
1
TIÊU CHẢY CẤP
Ths. Bs. Nguyễn Thị Thu Cúc
NỘI DUNG
1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI TIÊU CHẢY
1.1. Định nghĩa tiêu chảy: tiêu chảy là đi ngoài phân lõng hoặc
tóe nước trên 3 lần/24 giờ. Trừ những trẻ bú mẹ thường đi mỗi ngày
một vài lần phân nhão. Đối với trẻ này xác định tiêu chảy phải dựa
vào tăng số lần hoặc tăng mức độ lõng của phân mà các bà mẹ cho
là bất thường.
1.2. Phân lọai bệnh tiêu chảy: Bệnh tiêu chảy chia làm 3 loại :
+ Tiêu chảy phân lõng cấp tính (tiêu chảy cấp) : tiêu chảy không
quá 14 ngày, phân lõng tóe nước không có máu. Tỉ lệ mắc tiêu chảy
cấp là 80%, tỉ lệ chết vì tiêu chảy cấp là 50% (nguồn : WHO 1992)
+ Hội chứng lỵ : Lúc đầu phân lõng nước sau đó tiêu phân lõng
có đàm máu kèm theo mót rặn, đau quặn bụng. Tỉ lệ mắc hội chứng
lỵ là 10%, tỉ lệ chết vì hội chứng lỵ là 15%)
(nguồn : WHO 1992)
+ Tiêu chảy kéo dài : Tiêu chảy trên 14 ngày phân lõng hoặc có
máu. Tỉ lệ mắc tiêu chảy kéo dài là 10%, tỉ lệ chết vì tiêu chảy kéo
dài là 35% (nguồn : WHO 1992)
2.3. Nguyên nhân tiêu chảy :

2
- Cách đây vài năm chỉ mới xác định 25% nguyên nhân tiêu chảy
- Ngày nay, xác định 75% nguyên nhân tiêu chảy nhờ vào các kỉ
thuật mới
- Các tác nhân quan trọng gây bệnh tiêu chảy cấp tính (có thể phân
lỏng nước hoặc có máu) ở tất cả các nước đang phát triển : (nguồn :
WHO 1992)
+ Rotavirus : tỉ lệ mắc 15-25%
+ ETEC : tỉ lệ mắc 10-20%
+ Shigella : tỉ lệ mắc 5-15%
+ Cryptosporidium : tỉ lệ mắc 5-15%
+ Campylobacter jejuni : tỉ lệ mắc 10%
Ở một số vùng còn có Vibrio Cholerae 01 và Salmonella non-
typhoid (tỉ lệ tử vong : 2%)
Ngoài ra còn có một số tác nhân khác :
+ Virus : Norwalk virus, Adenovirus đường ruột, Astrovirus,
Minirotavirus
+ Vi khuẩn : Aeromonas hydrophila, EAEC, EIEC, EHEC,
Plesiomonas shigelloides, V.Cholerae không thuộc group 01,
Yersinia enterocolitica
+ Đơn bào : Giardia Lamblia, Entamoeba histolitica
Sau đây là cơ chế bệnh sinh và lâm sàng của một số tác nhân gây
bệnh thường gặp ở các nước đang phát triển :
2.3.1. Rotavirus :

3
- Là loại tiêu chảy xuất tiết
- Bám lên tế bào nhung mao ruột gây phá hủy cấu trúc liên bào và
làm cùn nhung mao, việc mất các tế bào hấp thu bình thường của
nhung mao và sự thay thế bằng tế bào bài tiết và tế bào chưa trưởng
thành gây tiết nước và điện giải ở ruột. Sự phục hồi xảy ra khi các
nhung mao tái sinh và liên bào nhung mao trường thành
- Lâm sàng :
+ Ủ bệnh : < 48 giờ
+ Thường gặp ở trẻ dưới 2 tuổi
+ Sốt + Nôn + Viêm hô hấp trên (20
- 40%)
+ Tiêu phân lỏng tóe nước vàng không mùi, có ít chất nhầy,
không đàm, không máu, không đau bụng, không mót rặn
+ Soi phân tươi : không có hồng cầu, không có bạch cầu
+ Bệnh thường tự giới hạn trong 5-7 ngày
- Điều trị : Không dùng kháng sinh, chỉ điều trị triệu chứng và bù
nước, duy trì tình trạng dinh dưỡng cho bệnh nhân.
2.3.2. ETEC :
- Là lọai tiêu chảy xuất tiết - Cơ chế : sinh độc tố
ruột
- Lâm sàng : giống như tả nhưng nhẹ hơn
+ Tuổi: xảy ra mọi tuổi
+ Sốt + Nôn

4
+ Tính chất phân : giống như Tả nhưng nhẹ hơn, có nghĩa là tiêu
phân lỏng nước hơi đục hoặc mờ , mùi tanh ít hơn tả
+ Không viêm hô hấp trên
2.3.3. Shigella và Campylobacter jejuni :
- Cơ chế : xâm nhập niêm mạc ruột, chúng xâm nhập và phá hủy
các liên bào niêm mạc (cuối hồi tràng và đại tràng), sau đó hình
thành các abcès nhỏ và loét bề mặt màng ruột làm thoát hồng cầu,
bạch cầu và toàn máu theo phân. Độc tố do những vi khuẩn này sinh
ra hủy họai các tổ chức và cũng có thể gây xuất tiết nước và điện
giải ở niêm mạc ruột
- Lâm sàng : gây bệnh cảm lỵ (sẽ được học kỹ hơn ở Block Lâm
sàng)
2.3.4. Cryptosporidium
- Cơ chế : bán dính lên liên bào ruột non và làm cùn nhung mao
ruột, không làm tổn thương niêm mạc đ tiêu lỏng tóe nước
- Tỉ lệ mắc bệnh 3-3.6% ở các nước đã phát triển, và 5-15% ở các
nước đang phát triển
- Tuổi : < 2 tuổi
- Đường lây truyền : Súc vật nhiễm cryptosporidium, đặc biệt là
bò và lan truyền từ súc vật bị nhiễm sang người. Những noãn nang
(Oocysts) bị nhiễm theo phân và truyền bệnh từ người sang người
(nhóm người chăm sóc ở các trung tâm y tế và những người tiếp
xúc)

5
- Tính chất mùa: bệnh tăng cao vào những tháng nóng
- Biểu hiện lâm sàng:
+ Ủ bệnh : thay đổi từ vài ngày -2 tuần. Thời gian bệnh tùy thuộc
vào khả năng miễn dịch của ký chủ, có thể từ 2 ngày - 1 tháng.
+ Sốt : Thường không sốt , chỉ 1/3 ca có sốt, thông thường sốt
nhẹ, sốt < 3 ngày
+ Nôn : >80% bệnh nhân bị nôn kéo dài từ 1-15 ngày. Phần lớn
bệnh nhân tiêu chảy nhiều hơn nôn, nhưng có 1 nghiên cứu cho là
40% bệnh nhân nôn kéo dài trên 5 ngày.
+ Chán ăn, mệt mõi, lừ đừ , sụt cân
+ Tính chất phân : tiêu chảy phân lỏng nước, từ vài lần - 50
lần/ngày, dịch mất đi có thể > 10 lít/ngày
+ Một số ca suy giảm miễn dịch , như là giảm gammaglobulin
máu bẩm sinh hoặc suy giảm miễn dịch nặng liên quan tới nhiễm
HIV thì gây viêm ruột kéo dài , dẫn đến suy dinh dưỡng nặng, còi
cọc, chán ăn và có khi tử vong.
- Điều trị : Bệnh tự giới hạn, không dùng kháng sinh, chỉ điều trị
triệu chứng và bù nước, đối với bệnh nhân có đề kháng miễn dịch.
Kháng sinh chỉ được sử dụng khi bệnh nhân phối hợp với AIDS
hoặc suy giảm miễn dịch.
2.3.5. Vibrio Cholerae 01 :

