M là m t th tr ng r ng l n và d tính, có ti m năng khoa h c k ườ
thu t và công ngh vào lo i b c nh t trên th gi i, h n n a, hi n nay nh ng th ế ơ
tr ngườ truy n th ng c a Vi t Nam nh châu Á, châu Âu, Nga... đã có xu h ng bão ư ướ
hoà v i các s n ph m xu t kh u ch l c c a Vi t Nam, nên đây là m t th tr ng m i ườ
m , ti m năng và t ng đ i n đ nh châu M mà các doanh nghi p Vi t Nam mu n ươ
đ c h ng t i đ làm ăn, đ ng th i cũng là đ i tác quan tr ng có kh năng giúp Vi tượ ướ
Nam đ t đ c m c tiêu h i nh p kinh t th gi i c a mình. Đ c bi t là sau khi ượ ế ế
Hi p đ nh th ng m i song ph ng đ c ký k t đã m ra m t vi n c nh t i sáng ươ ươ ượ ế ươ
cho n n th ng m i c a hai n c. ươ ướ
Trong vài năm g n đây, cá basa và cá tra Vi t Nam đ c nh p kh u vào ượ
th tr ng M d i d ng philê đông l nh đã góp ph n đáp ng nhu c u tiêu th cá c a ườ ướ
ng i dân M đ ng th i thúc đ y đ c ngh nuôi lo i cá này Vi t Nam, t o công ănườ ượ
vi c làm cho hàng v n lao đ ng ng tr i và nhà máy ch bi n thu s n. Phát tri n ư ế ế
buôn bán cá basa, cá tra gi a Vi t Nam và M là nh m mang l i l i ích cho c hai qu c
gia.
Nh ng th t đáng ti c, Hi p h i các ch tr i nuôi cá nheo M đã s m lo ư ế
l ng cho s xâm nh p c a cá basa và cá tra vào th tr ng c a h đ n m c ườ ế
đâm đ n ki n các doanh nghi p Vi t Nam bán phá giá các s n ph m này vào ơ
th tr ng M . ườ
Nh chúng ta đã bi t, xu h ng toàn c u hoá n n kinh t th gi i đang ư ế ướ ế ế
d n xoá b nh ng rào c n thu quan gi a các th tr ng nh ng l i t o đi u ế ườ ư
ki n thu n l i cho ch nghĩa b o h m u d ch phát tri n đ c bi t là các n c ướ
gi u m nh. Th ng tr ng M m ra nh ng c h i đ y tri n v ng nh ng nó ươ ườ ơ ư
l i đ c đi u ch nh b ng m t h th ng lu t pháp và các rào c n th ng m i ượ ươ
c c kỳ ch t ch . Lu t thu Ch ng bán phá giá hi n nay đang là m t công c h u hi u ế
đ c s d ng ph bi n trên th tr ng này nh m b o h n n công nghi p trong n cượ ế ườ ướ
tr c c n lũ hàng nh p kh u t các n c đang phát tri n, trong đó có Vi t Nam. ướ ơ ướ
V ki n bán phá giá cá tra, cá basa Vi t Nam vào th tr ng M đã cho ườ
th y nh ng rào c n đ u tiên mà các doanh nghi p Vi t Nam s g p ph i khi
ti p c n th tr ng M . Nh ng không vì th mà các doanh nghi p Vi t Nam ế ườ ư ế
t ra bi quan và e ng i. Chúng ta đã tích c c h u ki n và đã rút ra đ c nh ng ượ
bài h c kinh nghi m quý báu.
I. NGUYÊN NHÂN D N Đ N V KI N BÁN PHÁ GIÁ CÁ TRA VÀ
BASA GI A VI T NAM VÀ HOA KỲ
1. Nguyên nhân
Theo th ng kê, M là n c đ ng đ u trong s các th tr ng tiêu th thu s n ướ ườ
c a Vi t Nam. Năm 2001, Vi t Nam xu t kh u thu s n sang M đ t 500 tri u USD,
chi m g n 50% kim ng ch xu t kh u hàng hoá Vi t Nam vào M . Tuy nhiên, cá tra vàế
cá basa c a Vi t Nam nh p kh u vào M m i ch chi m 1,7% th tr ng tiêu th cá da ế ườ
tr n c a M . ơ
Vi t Nam b t đ u xu t kh u cá tra và cá basa sang M t năm 1996. Năm
1998, s n ph m cá da tr n phi lê đông l nh c a Vi t Nam xu t kh u sang đây ơ
m i ch đ t 260 tri u t n, thì đ n năm 2000, l ng hàng này tăng v t lên h n 3.000 t n ế ượ ơ
và đ n năm 2001 thì đã đ t con s k l c: x p x 8.000 t n. S n ph m cá tra, cá basaế
philê do Vi t Nam s n xu t đ c ng i tiêu dùng M đ c bi t a chu ng do ch t ượ ườ ư
l ng ngon, giá thành h . Tr c tình hình s n ph m h i s n c a Vi t Nam b c đ uượ ướ ướ
đ t chân đ c vào th tr ng M , Hi p h i ch tr i nuôi cá nheo M (CFA) đã th ượ ườ
hi n ph n ng b ng vi c đ a ra ch tr ng ch ng các s n ph m cá tra, cá basa c a ư ươ
Vi t Nam. Cũng chính vào th i đi m này, m t "tr n tuy n" m i đ y gay go, ph c t p ế
đã b t đ u. Tr c tiên, M đã phê chu n m t đ o lu t c m Vi t Nam s d ng tên ướ
"catfish" cho các s n ph m cá xu t kh u c a mình.
Đ hi u rõ h n v n đ này, chúng ta cùng tìm hi u tên g i Catfish. ơ
Catfish là tên ti ng Anh ch t t c các loài cá da tr n (không có v y), g m cá trê, cáế ơ
nheo, cá tra, basa, cá bông lau, cá lăngtheo h th ng phân lo i ng lo i h c. T t c ư
các loài cá nói trên đ u thu c b cá nheo (Siluriformes), g m kho ng 2.500-3.000 loài
cá khác nhau,phân b trong các thu v c n c ng t, m n, l trên kh p th gi i. Các ướ ế
loài cá này đ c x p vào các h cá khác nhau, trong đó có h cá nheo Mượ ế
(Ictaluridae) và h cá da tr n châu Á (Pangasiidae). Cá tra, cá basa c a Vi t ơ
Nam là các loài cá đ c h u c a vùng châu th sông Mêkông thu c gi ng Pangasius, h
Pangasidae, b Slurifornes. V m t khoa h c và t p quán th ng m i, không th l y ươ
tên m t nhóm s n ph m l n c a thu s n th gi i đ dành riêng cho m t loài nào ế
trong s đó. Trên t t c các bao bì c a s n ph m thu s n xu t kh u c a Vi t Nam
đ u ghi rõ dòng ch ti ng Anh "s n ph m c a Vi t Nam" ho c "s n xu t t i ế
Vi t Nam", và th c hi n vi c ghi đ y đ c tên khoa h c l n tên th ng m i theo ươ
đúng quy đ nh c a c quan qu n lý nhà n c có th m quy n c a M là C c Qu n lý ơ ướ
th c ph m và D c ph m (FDA) đ i v i s n ph m xu t kh u vào th tr ng M . ượ ườ
V y CFA đã dùng nh ng lý do gì đ ch ng l i vi c nh p kh u cá tra, cá basa c a
Vi t Nam vào M ?
Lu n đi m chính c a CFA đ ch ng vi c nh p kh u cá tra và basa Vi t Nam
vào M đó là:
S xu t hi n c a s n ph m cá da tr n giá r t Vi t Nam đã khi n t ng tr giá ơ ế
catfish bán ra c a các nhà nông nghi p M gi m m nh t 446 tri u USD năm
2000 xu ng còn 385 tri u USD năm 2001. S n ph m c a Vi t Nam th ng có giá r ườ
h n t 0,008 đ n 1 USD/pound (1 pound t ng đ ng kho ng 0,454kg). ơ ế ươ ươ
_ CFA cho r ng cá da tr n Vi t Nam đã nh p kh u t vào M , làm cho giá cá c a ơ
M cũng gi m theo.
_ Thêm n a, h nói r ng cá Vi t Nam nuôi trong môi tr ng n c b ô nhi m, không ườ ướ
đ m b o ch t l ng và an toàn th c ph m cho ng i tiêu dùng. Phía CFA yêu c u s n ượ ườ
ph m cá da tr n không đ c g i là catfish, vì nh v y là vô hình chung ăn theo uy tín ơ ượ ư
c a cá nheo M , cái uy tín mà h m t nhi u năm tr i và đ bao ti n c a m i t o d ng
đ c. ượ
2. Danh sách các bên trong v ki n
2.1 Bên Nguyên đ n: ơ
Hi p h i các ch tr i nuôi cá nheo M (CFA)
Đ i di n cho bên nguyên đ n: Liên doanh Lu t Akin Gump Strauss Hauer ơ
& Field LLP, v i nhóm lu t s : Valerie A. Slater; J. David Park và Thea D. ư
Rozman- Louis Thompson, Ch t ch Hi p h i các ch tr i nuôi cá nheo M -
CFA; Hugh Warren, Phó Ch t ch CFA.
* 8 nhà s n xu t cá catfish:
- Ông Randy Rhodes, Công ty Southern Pride Catfish;
- Kim Cox và Bill Dauler, Công ty Consolidated Catfish;
- Randy Evans, Tr i cá nheo Evans Fish;
- Seymour Johnson, Công ty Marie Planting;
- Charles Pilkinton, Tr i cá nheo Pilkinton Brothers Catfish.
* 4 công ty ch bi n catfish: ế ế
- David Pearce, đ i di n Hãng Pearce Catfish Farm;
- Danny Walker, đ i di n Công ty Heartland Catfish;
- Thomas L. Rogers, đ i di n Hãng Capital Trade;
- Daniel W. Klett, đ i di n Hãng Capital Trade.
2.2 Bên b đ n: ơ
DN thành viên Hi p h i Ch bi n và Xu t kh u thu s n Vi t Nam (VASEP) ế ế
Đ i di n là: PGS. TS Nguy n H u Dũng, T ng Th ký Hi p h i Ch bi n và ư ế ế
Xu t kh u thu s n Vi t Nam - VASEP;
- Ông Ngô Ph c H u, T ng giám đ c Công ty XNK Thu s n Anướ
Giang (Agifish);
- Ông Nguy n H u Chí, Phó V tr ng V pháp ch B Th ng m i Vi t ưở ế ươ
Nam;
- Christine Ngo, Giám đ c Công ty Th c ph m qu c t H&N; ế
- Matthew Fass, Ch t ch T p đoàn Maritime Products International;
- Robin Rackowe, Ch t ch t p đoàn International Marine Fisheries;
- TS. Carl Ferraris, H c vi n Khoa h c California;
- Roger Kratz, Công ty Captain's Table;
- Di p Hoài Nam, Lu t s c a White & Case Vietnam; ư
- Đ i di n Đ i s quán Vi t Nam t i M là ông Nguy n H u Chí, cùng nhóm
lu t s William J. Clinton, K. Minh Dang, Lyle Vander Schaaf và Keir A. Whitson. ư
II. DI N BI N V KI N
1. Di n bi n ế
Ban đ u, vào cu i năm 2000, CFA tung lên báo chí M nh ng thông tin th t
thi t, bôi x u hình nh cá tra, cá basa Vi t Nam. Đ n tháng 2/2001, lúc này M khan ế
hi m cá nheo, cá Vi t Nam nh p kh u tăng, cu c chi n l i r lên. H b t đ u m tế ế
chi n d ch qu ng cáo kéo dài 9 tháng, tiêu t n 5,2 tri u USD do Vi n cá nheo M (TCI)ế
phát đ ng và đ c CFA tài tr đ ch ng l i vi c nh p kh u cá tra và basa c a Vi t ượ
Nam.
Tháng 6/2001, Ch t ch CFA g i th yêu c u đ n T ng th ng Bush đ ngh ư ế
Chính ph M đàm phán v i Vi t Nam m t hi p đ nh riêng v v n đ cá catfish, đ ng
th i thuê m n lu t s , thu th p thông tin, đ y m nh tuyên truy n h th p uy ướ ư
tín cá Vi t Nam. Không ch d ng l i đó, CFA tìm m i cách thu hút ngh s Qu c h i,
nh t là nh ng bang có ngh nuôi cá nheo đ cung c p thông tin m t chi u, t o
nên m t hình nh chung r t x u cho s n ph m cá Vi t Nam cùng nh ng nguy c ơ
mà ng i nuôi cá nheo M có th ph i gánh ch u n u không si t ch t các quy đ nhườ ế ế
nh p kh u.
Sau khi b t đ u cu c công kích s n ph m cá c a Vi t Nam nh ng ư
không mang l i m y hi u qu , CFA đã quy t đ nh t n công m nh m h n ế ơ
b ng m t lo t "đòn hi m ác". M đ u, m t s Th ng và H ngh s đ i di n cho ượ
nh ng bang có nuôi cá nheo cùng ký tên vào m t b c th g i Đ i di n th ng m i M ư ươ
Robert Zoellick, cho r ng cá tra, cá basa t Vi t Nam đang gây thi t h i cho ngh nuôi
cá nheo M , đ ngh chính ph M ph i s m ra tay can thi p.
Ngày 11/7/2001, m t s th ng ngh s bang Mississippi và Arkansas lên ti ng ượ ế
kêu g i Qu c h i thông qua m t d lu t v ghi nhãn đ i v i ngu n g c xu t x c a
cá nuôi nh p kh u trong khi bán l , song không đ c ng h . ượ
Ngày 5/10/2001, H vi n M thông qua d lu t HR. 2964 ch cho phép s d ng
tên cá "catfish" cho riêng các loài thu c h Ictaluridae (h cá Nheo M ).
Ngày 25/10/2001, Th ng vi n M ti p t c bi u quy t mi ng, thông quaượ ế ế
35 đi u lu t b sung cho d án s HR. 2330 v phân b ngân sách nông nghi p năm tài
chính 2002, không cho phép FDA s d ng ngân sách đ c c p đ làm th t c cho phép ượ
nh p kh u các loài cá da tr n mang tên "catfish" tr phi chúng thu c h cá nheo M . ơ
Ti p đó không lâu, Qu c h i M thông qua Đ o lu t An ninh trang tr i và Đ u tế ư
nông thôn HR. 2646 c m hoàn toàn vi c dùng tên "catfish" cho cá tra, cá basa Vi t
Nam, áp d ng trong t t c các khâu t nh p kh u, bán buôn, bán l , nhà hàng, qu ng
cáo, thông tin... trong vòng 5 năm và có kh năng s kéo dài vĩnh vi n. CFA không ch
d ng đó mà l i vin ti p vào đi u kho n 10806 c a Đ o lu t An ninh nông tr i và ế
Đ u t nông thôn m i nh t xác l p "ch quy n tuy t đ i" trên th ng hi u catfish. ư ươ
Tr c tình hình này, các doanh nghi p c a ta đã ph i t b cái tên catfish đ tr v v iướ
cái tên thu n Vi t nam là "cá basa", "cá tra". Hi n nay, các doanh nghi p xu t kh u cá
da tr n Vi t Nam vào th tr ng M v n s d ng 6 tên th ng m i có t "basa", t c làơ ườ ươ
nh ng tên g i không có t "catfish" đi kèm: Basa, Bocourti, Basa bocourti; cá tra là:
Hypo Basa, Sutchi Basa và Trasa.
Và cu i cùng, ngày 28/6/2002, CFA đã chính th c kh i ki n Vi t Nam bán phá
giá cá tra và cá basa vào th tr ng M t i Washington DC. CFA cáo bu c 53 doanh ườ
nghi p Vi t Nam bán phá giá cá tra, basa Vi t Nam nh p kh u vào M .
Ngày 29/6/2002, VASEP đã ra tuyên b bác b cáo bu c c a CFA v vi c các
doanh nghi p c a VASEP bán phá giá cá tra, cá basa sang th tr ng M . VASEP kh ng ườ
đ nh r ng các thành viên c a Hi p h i đã tuân th nghiêm túc quy t c th ng m i c a ươ
M và lu t pháp qu c t . ế
Trong đ n ki n CFA đã đ a ra đ ngh cách tính bi u thu ch ng bán phá giáơ ư ế
nh sau: n u Vi t Nam là n c có n n kinh t th tr ng thì cách tính giá ph i theoư ế ướ ế ườ
ki u c a M và n u Vi t Nam bán phá giá thì m c thu ch ng bán phá giá s là 144%. ế ế