
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 2180/QĐ-UBND Ninh Thuận, ngày 25 tháng 10 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH HẰNG NĂM ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;
Căn cứ Chỉ thị số 34-CT/TU ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Tỉnh ủy tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng về đẩy mạnh cải cách hành chính giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc ban hành Chương trình, Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn
2011 - 2020 của tỉnh Ninh Thuận;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2255/TTr-SNV ngày 18 tháng 10 năm
2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện
nhiệm vụ cải cách hành chính hằng năm đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
Ninh Thuận, gồm 3 phụ lục 1, 2, 3.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nội vụ:
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải
cách hành chính hằng năm đối với các sở, ban, ngành, huyện, thành phố và báo cáo kết
quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Không xem xét khen thưởng hằng năm về công tác cải cách hành chính đối với tập thể
có kết quả đánh giá, phân loại thấp hơn năm trước từ 5 điểm trở lên và đối với cá nhân
thuộc cơ quan, đơn vị xếp loại khá trở xuống.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện đánh giá, phân loại kết quả thực hiện
nhiệm vụ cải cách hành chính hằng năm đối với các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn
quản lý và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) trước ngày 15
tháng 11.

3. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị
trấn có trách nhiệm tiến hành đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách
hành chính hằng năm đối với cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số
2587/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hằng
năm đối với các sở, ngành, huyện, thành phố và Quyết định số 2540/QĐ-UBND ngày 21
tháng 7 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Tiêu chí đánh giá, phân
loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hằng năm đối với các xã, phường, thị
trấn.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Xuân Hoà
PHỤ LỤC 1
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH HẰNG NĂM ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2180/QĐ-UBND ngày 25 tháng10 năm 2012 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
STT
Nội dung Điểm
chuẩn
Điểm
tự
chấm
Điểm
thẩm
định
Ghi
chú
I Tổ chức và chỉ đạo, điều hành công tác cải cách
hành chính 25
1 Ban hành kế hoạch cải cách hành chính năm 3
1.1
Ban hành kế hoạch cải cách hành chính năm trước
ngày 15 tháng 11 hằng năm (trường hợp ban hành từ
ngày 16 tháng 11 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm thì
trừ 0,5 điểm; trường hợp ban hành sau ngày 30 tháng
12 thì không chấm điểm ở mục này).
* Riêng năm 2012 được tính điểm như sau: ban hành
kế hoạch cải cách hành chính năm trong tháng 2 thì
được 1 điểm; trường hợp ban hành trong tháng 3 thì
1

STT
Nội dung Điểm
chuẩn
Điểm
tự
chấm
Điểm
thẩm
định
Ghi
chú
trừ 0,5 điểm; trường hợp ban hành từ tháng 4 trở về
sau thì không chấm điểm ở mục này.
1.2
Ban hành đầy đủ các nhiệm vụ cải cách hành chính
trên các lĩnh vực theo chương trình cải cách hành
chính của tỉnh và theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ
của cơ quan, đơn vị.
1
1.3 Xác định rõ cơ quan chủ trì, phối hợp và thời gian
thực hiện. 1
2 Chế độ báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng,
năm hoặc chuyên đề. 6
2.1
Báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời gian quy định
theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh (căn cứ
vào bảng thống kê các đơn vị gửi báo cáo hằng tháng
phục vụ phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ,
trường hợp không có 1 báo cáo thì trừ 0,5 điểm ).
3
2.2 Báo cáo chuyên đề đầy đủ, đúng thời gian quy định. 1
2.3 Báo cáo đầy đủ nội dung (trường hợp báo cáo thiếu
01 nội dung thì trừ 0,5 điểm). 2
3 Tổ chức chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính 3
3.1
Tổ chức các hội nghị giao ban công tác Ủy ban nhân
dân định kỳ theo quý, 6 tháng và tổng kết năm (hoặc
lồng ghép trong các cuộc họp cơ quan).
1.5
3.2
Gắn việc triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính với
công tác thi đua, khen thưởng và đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của các tập thể, cá nhân (quy
định trong quy chế thi đua - khen thưởng của cơ
quan).
1.5
4 Ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành về cải cách
hành chính 3
4.1 Có văn bản chỉ đạo chuyên đề về cải cách hành chính
(công văn chỉ đạo, chương trình, kế hoạch, …) 1.5
4.2
Triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân tỉnh về công tác cải cách hành chính trong
thời hạn 15 ngày (có văn bản cụ thể).
1.5
5 Kiểm tra công tác cải cách hành chính 6

STT
Nội dung Điểm
chuẩn
Điểm
tự
chấm
Điểm
thẩm
định
Ghi
chú
5.1 Ban hành quyết định, kế hoạch kiểm tra. 2
5.2
Kế hoạch kiểm tra đối với trên 50% các đơn vị trực
thuộc hoặc các đơn vị thuộc quyền quản lý (trường
hợp dưới 50% thì không được điểm).
2
5.3 Có văn bản chấn chỉnh sau kiểm tra (hoặc có văn bản
kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý). 2
6 Công tác tuyên truyền cải cách hành chính 4
6.1
Ban hành kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính
của cơ quan, đơn vị trong quý I hằng năm (trường
hợp ban hành trong quý II thì trừ 1 điểm; nếu ban
hành sau quý II thì không được điểm ở mục này).
2
6.2
Kế hoạch ban hành đầy đủ nội dung cần tuyên truyền
về cải cách hành chính (theo đúng kế hoạch của
tỉnh).
1
6.3
Có bài viết về công tác cải cách hành chính đăng trên
trang tin điện tử của bộ chủ quản hoặc Ủy ban nhân
dân tỉnh (hoặc có các bài viết được đăng báo).
1
II Cải cách thể chế 17
1 Cải cách thủ tục hành chính 5
1.1 Có văn bản cụ thể hoá kế hoạch kiểm soát, đơn giản
hoá thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. 1
1.2
Công khai đầy đủ, đúng quy định bộ thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả.
1
1.3
Công khai bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết trên trang tin điện tử của Ủy ban nhân dân
tỉnh (hoặc trang web của đơn vị).
1
1.4
Cá nhân, tổ chức không có phản ánh, kiến nghị về sự
phiền hà, nhũng nhiễu trong giải quyết thủ tục hành
chính tại đơn vị (kiểm tra thông qua Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh).
2
2 Tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật 3
2.1
Tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật kịp
thời (trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày văn bản quy
phạm pháp luật của cấp trên có hiệu lực thi hành).
1

STT
Nội dung Điểm
chuẩn
Điểm
tự
chấm
Điểm
thẩm
định
Ghi
chú
2.2 Có kế hoạch tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm
pháp luật đã tham mưu. 1
2.3 Có văn bản xử lý sau khi tự kiểm tra. 1
3 Thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên
thông” 9
a) Đối với cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế “một cửa”,
cơ chế “một cửa liên thông” 9
a.1
Có phòng “một cửa” đảm bảo diện tích quy định
(trường hợp có phòng “một cửa” nhưng không đảm
bảo diện tích quy định bị trừ 1 điểm).
2
a.2
Có quyết định thành lập bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả, quy chế làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả.
1
a.3
Thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế
“một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” theo đúng
quy định (trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng quy trình thì trừ 2 điểm).
2
a.4
Giải quyết hồ sơ đúng hẹn, không có hồ sơ trễ hẹn,
tồn đọng (cứ mỗi 1% hồ sơ trễ hẹn, tồn động thì trừ
0.2 điểm).
4
b) Đối với cơ quan, đơn vị không thực hiện cơ chế “một
cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” 9
b.1 Có quy định về tiếp nhận, xử lý, luân chuyển công
văn đi, đến. 4
b.2
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị khác trong giải
quyết các thủ tục và công vụ có liên quan đúng theo
hành chính quy định và không có vụ việc tồn đọng.
5
III Cải cách tổ chức bộ máy 8
1 Tham mưu cấp có thẩm quyền kịp thời điều chỉnh
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. 2
2
Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành quy ch
ế phối
hợp giữa các cơ quan để thực hiện nhiệm vụ có tính
chất liên ngành.
2
3 Ban hành quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị theo
đúng quy chế mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2

