Phi Chăng Thiên Nhiên Là Vô Hi?
Ds Nguyn ngc Lan & Bs Thú y Nguyn thượng Chánh
Ngày nay phong trào dùng thuc thiên nhiên đang bành trướng mnh m khp mi nơi
trên thế gii. Phi chăng đây là khuynh hướng tr v ngun ca con người? Ti Canada,
trên 50% dân chúng s dng thuc thiên nhiên (herbal medicines, produits naturels).
Đây là nhng loi thuc được làm t thc vt, cây c, t các phn ca động vt, côn
trùng hoc t các loi khoáng cht, v.v…Thuc thiên nhiên thường được s dng để bi
dưỡng sc khe, lc thn, b gan, ty độc, to thêm sinh lc, tr dương, tăng sc min
dch, phòng tr các bnh thông thường như ho hen cm cúm, viêm sưng đau nhc khp
xương hoc để giúp làm tăng hay gim cân. Đối vi người Vn chúng ta, hin tượng này
không có gì mi l hết Ngày xưa quê nhà, chúng ta cũng đã tng dùng thuc thiên
nhiên ri. Đó là thuc Bc, thuc Nam, thuc Ta hay thuc “Vườn”. Sau 75, danh t
thuc Dân tc đã được dùng để ch nhng loi thuc được sn xut và bào chế t cây c
Vn ...Ti Canada, thuc thiên nhiên được qui định và chi phi bi lut Loi et
Règlements sur les Aliments et Drogues ca B Y Tế Santé Canada. Phn ln thuc thiên
nhiên được xếp vào trong nhóm thc phm b sung (supplément alimentaire) và có th
mua d dàng không cn toa bác sĩ trong các pharmacies, trong các ch, trong tim
Produits naturels, Health food stores hoc mua qua ngõ bưu đin và Internet…Viết bài
ny, tác gi không có ch tâm đánh giá thuc thiên nhiên hay thuc Tây. Thuc nào cũng
có cái hay cái d, cái mnh cái yếu ca nó hết!..
Mt nhn định sai lm
Thường tình, ai cũng nghĩ rng h thiên nhiên là vô hi. Các nhà khoa hc Tây phương
đã cho biết là có mt s thuc thiên nhiên k c các loi vitamines, nếu dùng không đúng
cách vn có th gây hi cho sc khe... Mt vài loi thuc có th che lp mt cách tm
thi din biến tht s ca bnh trng và làm sai lc kết qu các test ca phòng thí nghim.
Chúng cũng có th làm gia tăng tác dng ca thuc Tây đến độ gây nguy him cho bnh
nhân Đôi khi thuc thiên nhiên cũng có th hóa gii, làm gim hay làm mt tác dng ca
mt loi âu dược nào đó nếu được dùng chung vi nhau. Tóm li, tt c các phn ng bt
li va nêu trên đều do s tương tác (interaction) gia các món thuc vi nhau mà ra
thôi.
Mt s thuc thiên nhiên thông dng ti hi ngoi
*Valériane (Valeriana officinalis, Valerian, Herbe aux chats, Herbe de st George):
Giúp an thn, gim lo âu bc rc, gim stress, gim suy nhược tinh thn, động kinh, giúp
tp trung tư tưởng và ng ngon... Không nên s dng chung vi các loi thuc ng hay
thuc an thn (sédatifs) như barbituriques, benzodiazepines (Valium, Librium, Ativan).
Cũng không nên ung chung vi các thuc thiên nhiên có tính an thn như Camomille,
Kava và Millepertuis vì tính an thn s b gia tăng gp bi, bnh nhân có th rơi vào trng
thái mê man. Cùng mt lý do va nêu, không nên ung Valeriane chung vi rượu vì s
làm tăng tác dng ca alcool. Không nên ung chung cùng lúc vi thuc tr bnh mt ng
vì tác dng ca thuc ny s tăng.
*Kava-Kava (Piper methysticum, Tonga, Awa): Tr lo âu, an thn...Không nên s
dng chung vi các loi thuc barbituriques, benzodiazepines, thuc tr suy nhược tinh
thn và thuc tr bnh Parkinson. Kava có nh hưởng không tt đối vi các loi thuc gây
mê, như nó có th làm gia tăng tác dng ca thuc mê Halothane, rt nguy him khi gii
phu.
Không nên ung rượu lúc s dng thuc Kava.
*Echinacée (Echinacea sp, Cone flower, Hedgehog, Indian Head): Tr cm cúm, cm
nhim đường hô hp, tăng cường sc min dch... Không s dng Echinacée nếu đang xài
các loi thuc làm gim sc min dch (immunosuppresseur) như Cyclosporine sau khi
được gii phu ghép b phn. K các loi thuc corticostéroides (Prednisone, Decadron),
các steroides anabolisants (Winstrol), Amiodarone (Cordarone), Methotrexate
(Rheumatrex) và Ketocomazol (Nizoral). Ph n đang mang thai không nên xài
Echinacée.
Nhng người nào đang mc bnh lao, hoc các bnh thuc t min (auto immune
disease) như rheumathoid arthritis, systemic lupus erythomatosus cũng không nên s
dng Echinacée. Ch nên ung trong vòng t 7 đến 14 ngày mà thôi, không nên ung liên
tc trong 8 tun l.
*Ti (Allium sativum, Garlic, Nectar of the Gods, Ail): Tr cm cúm, tiêu chy, giúp
làm gim đường lượng trong máu, gim cholesterol, gim áp huyết, ngăn nga tình trng
xơ cng động mch, nga các bnh thuc v tim, b gan và tăng cường sc min
dch…Thuc ti có khuynh hướng làm máu loãng. Không nên xài thuc ti cùng lúc vi
các thuc kháng đông (anticoagulant) như Warfarin (Coumadin) hoc vi các thuc có
tính chng kết t tiu cu (antiplaquettaire) như Aspirine vì có nhiu nguy cơ b xut
huyết. Đối vi các thuc tr bnh tiu đường thường được gi là thuc gim đường lượng
(hypoglycémiant), cũng không nên dùng chung vi thuc ti để tránh tình trng đường
huyết b kéo xung quá thp.
*Gng (Gingembre, Ginger) dùng trong trường hp mun nôn ma, say sóng (motion
sickness) và ăn không ngon, mt đói...Gng kéo dài thi gian chy máu.
Tránh dùng gng chung vi các loi thuc làm loãng máu như Aspirine, Coumadin.
Lm dng gng có th nh hưởng đến các thuc tr bnh tim và thuc tr tiu đường.
*Camomille (Tanacetum parthenium, Feverfew, Wild Chamomile): Tr tinh thn
căng thng, nhc đầu, phong thp, d ng, chóng mt, đau bng lúc hành kinh...Không
nên ung Camomille chung vi các thuc kháng đông vì s d gây xut huyết. Cũng
không nên ung chung vi thuc chng đau nhc làm loãng máu thuc nhóm anti
inflammatoire non stéroidien như Tylénol, Aspirine, Ibuprofene (Advil, Motrin),
Celebrex. Ph n đang mang thai tránh dùng Camomille vì có th làm t cung co tht.
Không ung chung vi thuc kháng đông Coumadin. Camomille có cha cht chát tannin
có th ngăn tr vic hp th cht st.
*Millepertuis (Hypericum perforatum, St John’s Wort, Goatweed, Herbe de St Jean):
Tr suy nhược tinh thn nh, lo âu, mt mi, ăn không biết ngon, mt ngđau nhc
các bp cơ, tăng sinh lc, giúp n định tâm tánh trong thi gian tin kinh nguyt...Ung
chung vi các thuc tr sida, như thuc Indinavir, s làm gim tác dng ca loi thuc
dit siêu vi ny. Millepertuis cũng nh hưởng đến tác dng ca các thuc tr kinh phong
(antiépileptique), thuc nga thai, thuc làm gim sc min dch, thuc chng suy nhược
tinh thn (Prozac, Paxil), thuc chng kết t tiu cu, thuc kháng đông (Coumadin),
thuc nga s loi b b phn ghép (Cyclosporine), thuc chng siêu vi agents
antirétroviraux (Invirase), thuc tr bnh tim Digoxine (Lanoxin) và Théophylline.
*Bch qu (Ginkgo biloba, Yinhsing, Fossil tree, Kew tree, Maiden hair tree):
Giúp máu lưu thông được d dàng, tr viêm phế qun, xơ cng động mch, cholesterol
cao, bi dưỡng trí nh, gim triu chng bnh Alzheimer, ci thin tình trng chóng mt,
giúp gan và túi mt hot động tt...Có th làm xut huyết nếu xài chung vi thuc kháng
đông hoc thuc làm máu loãng như Aspirine, vitamin E, Plavix, Persantine và Ticlid.
Tp chí New England Journal of Medicine có đề cp đến mt ca xut huyết trong mt sau
khi bnh nhân đã thường xuyên ung Ginkgo biloba và Aspirin trong mt thi gian dài.
Tránh xài Ginkgo biloba lúc mang thai và lúc cho con bú.
*Nhân Sâm (Panax ginseng): An thn, gim stress, bi dưỡng sinh lc, tăng sc min
dch, gim đường máu, gim cholesterol và tr dương...Dùng Ginseng chung vi thuc
kháng đông có th gây xut huyết. Vi thuc tr suy nhược tinh thn Phenelzine (Nardil)
s gây nhc đầu, run ry. Vi thuc tr bnh tim Digoxin (Lanoxin) s làm khó đo lường
hiu qu và tác dng ca món thuc ny. Cũng không nên ung Ginseng nếu đang tr liu
bng các thuc tâm thn (antipsychotiques) và thuc tr suy nhược tinh thn hay trm
cm (antidepresseur).
Nếu đang dùng thuc tr bnh tiu đường (Diabeta, Diamicron) thì cũng không nên dùng
Ginseng cùng mt lúc vì đường lượng có th b kéo xung quá nhanh ... Lm dng
Ginseng s có nguy cơ làm tăng áp huyết, bn chn, mt ng, b tiêu chy hoc da ni đỏ.
*Ephedra/Ephedrine (Ephedra sinica, Ma Huang, Sea Grape, Yellow Horse, Desert
Herb) Tr suyn, tăng sinh lc, và để giúp làm gim cân... Có th dn đến nhng phn
ng bt li như ngt th, áp huyết tăng cao gây hi cho tim.
S dng cùng lúc vi thuc thông mũi (décongestants) có cha cht Ephedrine như
Dristan, Sinutab, Sudafed, Actifed hoc vi các thuc có Caffeine, bnh nhân s b co
git, hôn mê và có th b đột qu tim. Không nên ung Ephedra trong các trường hp sau
đây: lúc mang thai, lúc cho con bú, khi có bnh tiu đường, đang b bnh tăng nhãn áp
glaucome hoc đang b chng cường giáp trng (hyperthyroidisme).
*Sulfate de glucosamine: Tr đau nhc do thoái hóa khp (arthrose), bo v sn khp...
Có người cho rng Glucosamine có tính làm tăng đường máu? Nếu dùng chung vi thuc
Insuline có th s làm gim tác dng ca thuc ny. Vn đề trên cũng còn trong vòng
tranh cãi gia các nhà khoa hc vi nhau.
Nên ngưng ung Glucosamine mt tun trước ngày đi th máu để vic đo đường lượng
được chính xác hơn. Không xài Glucosamine đồng thi vi thuc kháng đông Warfarin
(Coumadin) Các người nào thường hay b d ng vi đồ bin thì không nên ung
Glucosamine có hoc không có phi hp vi Chondroitine vì c hai cht ny đều có
ngun gc t cá mp.
*Dong Quai (Angelica sinensis, Ginseng pour femme): Tr mt ng, điu kinh, tr đau
bng và giúp gim thiu các triu chng bt li ca thi k mãn kinh...
Không nên dùng Dong Quai lúc đang mang thai, hoc lúc có kinh nguyt quá nhiu.
Nhng người đang b bnh tiu đường cn thn trng vì Dong Quai có th làm tăng
đường huyết.
Vi liu lượng cao, Dong Quai làm tăng nhp tim và làm tăng áp huyết.
*Cam tho (Réglisse, Glycyrrhiza glabra, Licorice, Sweetwood): Tr bnh đau d dy,
loét bao t, loét ming, ho hen, phong thp, v.v…
Dùng cùng lúc vi các thuc li tiu (diurétiques) có th làm gim cht potassium trong
máu.
Không nên ung cùng mt lượt vi thuc tr bnh tim như Lanoxin hoc vi các thuc
làm h áp huyết. Tránh dùng Réglisse khi có thai, lúc b tiu đường, yếu gan, yếu thn
hoc đang mc các bnh chng v tim mch hoc áp huyết cao.
*Saw Palmetto (Serenoa repens, Cabbage Palm, Sabal, Dwarf Palm, Palmier Nain):
Có tính li tiu, và được dùng để tr các bnh thuc đường tiết niu... Saw Palmetto cũng
thường được s dng để cha tr trung hp tin lit tuyến b trin dưỡng (benign
prostatic hypertrophy). Phn ng ph ca thuc là có th làm gim s ham mun tình dc
và gây nhc đầu. Nó cũng có th làm thay đổi tác dng ca các thuc nga thai và ca
các hormones tr liu khác. Không nên dùng Saw Palmetto lúc mang thai hoc trong thi
gian cho con bú.
*Hawthorn (Crataegus oxycantha, Aubépine, Mayflower, Maybrush):
Tr hi hp, tim đập nhanh, lo âu mt ng, gim các cơn đau tht ngc bng cách gim áp
huyết động mch và gim cholesterol trong máu...Không nên ung cùng mt lúc vi các
loi thuc tr bnh tim như Digoxin (Lanoxin) vì nhp tim có th b gim nhiu.
*Hà th ô (Polygonum multiflorum, Radix Polygoni multiflori, Chineese knotweed,
Flowery knotweed, Ho shou wu, He shou wu, Zi shou wu, Shou Wu Pian, Fo ti): Rt ph
biến Vit Nam và Bc M. Theo Đông y, Hà th ô dùng để bi dưỡng sc khe, gi
cho tóc và râu được đen lâu bc, b gan thn huyết, b xương, tr dương…Theo cơ quan
y tế ca Anh quc Medecine&Health Care Products Regulatory Agency cho biết, có
nhiu kho cu nói đến tác dng độc hi ca Hà th ô đối vi gan như làm vàng da, vàng
mt, nước tiu xm màu, ói ma, đau bng, biếng ăn và làm cho yếu sc (Batinelli et al
2004, New case of acute hepatitis following consumption of Shou Wu Pian, Ann Inter
Med140:E589)
*Nước bưởi (Jus de pamplemousse, grapefruit juice): Món gii khát b dưỡng cha
nhiu sinh t...Có th tương tác vi mt s thuc Tây rt nguy him. Không ung nước
bưởi cùng lúc vi các thuc tr cao máu, thuc h cholesterol, thuc tr nm, thuc tr đau
tht ngc hoc điu hòa nhp tim và các loi thuc nga s loi b b phn ghép.
Mt th trường hn độn
Trên 70% thuc thiên nhiên bán ti Canada được xếp vào nhóm thc phm...
Ngày 1 Janvier 2004, cơ quan Santé Canada cho áp dng điu lut mi v thuc thiên
nhiên. Santé Canada gi tt c các sn phm thiên nhiên vi cái tên chung là Produits de
santé naturels PSN. Trong nhóm ny bao gm: các dược tho, rong bin, nm, vi khun
tt hay probiotics, vitamins, khoáng cht, các acids béo thiết yếu (essential fatty acids)
như Omega-3, các sn phm t thú vt và hi sn, các thuc Tàu hay thuc Bc, Cao đơn
hoàn tán, thuc Nam, thuc n độ, các thuc liu pháp vi lượng đồng cân (produits
homéopathiques).. Theo lut ny tt c nhà sn xut thuc thiên nhiên phi có môn bài
cp bi Santé Canada. Nhà sn xut phi đệ np các thông tin như: phi nêu rõ tên sn
phm, cht gì, ngun gc t đâu, có nhng hot cht nào, nh hưởng trên sc khe cùng
liu lượng và cách s dng ra sao, các tài liu kho cu liên h, v.v…Nếu được chp
nhn, Santé Canada mi cp cho sn phm mt DIN (drug identification number) gm 8
s, hoc s NPN (numéro de Produit Naturel), hoc s liu pháp vi lượng đồng cân DIN-
HM (homeopathic medecine).
Tt c ch dn và các điu cm k (contre-indications, mise en garde) cũng đều phi được
ghi rõ bên ngoài hp thuc... Đối vi thuc thiên nhiên sn xut ti Canada và Hoa K,
nhà bào chế phi tuân theo mt s quy tc làm ăn đàng hoàng gi là BPF (Bonne Pratique
de Fabrication, Good Manufacturing Practice). Mt món thuc có mang ký hiu DIN,
NPN hoc DIN- HM cho biết là nó đã đáp ng đầy đủ th tc cu xét ca cơ quan Y tế
Canada.. Thc tế cho thy k ngh thuc thiên nhiên không ngng phát trin mt cách
quá nhanh chóng trong mt bi cnh hn độn, không có lut l rõ ràng để quy định và
kim soát. Ai mun bán gì thì bán, nói sao hay qung cáo sao cũng được hết ... Tp chí
Protégez Vous đã tng cho điu tra xét nghim mt s thuc thiên nhiên bán ti Quebec,
thì mc dù có mang ký hiu DIN đàng hoàng nhưng không ít sn phm đã không tôn
trng nhng điu đã ghi trên hp thuc như liu lượng không đúng, thm chí cht thuc
cũng không tương ng như đã ghi bên ngoài. Direction des Produits de Santé naturels
thuc Santé Canada hin đang c gng nghiên cu và tìm cách gii quyết vn đề thuc
thiên nhiên cho được trt t và hp lý hơn. Chuyn không đơn gin đâu!.
Cht lượng ca thuc: mt vn đề nan gii
Trước mt rng thuc thiên nhiên đủ loi, đủ c, người tiêu th b hoa mt, phân vân và
t hi không biết mình nên chn thuc nào đây? Thôi thì ch còn biết tin vào qung cáo,
hình thc và màu sc bên ngoài ca hp thuc để mà quyết định.
Ti Canada, thuc thiên nhiên nm trong vòng kim soát ca mt s nhà bào chế ln như:
Wampole Canada, Swiss Herbal, Quest, Jamieson, Lalco, Adrien Gagnon, JeanMarc
Brunet v.v..ngoài ra cũng có mt s labo nh chen chân kiếm ăn bên cnh các nhà bào
chế đàn anh. Santé Canada ước lượng th trường thuc thiên nhiên ti Canada vào li
4,3$ t/năm (so vi 10,9$ t/năm cho các dược phm có brevet). Thuc thiên nhiên ti
Hoa k 36$ t/năm. Thuc thiên nhiên được sn xut theo li công nghip thì đòi hi phi
có ngun cung cp nguyên liu tht di dào. Mt s được sn xut ngay ti Canada hoc
Hoa K và phn ln còn li được nhp cng t Á Châu hay t Nam M.
Hot cht ca cây thuc có th rt thay đổi, tùy theo thi gian tăng trưởng, nơi trng,
cách trng, tùy theo phn nào ca thc vt được s dng và cũng tùy theo cây thuc được
gt hái lúc nào trong năm. Ti nhng phương tri xa xôi vn dm thì làm sao kim soát
mt cách chu đáo tt c quy trình sn xut nguyên vt liu để bo đảm có mt cht lượng
an toàn và trung thc cho được? Đây cũng là mt vn đề lo nghĩ ca nhng nhà bào chế
có lương tâm...
Không phi thiên nhiên là vô hi!!! Mt s thc vt có th có hi cho sc khe nhưm
hư gan, hi thn hay thm chí còn có th gây ra ung thư. Bi l ny nên mt s cht sau
đây b cm ti Canada: Aristolochia (Birthworth, Snake root, Guang Fang Ji), Coca
(Erythroxylum coca), Nux vomica (có Strychnine) và Pau d’arco (Tabebuia
impetiginosa).
Santé Canada thường theo dõi và kim soát các loi thuc thiên nhiên bán trên th trung,
đặc bit quan tâm đến các món thuc nhp cng t Á châu. Thnh thong cơ quan ny
cũng có phát hin mt s thuc mo hóa. Tuy mang danh nghĩa là thuc thiên nhiên
nhưng nhà sn xut li c tình pha trn thêm nhng loi thuc Tây (prescription drugs,
medicaments d’ordon -nance) vào trong đó. Nhng cht thuc thường được trn thêm có
th là nhng steroides, hormones, các cht thuc li tiu, các thuc kháng viêm sưng
(anti inflammatoires), các thuc tr dương (aphrodisiaques) và thuc làm gim đường
huyết (hypoglycémiant).
Nhãn hiu ca các thuc nhp cng t Á Châu thường lem nhem không rõ rt, khó hiu,
không đầy đủ ch dn cn thiết và cũng không nêu rõ nhng điu cm k quan trng!
Santé Canada cnh giác dân chúng
Nhm mc đích cnh giác người tiêu th v s nguy him ca mt vài loi thuc thiên
nhiên, Santé Canada thường xuyên cho ph biến các thông báo như sau:
-Thuc K4 ca n độ, dùng tr các bnh liên quan đến tin lit tuyến...Thuc do du
khách mang vào Canada, hoc được mua qua đường bưu đin. Ti Tân Tây Lan đã có 4
người bnh và 1 người chết sau khi s dng thuc K4 (5/09/96).
• -Millepertuis làm mt tác dng ca các loi thuc tr sida như Indinavir chng hn và
có th to ra nhng dòng virus có tính đề kháng vi thuc ny (7/04/2000).
• -Capsules West Pharm Hydro Lean và 4Ever Fit, Ephedra/Ephedrine (Ma Huang).