ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 2049/QĐ-UBND Bình Thuận, ngày 17 tháng 10 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
V VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG
CỘNG BẰNG XE BUÝT GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN
TNH BÌNH THUN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
Căn cứ Nghđịnh số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Th tướng Chính phủ quy định
về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô;
Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn t năm 2012 đến
năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 quy định về tổ chức và quản
hoạt động vận tải bằng xe ô tô;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1994/TTr-SGTVT ngày
08 tháng 8 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy hoạch phát triển vận tải hành khách
công cng bng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020 trên đa bàn tỉnh Bình
Thuận.
Điều 2. Quyết định này hiệu lc kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở
Xây dng, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài
nguyên & Môi trường, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lch, Giám đốc Sở Giáo
dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Thông tinTruyền thông, Giám đốc Công an tỉnh, Giám
đốc Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Bình Thuận, Chtịch UBND các huyện, thị xã La
Gi, tnh phố Phan Thiết, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Lê Tiến Phương
QUY HOẠCH
PHÁT TRIN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT GIAI
ĐOẠN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 17/10/2012 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bình Thuận)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bình Thuận là tỉnh ven biển thuộc vùng Nam Trung Bộ, có mối liên hệ và nm trong khu
vực ảnh hưởng của Vùng kinh tế trng đim phía Nam. Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng,
phía Đông - Nam giáp biển Đông, Đông-Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh
Đồng Nai, Tây Nam gp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và Đông Nam giáp biển Đông với bờ
biển dài 192km và vùng lãnh hải rộng: 52.000km2. Ngoài khơi đảo Phú Quý cách
thành phố Phan Thiết 120 km. Tổng din tích tự nhiên: 781.292 ha. Bình Thuận có vị t
đa từ: 10033'42" đến 11033'18" vĩ độ Bắc và từ 107023'41" đến 108052 '42" kinh độ
Đông.
khoảng cách đến thành phHồ Chí Minh theo tuyến Quốc l 1 là 200 km, giao thông
đối ngoại Quốc l 1 với chiều dài 181 km và 180 km đường sắt Thống Nhất chạy qua,
ni Bình Thuận với các tỉnh phía Bắc và phía Nam của cả nước; Quốc l 28 nối lin Phan
Thiết với các tỉnh Nam y Nguyên; Quốc l 55 nối liền với trung tâm dch vụ dầu khí
du lch Vũng Tàu.
Với vị trí địa như trên to cho Bình Thuận giao lưu kinh tế thuận lợi, đặc biệt là đim
đến du lch từ các nơi trong cả nước, nhất là Tp.Hồ Chí Minh; các tỉnh min Đông Nam
Bộ, Tây Nguyên và vùng Duyên Hải. Về vận tải hành khách công cng bng xe buýt
tỉnh đã đi vào hot đng được 6 năm. Kết quả vận tải hành khách của tỉnh đã vận chuyển
hàng chục triệu lượt hành khách, đáp ứng cơ bản nhu cầu đi lại của nhânn, góp phần
quan trọng trong việc lập lại trật tự an toàn giao thông đường bộ, bảo đảm về tính mạng,
sức khỏe của người dân khi tham gia giao thông nhất là thành ph Phan Thiết và các
huyện lân cận.
Song vận tải hành khách bằng xe buýt còn gặp mt số những khó khăn và tn tại nhất
định, như mạng lưới tuyến chưa hoàn chỉnh; công tác quản lý của ngành chưa đồng b,
chưa ban hành được các cơ chế chính sách khuyến khích và h trợ phát trin phù hợp cho
xe buýt. Do vậy, quy hoạch phát trin vận tải hành khách công cng bng xe buýt đến
năm 2020 là yêu cầu thiết thực nhm đáp ứng nhu cầu đi li của người dân, góp phần hạn
chế sự gia tăng phương tiện cá nhân, giảm thiểu tai nn giao thông, gim ô nhiễm môi
trường, chống ùn tắc giao thông trên các trục giao thông chính của tỉnh.
Trước tình hình nêu trên, cùng với sự chỉ đạo của Chính phủ tại Quyết định số 280/QĐ-
TTg ngày 08/3/2012 về phê duyệt Đề án phát trin vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt, giai đon từ năm 2012 đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thun thực hiện
Quy hoạch Phát triển mng lưới vận tải hành khách công cng bằng xe buýt trên địa bàn
tỉnh Bình Thuận đến năm 2020”.
Phần 1
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG QUY HOẠCH
I. Thực trạng:
1. Mạng lưới đường bộ:
Mạng đường bộ trên địa bàn tỉnh với tng chiều i 4.718,5 km trong đó: 3 Quc l có
tổng chiều dài 375,7 km (7,9%). Đường Tỉnh, đường Huyện do Sở GTVT Quản
tổng chiều dài 647,38 km (13,8%). Đường Huyện với tổng chiều dài 600,7 km (12,7%).
Ðường đô thị do cấp huyn quản lý với tổng chiều dài 607,6 km (12,9%), còn li là
đường giao thông nông thôn dài 2.486,8 km (52,7%) như sau:
1.1. Đường do Trung ương quản : Tổng chiều dài 222,5 Km gm:
- Quốc l 1A vừa được nâng cấp sửa chữa, đi qua hầu hết các huyện trong tỉnh là Tuy
Phong, Bắc Bình, Hàm Thun Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân và thành ph Phan Thiết,
với chiều dài qua tỉnh Bình Thun là 181 km.
- Quốc l 28: Bắt đầu từ thành ph Phan Thiết đến ranh giới huyn Hàm Thuận Bắc với
Lâm Đồng có chiều dài trên đa bàn tỉnh là 42 km. Đây là con đường nối Bình Thuận với
các tỉnh Tây Nguyên.
1.2. Đường Quốc l đuợc ủy quyền cho tỉnh quản :
Quốc l 55 nối tỉnh Bình Thuận với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với tỉnh Lâm Đồng. Đoạn đi
qua đa phận tỉnh Bình Thun dài 152.5 km, toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III đến
cấp IV (02 làn xe hỗn hợp, mặt đường láng nhựa tương đối tốt).
1.3. Đường tỉnh l do Sở GTVT quản lý:
- Tỉnh l ĐT 711: Từ Ngã Ba Gp (Hàm Thun Bắc) đến Hòn Rơm (Phan Thiết)i tng
cộng 37 km.
- Tỉnh l ĐT 712: Nối gia Tàkóu và Ngã ba Tân Thun, dài 13.18 km.
- Tỉnh l ĐT 714: Từ xã Hàm Phú (Hàm Thuận Bắc) đến Đa Mi dài 42 km.
- Tỉnh l ĐT 715: Đim đầu nối từ Km 1658, Ql1A đi Hàm Tiến có chiều dài 43,2 km.
- Tỉnh l ĐT 716: Cầu Ké - đến ngã tư Liên Hương giáp Ql1A tại Km 1613+450 dài 90
km (ven biển).
- Tỉnh l ĐT 717: Tà Pao (Tánh Linh) tới Tà Pứa (Đức Linh) giáp tỉnh Lâm Đồng
chiu dài 28,6 km.
- Tỉnh l ĐT 718: Đim đầu là Km1707, Ql1A trên địa phận Phan Thiết và điểm cuối ti
Hàm Cần, Hàm Thun Nam có chiều dài 26 km.
- Tỉnh l ĐT 719: Ngã ba Tiến Lợi (T.p Phan Thiết) đến Tân Thiện (Hàm Tân) với tổng
chiu dài 59,78 km.
- Tỉnh l ĐT 720: Từ Căn cứ 6 (Km1762, Ql1A) đi Võ Xu dài 54,6 km.
- Tỉnh l ĐT 766: Có đim đầu là cầu Gia Huynh, đim cuối là ngã ba Bà Sa, dài 38,5
km.
- Ðường Ql1A Mương mán: Nối tQ1A (Hàm M) đến ga Mương Mán dài tổng cng
7,25 km.
Ngoài ra còn nhiều tuyến đường huyện trực tiếp quản , phục vụ giao thông trên đa bàn,
ni các xã.
2. Hệ thống bến xe khách
Hiện tỉnh Bình Thuận có 10 bến xe khách (Bắc Phan Thiết, Nam Phan Thiết, Mũi Né,
Bắc Ruộng, Đức Linh, Tánh Linh, La Gi, Bắc Bình, Liên Hương, Phan Rí). Trong đó bến
xe Bắc Bình chưa đạt tiêu chuẩn bến xe theo quy chuẩn tại Thông tư s24/2010/TT-
BGTVT đang được kêu gi các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng. Bến xe trung tâm
thành phố Phan thiết đang được sửa chữa nâng cấp trong năm 2012.
3. Lung tuyến vận tải:
Hiện nay tỉnh 71 tuyến vận tải hành khách cđịnh nối liền gia các đa phương trong
tỉnh và ni với 10 tỉnh thành khác trong cả nước, trong đó:
- 30 tuyến vn tải hành khách liên tỉnh (qua 3 tỉnh trở lên), gồm 25 tuyến đi Đông Nam
Bmà chủ yếu là đi thành phố Hồ Chí Minh, 4 tuyến đi miền Trung.
- 21 tuyến vn tải hành khách hai tỉnh liền kề, trong đó đi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là 8
tuyến.
- 20 tuyến vn ti hành khách ni tỉnh, ni các trung tâm của các huyện, thị trấn với trung
tâm tỉnh là tnh phố Phan Thiết.
4. Hệ thống trạm dừng nghỉ, các dịch vụ phục vụ vận ti:
Hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa có h thống trạm dừng nghỉ đúng tiêu chuẩn theo quy
định phục vụ cho phương tin và nời tham gia hoạt động vận ti đường bộ; hầu hết các
doanh nghiệp vận tải sử dụng nhà hàng, quán ăn dọc tuyến để làm điểm dừng, nghĩ, ăn
uống cho hành khách và người lái, chưa đảm bảo tiêu chun trạm dừng nghỉ theo quy
định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT. Các vn đề khác như bảo dưỡng sửa chữa,
kiểm tra kỹ thuật phương tiện cần phải được quan tâm đầu tư.
5. Vận tải đường thủy:
Bình Thuận có 2 cảng biển đó là Cng Phú Quý và Cảng Phan Thiết. Kiểm tra hoạt động
hàng hải trên tuyến do Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận đảm nhiệm, chủ yếu là tuyến vận
tải khách đường biển Phan Thiết - Phú Quý thông qua Cảng Phan Thiết và Cảng P
Quý. Theo thống kê hiện nay, số lượng hành khách đi lại giữa thành phố Phan Thiết và
huyện đảo Phú Quý bình quân là 80.000 lượt hành khách/năm.
6 Về đường sắt:
Tuyến đường sắt Bắc Nam trên địa bàn tỉnh do ngành Đường sắt trực tiếp quản , dài
180 Km, qua 13 ga (từ ga Vĩnh Hảo đến ga Gia Huynh) chủ yếu phục vụ cho các đoàn
tàu khách và tàu hàng Bắc – Nam thông qua. Tuyến nhánh đường sắt Mương Mán – Phan
Thiết dài 9,6 Km chủ yếu phục vụ hành khách tàu đa phương, du khách du lịch tuyến
Phan Thiết - thành Phố Hồ Chí Minh và một phần nh hàng hóa thông qua; nhu cầu vận
tải hành khách bằng xe buýt qua Ga là cần thiết và đã được đáp ứng. Đường sắt cao tốc
được quy hoạch có tc độ 350km/giờ, khổ 1,435m đường đôi, qua Bình Thuận 2 ga là
Phan thiết và a Minh (Tuy Phong); khi đi vào hoạt động thì nhu cầu xe buýt trung
chuyển khách là cần thiết.
7. Về hàng không:
Quy hoạch sân bay: xây dựng sân bay Phú Quý đạt cấp 3, với quy mô rng 5ha (chưa
trin khai); Chính phủ quy hoạch sân bay Phan Thiết trong giai đoạn đến 2020 đã xác
định vị t, đang hoàn chỉnh phê duyệt hồ sơ quy hoạch;.y ban nhân dân tỉnh cũng đã có
chtrương cho phép trin khai công tác khảo sát hiện trường để lập quy hoạch sân bay
Phan Thiết (Căng Êsepic) ti đa bàn xã Tiến Thành, phường Đức Long, thành ph Phan