VKT1 – LNT – HHVKT BKHCM
Trang 27
Chương 5 Các loi hình biu din
1 Hình chiếu vuông góc (TCVN 7582-2:2006)
1.1 Ký hiu các hình chiếu
Hướng quan sát
Hình chiếu theo hướng Hình chiếu
Ký hiu hình chiếu
a T trước A
b T trên B (E)
c T trái C
d T phi D
e T dưới E
f T trên F
Hình chiếu cha nhiu thông tin nht ca đối tượng thường được gi là hình chiếu chính
(hình chiếu t trước). Hình chiếu này ký hiu là A, thường biu din đối tượng v trí làm
vic, hoc v trí đang chế to hoc v trí đang lp ráp. V trí các hình chiếu khác căn c theo v
trí hình chiếu chính và ph thuc vào phương pháp chiếu đã chn (góc th nht, góc th ba,
các mũi tên tham chiếu). Trong thc tế thường không cn phi dùng ti 6 hình chiếu (A đến
F). Khi cn dùng các hình chiếu (hoc hình cát hay mt cát) khác vi hình chiếu chính thì các
hình này phi chn sao cho:
S lượng các hình chiếu, hình ct, mt cát phi ít nht nhưng biu din đầy đủ đối
tượng mà không gây mp m khó hiu.
Tránh s lp li không cn thiết ca các chi tiết.
1.2 Phương pháp biu din
1.2.1 Phương pháp góc chiếu th nht
Phương pháp góc chiếu th nht là mt cách biu din bng phép chiếu vuông góc trong
đó đối tượng cn biu din đưc đặt gia người quan sát và mt phng ta độ trên đó đối
tượng được chiếu vuông góc.
V trí các hình chiếu khác so vi hình chiếu chính được xác định bng cách quay các
mt phng hình chiếu ca chúng quanh các đường thng trùng (hoc song song) vi các trc
VKT1 – LNT – HHVKT BKHCM
Trang 28
ta độ đến v trí nm trên mt phng ta độ (b mt bn v), trên đó hình chiếu đứng (hình
chiếu chính, hình chiếu t trước – A) được chiếu lên.
Như vy trên bn v căn c vào hình chiếu chính – A các hình chiếu khác đưc b trí
như sau:
Hình chiếu B: hình chiếu t trên đặt ngay bên dưới.
Hình chiếu E: hình chiếu t dưới đặt ngay bên trên.
Hình chiếu C: hình chiếu t trái đặt ngay bên phi.
Hình chiếu D: hình chiếu t phi đặt ngay bên trái.
Hình chiếu F: hình chiếu t sau đặt bên phi hoc bên trái.
1.2.2 Phương pháp góc chiếu th ba
Phương pháp góc chiếu th ba là mt cách biu din bng phép chiếu vuông góc trong
đó đối tượng cn biu din, khi nhìn t phía người quan sát, được đặt phía sau mt phng
ta độ mà trên đó đối tượng được chiếu vuông góc. Trên mi mt phng chiếu, đối tượng
được biu din nhưđược chiếu vuông góc t xa vô tn lên các mt phng hình chiếu trong
sut.
V trí các hình chiếu khác so vi hình chiếu chính được xác định bng cách quay các
mt phng hình chiếu ca chúng quanh các đường thng trùng (hoc song song) vi các trc
VKT1 – LNT – HHVKT BKHCM
Trang 29
ta độ đến v trí nm trên mt phng ta độ (b mt bn v), trên đó hình chiếu đứng (hình
chiếu chính, hình chiếu t trước – A) được chiếu lên.
Như vy trên bn v căn c vào hình chiếu chính – A các hình chiếu khác được b trí
như sau:
1.2.3 B trí mũi tên tham chiếu
Trong trường hp không th b trí v trí ca các hình chiếu theo đúng các quy định
nghiêm ngt ca phương pháp góc chiếu th nht hoc th ba, vic dùng phương pháp mũi
tên tham chiếu cho phép b trí các hình chiếu v trí bt k.
Ngoi tr hình chiếu chính, mi hình chiếu có th được định danh bng mt ch cái phù
hp. Trên hình chiếu chính dùng mt ch hoa để ch rõ hướng quan sát ca các hình chiếu
khác. Các hình chiếu này được định danh bng mt ch hoa tương ng và được đặt phía
trên.
Các hình chiếu được định danh này có th đặt v trí bt k so vi hình chiếu chính.
Bt k hướng quan sát thế nào, các ch định danh cho các hình chiếu phi được viết theo
hướng đọc bn v.
VKT1 – LNT – HHVKT BKHCM
Trang 30
1.2.4 Biu din bng hình chiếu vuông góc qua gương
Hình chiếu vuông góc qua gương là mt cách biu din
bng hình chiếu thng góc, trong đó vt th cn biu din
được đặt phía bên trên mt gương phng, gương này đặt
song song vi mt phng nm ngang ca vt th, mt gương
hướng lên trên; hình nh ca vt th qua gương chính là hình
chiếu vuông góc qua gương.
Hình chiếu loi này có th được ch dn bi mt ch in
hoa ký hiu cho hình chiếu này (nghĩa là hình chiếu E).
1.3 Quy ước cơ bn v hình chiếu (TCVN 8-30:2003)
Hình chiếu phn nh thông tin đầy đủ nht ca mt vt th phi được s dng làm hình
chiếu t phía trước hoc các hình chiếu cơ bn khác có xét ti v trí ca vt th ví d v trí
đang làm vic, v trí khi chế to hoc lp ráp.
Mi hình chiếu, loi tr hình chiếu t trước hoc các hình chiếu cơ bn khác phi được
đặt tên rõ ràng bi mt ch cái viết hoa, kèm theo mt mũi tên ch hướng chiếu đối vi hình
chiếu đó. Bt k hướng chiếu nào, chũ cái viết hoa phi viết theo hướng đọc ca bn vđặt
phía trên hoc phía bên phi ca mũi tên.
Quy cách mũi tên và ch:
Chiu cao h ca ch cái ch tên hình chiếu phi ln hơn chiu cao các ch thông thường
trên bn v k thut.
Ch cái viết hoa xác định hướng chiếu phi được đặt ngay trên các hình chiếu có liên
quan.
1.4 Chn hình chiếu
Hn chế s lượng hình chiếu (hình ct và mt cát) đến mc ti thiu cn thiết nhưng đủ
để mô t đầy đủ và rõ ràng vt th.
Tránh được vic phi dùng đường bao khut và cnh khut
Tránh vic lp li không cn thiết các phn ca vt th.
1.5 Hình chiếu riêng phn (TCVN 8-30:2002)
1.5.1 Quy định chung
Khi cn minh ha đầy đủ và rõ ràng các b phn ca vt th chưa đưc biu din rõ trên
hình chiếu toàn b, có th dùng hình chiếu riêng phn. Hình chiếu riêng phn được gii hn
bng nét dích dc (hoc nét lượn sóng) và được b trí theo mũi tên tham chiếu.
VKT1 – LNT – HHVKT BKHCM
Trang 31
1.5.2 V trí đặc bit ca hình chiếu
Khi cn, cho phép v hình chiếu riêng phn v trí khác so vi v trí xác định bi mũi
tên ch hướng chiếu.
Hình chiếu riêng phn loi này phi được ch rõ bi mũi tên cong cho biết hướng xoay.
Có th ch rõ góc xoay, khi đó phi ghi treo trình t: “Ch cái trên hình chiếu – mũi tên cong
– góc xoay”.
Quy cách v mũi tên cong:
1.5.3 Hình chiếu riêng phn ca chi tiết đối xng
Để tiết kim thi gian và din tích v, các vt th đối xng có th v mt na thay cho
v toàn b.
Đường trc được đánh du ti hai đầu bng hai nét mnh, ngn, song song nhau và v
vuông góc vi trc đối xng.