6
Khi đ• giành được chính quyền trở thành giai cấp thống trị, giai cấp sản
đương nhiên phải đứng ra gánh vác việc cai quản x• hội, điều hành công việc, thực
thi quyền lực đối với toàn x• hội. Hiến pháp được dùng để thể chế hoá quyền
thống trị của giai cấp sản dưới hình thức các quy định hiến pháp về tự do, dân
chủ, bình đẳng và cơ chế tổ chức quyền lực nhà nước theo lối phân quyền.
Hiến pháp còn ghi nhận các quyền tự do,n chủ mà trước hết là quyền tự do v
kinh tế là phù hợp với quan hệ sản xuất sản chủ nghĩa. Trong quan hệ kinh
doanh, hp đồng cần phải sbình đẳng, ngang quyền về mặt lợi ích và được
đảm bảo sự bình đẳng trước pháp luật, tự do ý chí được thể hiện thành các quyền
tự do dân chủ.
5.2.2. Chế định về quyền và nghĩa vụ của công dân
Phải nói rằng hiến pháp tư sản ra đời đ đem lại rất nhiều những quyền lợi cho
dân chúng mà trước đây hchưa từng được có.
Địa vị pháp của công dân trong pháp luật tư sản được xác định bằng các
quyền tự do dân chủ rộng r•i gấp nhiều lần so với địa vị pháp của người nông
dân dưới chế độ phong kiến.Trong quá khứ cũng như hiện tại, chế định này bao
gicũng được coi là thành tựu lớn mà giai cấp sản đ• mang lại cho nền văn
minh của nhân loại.
Trong chế định vquyền và nghĩa vụ công dân: Hiến pháp nêu lên quyền
bản của công dân, quyền tư hữu, là quyền thiêng liêng bất khả m phạm,
quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp…
7
Hiến pháp Mỹ bổ sung thêm một số quyền của công dân: quyền bất khả m
phạm vchở, thư tín, quyền khước từ việc công khai trước toà m tổn hại cho
họ.
5.2.3. Về chế độ bầu cử
So với chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến, việc áp dụng phương pháp
bầu cử để lập ra các quan nhà nước của chế độ bản là một phương pháp n
chủ, là một bước tiến bộ lớn lao. Nó loại trừ quan niệm là quyền lực nhà nước xuất
pháp do trời định sẵn: vua là thiên tử, quan lại là con dòng cháu giống trong hoàng
tộc, họ sinh ra để cai trị, buộc những người dân phải phục tùng tuân theo. Tuy
nhiên những yêu cầu trong chế định này quy định những cử tri phải là người số
tài sản lớn nhất định, có trình độ văn hoá nhất định, điều kiện về tuổi tác,
6. Các chế định trong dân luật
Những nguyên tắc bản trong dân luật sản là quyền bình đẳng của các
công dân trong những quan hệ dân luật.
6.1. Chế định về quyền hữu sản
Quyền hữu được coi là quyền tnhiên của con người, đó quyền thiêng
liêng bất khả m phạm. Tất cả những vấn đliên quan ti cơ sxác định quyền
shữu, việc chuyển giao quyền sở hữu và bảo vquyền sở hữu được quy định cụ
thể.
Để bảo vệ quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm đó, một mặt pháp luật sản
quy định các biện pháp trừng trị kiên quyết các hành vi m phm chế độ tư hữu,
mặt khác cũng hạn chế những chế tài có khả năng làm tổn hại đến nó.
8
Quyền hữu gồm ba quyền: Quyền định đoạt, quyền chiếm hữu, và quyền
sdụng.Các quyền này được bảo vệ đặc biệt, luật tránh mọi quy định làm phương
hại đến quyền tư hu.
Bộ luật được chia vật sở hữu thành hai loại: động sản và bất động sản.
Chế định quyền sở hữu trong pháp luật tư sản độ hoàn thiện cao. chừng
mực nhất định, sự hoàn thiện này tạo ra được sự an toàn, ổn định cho những người
có tài sản về phương diện pháp lý. Nhà nước sản đặc biệt quan tâm đến việc bảo
vệ quyền sở hữu bởi trước tiên điều này liên quan tới các nhà tư sn, những người
chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong dân cư nhưng lại nắm giữ tỉ lệ rất lớn của cải trong x• hội.
6.2. Chế định hợp đồng và trái vụ tư sản
Chế định hợp đồng trong pháp luật tư sản được coi là một chế định hoàn thiện
ít mang dấu n chính trị. Chính vì do đó nên chế định hợp đồng trong pháp
luật các nước sản có mức tương đồng cao, có thể nói đó là chế định pháp luật
tính nhất thể hoá cao trong pháp luật tư sản.
Loại hợp đồng này hình thức trao đổi chủ yếu của chủ nghĩa bản. Dân luật
xác định quyền tự do và bình đẳng biểu hiện ý chí của các bên tham gia hợp đồng.
Các bluật dân sự đều quy định rõ những điều kiện đảm bảo thực hiện hợp đồng.
Pháp luật chỉ cho phép huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp sự đồng ý của tất
cả các bên đ• tham gia kí kết hợp đồng.
Những thiên tai hay chiến tranh chỉ là do để trì ho•n việc thực hiện hợp đồng
chứ không phải là căn cứ để huỷ bỏ hợp đồng.
9
giai đoạn đầu, giai đoạn bản tdo cạnh tranh nguyên tắc tự do hợp đồng
được tuân thủ triệt để, được nhà nước, pháp luật tư sản bảo vệ triệt để.
6.3. Chế định về hôn nhân và gia đình
So với pháp luật phong kiến, chế định này những tiến bộ đáng kể. Trong
pháp luật sản quy định những người kết hôn phải đạt một độ tuổi nhất định, họ
tự nguyện lấy nhau chứ không bị ép gả như trong x• hội phong kiến.
Dân luật sản củng cố quan hệ không bình đẳng trong gia đình, pháp luật bảo
vệ gia đình hợp pháp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của con cái trong giá thú.
7. Chế định của luật hình s
Luật hình stư sản những tiến bộ lớn về hình thức pháp so với luật hình
phong kiến. Mọi công n đều bình đẳng trước pháp luật, không quy định về
tội chống tôn giáo và các nguyên tắc về hình luật mà bản tuyên ngôn v nhân
quyền và dân quyền của nước Pháp đ• đề ra.
Các hình phạt trong nhà nước sản cũng bớt d• man n, thhiện tính nhân
đạo của giai cấp nắm quyền.Các hình phạt man rợ bị b•i bỏ và giảm nhẹ hình phạt
cho những tội không nặng.
8. chế định tố tụng và tổ chức pháp
Một sự tiến bộ thể nói tới trong pháp luật tư sản đó quyền pháp đ• tách
khỏi quyền hành pháp. Quan chức hành pháp không được nắm quyền xét xử mà
quyền này được trao một cơ quan chuyên trách toà án, ttụng được tách thành
tố tụng hình svà tố tụng dân sự.
10
Ttụng sản là cơ spháp để bảo vệ cho hệ thống tư pháp thực hiện chức
năng của nó, các nước khác nhau tchức pháp cũng khác nhau. Chẳng hạn
Pháp, việc xét xử của phong kiến trước kia đ được thay thế bằng hệ thống toà án
tư sản, gồm có toà phúc thm, toà sơ thẩm và toà hoà giải.
Kết luận
Pháp luật sản đ• trở thành một phương tiện quan trọng nhất của nhà nước tư sản
để quản x• hội. mang lại cho nền n minh nhân loại nhiều tiến bộ lớn, tuy
nhiên do dựa trên những quan hệ sản xuất của chế độ tư hữu và bóc lột mà pháp
luật tư sản không tránh khỏi chính những hạn chế lịch sử của nhà nước sản. Xét
góc độ tích cực, chúng ta phải khẳng định rằng cùng với sự thay đổi của nhà
nước sản, pháp luật tư sản đã dần trở thành một công cụ điều tiết hiệu quả
của toàn hội. Ngoài ra, còn bảo vệ hiệu quả quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân mà chúng ta đều nhận thấy.
S ổn định của xã hội sản hiện đại phụ thuộc rất nhiều vào chức ng xã hội và
tính hiệu quả của pháp luật. góp phần thúc đẩy cho một xã hội không ngừng
phát triển và một thành tựu khác đó là giá trị toàn cầu hoá của nó.