CHƯƠNG 9: MÁY ĐIỆN ĐỒNG B
9.1.1. ĐỊNH NGHĨA
Những y điện xoay chiều
tốc độ quay rôto n
bằng tốc độ quay của từ
trường xtato n1gọi là y
điện đồng bộ.
chế độ xác lập, y điện
đồng bộ có tốc độ quay rôto
luôn không đổi khi tải thay
đổi.
9.1.2. CÔNG DỤNG
I. Máy điện đồng bđược sử
dụng rộng rãi trong công
nghiệp. Phạm vi sử dụng:
a. Máy phát điện.
b. Động cơ điện
1. Máy phát điện là nguồn điện
chính của lưới điện quốc gia,
trong đó động cơ sơ cấp là các
tua bin hơi, tuabin khí hoặc
tuabin nước. Công suất mỗi
máy phát thể đạt đến 600
MVA hoặc lớn n và chúng
thường làm việc song song.
CÁC L
Ư
ỚI
Đ
IỆN CÔNG SUẤT NHỎ
, Y PHÁT
Đ
IỆN
ĐỒNG BĐƯỢC KÉO BỞI CÁC ĐỘNG ĐIÊZEN
HOẶC CÁC TUA BIN KHÍ, CÓ THỂ LÀM VIỆC ĐƠN L
HOẶC HAI BA MÁY LÀM VIỆC SONG SONG.
2. Động cơ đồng bthường được sử dụng trong truyền động
điện công suất lớn, có thể đạt đến vài chục MW( loạt ba pha).
Trong công nghiệp luyện kim, khai thác mỏ, thiết bị lạnh, động
cơ đồng bộ được sử dụng để truyền động các máy bơm, nén khí,
quạt gió .v.v. với tốc độ không đổi.
Động cơ đồng bmột pha được dùng trong hệ thống điều khiển và
thiết bị sinh hoạt trong gia đình
Mục đích sử dụng: tốc độ động cơ luôn không đổi khi tải thay đổi
(ổn định tốc độ).
Ngoài ra động cơ đồng bộ còn được ng làm máy đồng b
trong hệ thống điện để cải thiện hệ số công suất coscủa lưới
điện và ổn định điện áp.