM) ca TiO2 thương mi (a) và TiO2 nanotubes (b)
Hình 3. nh thu được tnh hin vi đin t quét (SEM) ca TiO2 thương mi (c) TiO2 nanotubes (d)
Cu trúc pha ca sn phm nano TiO2 dng ng được khng định bng phương pháp
nhiu x tia X (XRD) có cu trúc ch yếu là pha annatase, pha có hot tính quang hóa cao ca
TiO2. Kết qu nghiên cu bng XRD ca nguyên liu và sn phm ca quá trình tng hp
thy nhit được trình bày trên hình 4 cho thy cu trúc pha ca TiO2 đưc bo toàn. Tín hiu
nhiu x trên sn phm nano TiO2 ngđộ phân gii nh hơn là hoàn toàn phù hp vi kết
qu đã được xác nhn như khi nghiên cu bng kính hin vi đin t, mt ln na khng định
cu trúc nano ca sn phm TiO2 thu đưc bng phương pháp thy nhit.
Hình 4. Kết qu nhiu x tia X (XRD) ca TiO2 thương mi (a) và nano TiO2 ng (b)
(c) (d)
(a) (b)
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 1(42).2011
81
B mt riêng ca nguyên liu TiO2 thương mi và nano TiO2 ng tng hp đưc xác
định bng phương pháp hp ph đẳng nhit N2 77K và đưc so sánh và trình bày trên hình 5.
Hình 5. Hp ph và gii hp đẳng nhit ca TiO2 thương mi và nano TiO2 ng.
Kết qu thu được trên hình 5 cho thy rng b mt riêng ca sn phm nano
TiO2 ng ln gp 8,5 ln so vi b mt riêng ca TiO2 nguyên liu ban đầu, đồng thi
quá trình tng hp bng phương pháp thy nhit cũng đã gim đáng k phn b mt vi
xp (micropore) xung còn 0,8m2.g-1, đây là mt li thế đáng k khi s dng sn phm
nano TiO2 ng để làm xúc tác vì s hn chế được s khng chế khuếch tán trong các l
vi xp như thường gp trên các loi xúc tác thông dng.
3.2. So sánh hot tính quang hóa ca nano TiO2 ng và bt TiO2 thương mi
Như đã trình bày trên hình 2 và hình 3, TiO2 thương mi có cu trúc dng ht vi
kích thước micro, khong 0,10 – 0,13µm được biến tính thành nano TiO2 ng có cu
trúc dng ng vi đường kính ng trung bình t 7nm. Hot tính quang hóa cao ca nano
TiO2 ng còn được kim tra bng quá trình kh lưu hunh trong du diesel, kết qu
trong đồ th hình 6, ch sau 20 phút phn ng dưới ánh sáng đèn cao áp, hàm lượng lưu
hunh gim xung rt thp (19 ppm) và hoàn toàn hết sau 40 phút cho thy hot tính
quang xúc tác cao ca nano TiO2 ng.
Hình 6. Mi quan h gia thi gian phn ng quang hóa trên xúc tác TiO2 thương mi
và nano TiO2 ng vai hàm lượng lưu hunh còn li trong nhiên liu diesel.