
Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
172 / 407
Hình 5.89: Các đối tượng chuyển tiếp
Chú ý:
Bạn có thể thay đổi thứ tự các đối tượng bằng việc sắp xếp lại vị trí của chúng trên vùng vẽ.
5.6 Sử dụng OpenOffice.org Math
Math là trình soạn thảo công thức trong bộ phần mềm OpenOffice.org. Nó có rất nhiều hàm, phép toán và hỗ trợ định dạng để bạn viết các
công thức và phương trình khoa học. Các công thức này có thể được chèn vào các ứng dụng OpenOffice.org khác.
5.6.1 Các tính năng chính của OpenOffice.org Math
Một số tính năng quan trọng của Math sẽ được trình bày trong phần này:
•Tạo công thức: Math cho phép bạn dễ dàng tạo ra các công thức và dùng chúng như một đối tượng trong tài liệu Writer, Spreadsheet hay
Impress. Bạn có thể mở Math từ một ứng dụng OpenOffice khác bất cứ khi nào cần viết công thức hoặc phương trình để chèn vào trong tài
liệu. Math cung cấp cho ta rất nhiều các ký hiệu và hàm dựng sẵn để tạo, sửa và định dạng công thức.
•Gõ công thức trực tiếp:Nếu bạn quen với ngôn ngữ đánh dấu của Math, bạn cũng có thể gõ các phương trình trực tiếp bên trong tài liệu của
bạn và dùng Math để chuyển nội dung vừa gõ thành công thức có định dạng chuẩn.
•Tạo công thức bằng cửa sổ Commands: Khi tạo các nội dung trong cửa sổ Commands, bạn có thể xem ngay kết quả thu được bên trong
tài liệu của mình.
•Tạo các ký hiệu riêng: Với Math, ta có thể tạo hoặc sử dụng các ký hiệu từ trong các phông chữ có sẵn để tạo ra ký hiệu của riêng mình.
Bạn có thể thêm các ký hiệu vào trong danh mục ký hiệu toán học cơ sở hoặc tạo một danh mục mới cho ký hiệu của mình đặt ra.
•Tạo công thức theo ngữ cảnh: Math cung cấp cho bạn phương thức làm việc hiệu quả nhất thông qua các trình đơn ngữ cảnh xuất hiện khi
bạn bấm chuột phải, chứa tất cả các lệnh có thể thấy trong cửa sổ Selection. Hơn thể nữa, bạn có thể chèn các lệnh trong này vào tài liệu chỉ
bằng một cú nhắp chuột!
Chú ý:
Math chỉ được dùng để viết các phương trình và công thức! Ta không thể dùng Math để tính toán.

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
173 / 407
5.6.2 Tạo và sửa công thức
Mặc dù tất cả các chương trình của OpenOffice.org đều dùng Math, nhưng ta hay dùng nó để viết các phương trình và chèn vào tài liệu văn bản.
Để có thể dùng Math khi làm việc với Writer hãy thực hiện các bước sau:
1. Đặt con trỏ ở vị trí cần chèn công thức. Mở trình đơn Insert, chọn mục Object rồi nhấn vào Formula.
Hình 5.90: Chạy Math
2. Chương trình Math sẽ được khởi động từ trong cửa sổ Writer. Lưu ý rằng bộ soạn thảo phương trình sẽ xuất hiện ở bên dưới cửa sổ tài
liệu. Giờ, bạn có thể chạy tất cả các công cụ mà Math cung cấp bên trong cửa sổ Writer. Một ô trống xuất hiện bên cạnh văn bản, báo
hiệu chỗ mà phương trình sẽ được nhập vào.
Phương thức đơn giản nhất để nhập phương trình vào trong tài liệu là dùng cửa sổ Selection. Theo mặc định, cửa sổ Selection không
xuất hiện. Để xem cửa sổ Selection, bạn phải mở trình đơn View, rồi chọn Selection.

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
174 / 407
Hình 5.91: Hiển thị cửa sổ Selection
3. Cửa sổ Selection xuất hiện dưới dạng thanh công cụ nổi. Lưu ý rằng cửa sổ Selection được chia làm 2 nửa. Nửa trên chứa các mục ký
hiệu, và nửa dưới biểu diễn các ký hiệu có sẵn trong mục. Bạn có thể chèn vào phương trình các ký hiệu nằm trong cửa sổ Selection.
Để chèn một ký hiệu, ví dụ như "a/b" hãy chọn mục phù hợp trong nửa trên và nhấn vào ký hiệu tương ứng ở nửa dưới của cửa sổ
Selection.

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
175 / 407
Hình 5.92: Dùng cửa sổ Selection
4. Bạn sẽ để ý thấy rằng khi chọn ký hiệu trong cửa sổ Selection, trong bộ soạn thảo phương trình, ký hiệu đánh dấu tương ứng cũng sẽ
xuất hiện. Đồng thời, một số ô màu xám cũng xuất hiện ở trong phần thân văn bản chính.
Ký hiệu <?> xuất hiện trong bộ soạn thảo phương trình là các ô trống mà bạn phải điền các ký hiệu vào để hoàn thiện công thức.

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
176 / 407
Hình 5.93: Chèn các ký hiệu
5. Khi bạn nhập các văn bản cần có vào trong chỗ trống, các ô màu xám sẽ được cập nhật lại vào trong phương trình. Bạn có thể nhập toàn
bộ phương trình theo cách này.
6. Sau khi đã hoàn tất việc nhập các ô trống thông qua cửa sổ Selection, phương trình xuất hiện dưới dạng một đối tượng trong cửa sổ tài
liệu của bạn và bạn có thể xem toàn bộ mã của nó trong bộ soạn thảo phương trình. Thoát khỏi bộ soạn công thức bằng cách nhấn chuột
lên vị trí bất kỳ trong thân tài liệu.

