intTypePromotion=1

Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý - Chương 2: Công nghệ thông tin dưới góc độ quản lý

Chia sẻ: 5A4F5AFSDG 5A4F5AFSDG | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:64

0
67
lượt xem
3
download

Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý - Chương 2: Công nghệ thông tin dưới góc độ quản lý

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung chương 2 gồm: Phần cứng dưới góc nhìn quản lý, phần mềm dưới góc nhìn quản lý, truyền thông dữ liệu và mạng máy tính dưới góc nhìn quản lý, quản trị cơ sở dữ liệu, công nghệ cao trong sự an toàn của dữ liệu. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý - Chương 2: Công nghệ thông tin dưới góc độ quản lý

  1. Chương II   CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC  ĐỘ QUẢN LÝ 1
  2. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  Nội dung chính I. Phần cứng dưới góc nhìn quản lý II. Phần mềm dưới góc nhìn quản lý III. Truyền thông dữ liệu và mạng máy tính dưới góc  nhìn quản lý IV. Quản trị cơ sở dữ liệu V. Công nghệ cao trong sự an toàn của dữ liệu 2
  3. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  I. PHẦN CỨNG DƯỚI GÓC NHÌN QUẢN LÝ: A. Phần cứng trong doanh nghiệp: Một hệ thống máy tính là một hệ thống con đặc biệt của hệ thống thông tin tổng thể của tổ chức. Phần cứng hệ thống máy tính bao gồm các thiết bị thực hiện các chức năng như: nhập dữ liệu, xử lý, lưu trữ dữ liệu, và xuất thông tin. Một hệ thống máy tính điển hình gồm: Một bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ sơ cấp, bộ nhớ thứ cấp, các thiết bị nhập, thiết bi xuất và các thiết bi liên lạc. 1. Bộ xủ lý trung tâm (CPU) và bộ nhớ sơ cấp: Khả năng xử lý dữ liệu là một khía cạnh quan trọng của một hệ thống máy tính, trong đó xử lý được thực hiện bởi sự tương tác giữa một hoặc nhiều đơn vị xử lý trung tâm và bộ nhớ sơ cấp. Mỗi bộ xử lý trung tâm (CPU) bao gồm ba thành phần: (ALU – Arithmetic Logic unit), bộ điều khiển (Control unit) và các thanh ghi (Registers). Bộ xử lý toán học thực hiện các phép tính số học và logic. Bộ điều khiển truy cập tuần tự những chỉ thị chương trình, giải mã chúng và phối hợp các luồng dữ liệu vào và ra của ALU. Các thanh ghi là vùng nhớ tốc độ cao được sử dụng để chứa tạm thời các chỉ thị chương trình và dữ liệu tức thì trước, trong và sau khi thi hành bởi CPU. 3
  4. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  Bộ nhớ sơ cấp, còn gọi là bộ nhớ chính, kết hợp chặt chẽ với CPU, chứa các chỉ thị chương trình và dữ liệu tức thời trước hoặc sau các thanh ghi. Bộ nhớ sơ cấp gồm nhiều loại như RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) chứa tạm thời các chỉ thị chương trình và dữ liệu của người sử dụng, có thể đọc hoặc ghi dữ liệu trong RAM, bị mất nội dung khi mất điện, và ROM (Read Only Memory – Bộ nhớ chỉ đọc) chứa các chỉ thị và dữ liệu của nhà sản xuất máy tính, chỉ có thể đọc dữ liệu trong ROM, không bị mất nội dung khi mất điện. 2. Bộ nhớ thứ cấp: Bộ nhớ thứ cấp bao gồm các băng từ, đĩa từ, đĩa quang. Một số các phương tiện chỉ được phép truy cập tuần tự, trong khi các phương tiện khác có thể truy cập tuần tự và trực tiếp. - Băng từ: là một phương tiện lưu trữ và ghi dự phòng có dung lượng lớn , chỉ cho phép truy cập tuần tự, tốc độ chậm, giá rẻ và tương đối ổn định. - Đĩa từ: là phương tiện được sử dụng rộng rãi, cho phép truy cập trực tiếp. Đĩa từ có 2 loại là đĩa mềm và đĩa cứng. - Đĩa quang: còn được gọi là đĩa nén, sử dụng công nghệ laser lưu trữ dung lượng lớn dưới dang nén. Có nhiều loại đĩa quang như CD-ROM, CD- R, CD-RW, DVD, DVD-RW. 4
  5. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  3. Thiết bị nhập và thiết bi xuất: Thiết bị nhập và thiết bị xuất là một phần của giao diện người dùng tổng thể (dùng chung), bao gồm thiết bị phần cứng khác và phần mềm cho phép con người giao tiếp với một hệ thống máy tính. Cũng như với các thành phần hệ thống máy tính khác, việc lựa chọn các thiết bị nhập và xuất phụ thuộc vào các mục tiêu của tổ chức và những mục đích của hệ thống thông tin. 3.1.1 Thiết bị nhập: - Thiết bị nhập máy tính cá nhân (Personal Computer Input Devices): là những thiết bị phổ biến nhất gồm một bàn phím và một con chuột máy tính được sử dụng cho đầu vào của dữ liệu như các ký tự, văn bản, và các lệnh cơ bản. - Thiết bị nhận dạng giọng nói (Voice-Recognition): là thiết bị nhận dạng giọng nói của con người sử dụng micro và phần mềm đặc biệt để ghi lại và chuyển đổi âm thanh của tiếng nói con người thành tín hiệu kỹ thuật số. - Máy ảnh kỹ thuật số (Digital Cameras): là đầu vào thiết bị được sử dụng với một máy tính để ghi lại và lưu trữ hình ảnh và video 5 dưới dạng kỹ thuật số.
  6. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  - Thiết bị quét (Scanning Devices): là thiết bị được sử dụng để nhập vào hình ảnh và dữ liệu ký tự. Một máy quét trang giống như một máy sao chép. - Máy đọc dữ liệu quang học (Optical Data Reader): sử dụng để quét tài liệu. Hai loại máy đọc dữ liệu quang học là nhận dạng đánh dấu quang học (Optical Mark Recognition - OMR) dựa vào nguyên lý phản xạ ánh sáng dấu cho phép người dùng tự tạo các mẫu và in chúng trên các chất liệu giấy thông thường và nhận dạng ký tự quang học (OCR - Optical Character Recognition) - cho phép trích xuất và chuyển đổi tài liệu dạng ảnh (ảnh từ máy quét, máy ảnh, tập tin PDF dạng ảnh…) thành các tài liệu có thể biên tập (dạng tập tin text, Word…) - Thiết bị nhận dạng chữ mực từ hay ký tự từ tính (MICR - Magnetic Ink Character Recognition): một công nghệ nhận dạng ký tự sử dụng một loại mực từ tính đặc biệt. Dữ liệu được in với mực in này sử dụng một bộ ký tự có thể đọc được bởi cả người và máy tính, dùng chủ yếu ở lĩnh vực ngân hàng nhằm tạo thuận lợi cho công tác xử lý kiểm tra thông tin. 6
  7. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  - Point-Of-Sale (POS): là các thiết bị đầu cuối được sử dụng trong hoạt động bán lẻ để nhập thông tin bán hàng vào hệ thống máy tính. Các thiết bị POS sau đó tính toán tổng chi phí, bao gồm cả thuế. Nhiều thiết bị POS cũng sử dụng các loại thiết bị đầu vào và đầu ra, như bàn phím, máy đọc mã vạch, máy in, và màn hình. Một phần lớn số tiền mà doanh nghiệp chi tiêu cho công nghệ máy tính liên quan đến các thiết bị POS. - Máy rút tiền tự động (ATM): là một thiết bị đầu cuối được sử dụng bởi hầu hết các ngân hàng để khách hàng thực hiện rút tiền và các giao dịch khác với các tài khoản ngân hàng của họ. ATM Tuy nhiên, không còn sử dụng chỉ cho tiền mặt và biên lai ngân hàng. Các công ty sử dụng các thiết bị khác nhau ATM để hỗ trợ quy trình kinh doanh cụ thể của họ. Một số có thể phân chia vé cho các hãng hàng không, buổi hòa nhạc, và các trò chơi bóng đá. Một số trường cao đẳng sử dụng chúng để bảng điểm đầu ra. - Bút nhập (Pen Input Devices): bằng cách chạm vào màn hình với một thiết bị đầu vào bút, nó có thể kích hoạt một lệnh hoặc làm cho máy tính để thực hiện một nhiệm vụ, nhập các ghi chú viết tay, và vẽ các đối tượng và số liệu. Bút đầu vào yêu cầu phần mềm đặc biệt và phần cứng. Phần mềm nhận dạng chữ viết tay có thể chuyển đổi chữ viết tay trên màn7 hình thành văn bản.
  8. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  - Bút ánh sáng (Light Pen): sử dụng một tế bào ánh sáng trong các đầu của bút. Tế bào nhận ánh sáng từ màn hình và xác định vị trí của cây bút trên màn hình. Giống như các thiết bị bút nhập, bút ánh sáng có thể được sử dụng để kích hoạt các lệnh và các bản vẽ ra trên màn hình    - Màn hình cảm ứng (Touch–Sensitive–Screens): cho phép màn hình hiển thị chức năng như đầu vào cũng như các thiết bị đầu ra. Bằng cách chạm vào một số phần của một màn hình cảm ứng, bạn có thể thực hiện một chương trình hoặc làm cho máy tính để có một hành động. Cảm ứng màn hình là các thiết bị đầu vào phổ biến cho một số máy tính nhỏ vì chúng ngăn cản sự cần thiết của các thiết bị đầu vào bàn phím mà tiêu thụ không gian lưu trữ hoặc sử dụng. - Máy quét mã vạch (Bar Code Scanner): sử dụng một máy quét laser để đọc một nhãn mã vạch. Hình thức đầu vào được sử dụng rộng rãi trong kiểm xuất (checkout) cửa hàng tạp hóa và kiểm soát hàng tồn kho. 8
  9. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  3.1.1 Thiết bị xuất: Hệ thống máy tính cung cấp đầu ra cho các người làm quyết định ở mọi cấp của tổ chức để giải quyết một vấn đề kinh doanh hoặc lợi dụng một cơ hội cạnh tranh. Ngoài ra, đầu ra từ một hệ thống máy tính có thể được sử dụng như là đầu vào của một hệ thống máy tính khác trong hệ thống thông tin. Các hình thức mong muốn của đầu ra này có thể là hình ảnh, âm thanh, và thậm chí cả kỹ thuật số. Bất kể nội dung hoặc cách thức của đầu ra thế nào, chức năng của thiết bị đầu ra là để cung cấp các thông tin chính xác cho đúng người sử dụng vào đúng thời điểm. - Màn hình hiển thị (Display Monitor): là một thiết bị giống như màn hình TV mà đầu ra được hiển thị từ máy tính. Bởi vì màn hình sử dụng một ống tia âm cực để hiển thị hình ảnh, nó đôi khi được gọi là CRT. Màn hình này hoạt động giống như cách mà một màn hình TV thực hiện – do một hoặc nhiều chùm tia điện tử được tạo ra từ các ống tia âm cực. - Màn hình tinh thể lỏng (LCD): được sử dụng cho các máy tính cá nhân và máy tính xách tay, nhẹ hơn, ít cồng kềnh, và không thải9 ra các loại bức xạ mà làm cho một số người dùng CRT lo lắng.
  10. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  - Máy in (Printer) : Một trong những hình thức hữu ích và phổ biến nhất của đầu ra được gọi là sao chép cứng mà đầu ra giấy đơn giản từ một máy in. Máy in với tốc độ, tính năng, và khả năng có sẵn khác nhau. Một số có thể được thiết lập để chứa các hình thức giấy khác nhau như mẫu hoá đơn, hoặc cho phép các doanh nghiệp tùy chỉnh in đầu ra cho mỗi khách hàng từ giấy tiêu chuẩn và dữ liệu nhập sử dụng nhiều màu sắc khác nhau. - Máy vẽ (Plotter): là loại thiết bị xuất sử dụng cho công việc thiết kế chung. Các doanh nghiệp thường sử dụng những thiết bị này để tạo ra các biểu đồ, các bản vẽ xây dựng hoặc sản phẩm mới vào giấy hoặc phim. - Thiết bị đa chức năng (Multifunction device): là một thiết bị có thể kết hợp một máy in, máy fax, máy quét và máy copy vào trong một thiết bị. 10
  11. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  4. Các loại hệ thống máy tính - Máy vi tính (microcomputer): là hệ thống máy tính tương đối nhỏ, giá rẻ, được thiết kế chủ yếu cho cá nhân và đủ nhỏ để vừa trên một bàn làm việc. Càng ngày, máy tính để bàn mạnh mẽ có thể cung cấp đủ bộ nhớ và lưu trữ cho các tác vụ máy tính ở hầu hết các doanh nghiệp. Máy tính mới hơn bao gồm các máy tính xách tay nhỏ hơn và nhẹ hơn cung cấp khả năng tính toán tương tự. - Máy trạm (workstation): là loại máy tính đủ nhỏ để vừa trên bàn của một cá nhân và được sử dụng để hỗ trợ việc thiết kế và người dùng là các chuyên viên kỹ thuật thực hiện các tính toán toán học khó, thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính (Computer-aided design (CAD)) và các ứng dụng khác đòi hỏi phải có một bộ xử lý cao cấp. Một máy trạm có thể được dành riêng để hỗ trợ người dùng đơn hoặc một nhóm nhỏ người dùng 11
  12. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  - Máy tính mini (mini computer): có hệ thống về kích thước của một tủ hồ sơ có thể chứa nhiều người dùng cùng một lúc. Các hệ thống này thường có thiết bị lưu trữ thứ cấp với dung lượng lớn hơn các máy tính trạm và có thể hỗ trợ một loạt các hoạt động xử lý giao dịch, bao gồm cả trả lương, kiểm soát hàng tồn kho, và lập hóa đơn. Máy tính mini thường có khả năng xử lý xuất sắc và hỗ trợ quyết định. Nhiều tổ chức nhỏ và vừa - từ sản xuất, cho tới các công ty bất động sản, đến hoạt động bán lẻ - sử dụng máy tính mini - Máy tính lớn (mainframe): la loại máy tính lớn và mạnh, thường được chia sẻ bởi hàng trăm người sử dụng đồng thời vào máy tính thông qua thiết bị đầu cuối. Các máy tính mainframe phải được đặt trong một phòng máy tính có kiểm soát môi trường hoặc trung tâm dữ liệu với nhiệt độ đặc biệt và có các máy điều hòa không khí để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, và mức độ bụi xung quanh máy tính. 12
  13. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  - Siêu máy tính (supercomputers): là những hệ thống máy tính mạnh nhất, với tốc độ xử lý nhanh nhất. Ban đầu, siêu máy tính được sử dụng chủ yếu của các cơ quan chính phủ để thực hiện trong dự báo thời tiết và các ứng dụng quân sự. Với những cải tiến gần đây trong chi phí và hiệu suất (giảm chi phí và tốc độ nhanh hơn) của các máy này, hiện nay chúng đang được sử dụng rộng rãi hơn cho mục đích thương mại. - Máy chủ (server): là một máy tính được thiết kế cho một nhiệm vụ cụ thể, như mạng hoặc các ứng dụng Internet. Máy chủ thường có bộ nhớ và khả năng lưu trữ lớn, cùng khả năng thông tin liên lạc nhanh chóng và hiệu quả, chúng có thể có kích thước từ một máy tính cá nhân (PC) đến một hệ thống máy tính lớn, tùy thuộc vào nhu cầu của tổ chức. 13
  14. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  B. Các phương pháp xử lý nghiệp vụ kinh doanh: 1. Xử lý theo lô: Xử lý theo lô là việc tập hợp nhiều nghiệp vụ kinh doanh trong  một khoảng  thời gian nào đó đã định sẵn để có thể xử lý dữ  liệu bởi HTTT như là một tổng thể. Người ta thường đồng  nghĩa xử lý dữ  liệu định kỳ và xử  lý dữ liệu theo lô nên có thể  dùng chúng không phân biệt. 1.2 Giao dịch nhập liệu ngoại tuyến và xử lý theo lô Trong hệ thống này, việc nhập dữ liệu từ các tài liệu gốc  (chẳng hạn từ các phiếu bán hàng) sẽ được thực hiện trên một  thiết bị (theo một dạng thức điện toán) không nối trực tiếp với hệ  thống tại nơi phát sinh nghiệp vụ và lưu lại thành một tập tin  nghiệp vụ chi tiết, sau đó mới được đưa vào hệ thống để xử lý và  cung cấp thông tin chủ yếu dưới dạng các báo cáo định kỳ (tưng  giờ, từng ngày, từng tuần, . . .) 14
  15. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  1.3 Giao dịch nhập liệu trực tuyến và xử lý theo lô Là hệ thống sử dụng các thiết bị nhập liệu ngay tại chỗ và  ngay vào lúc phát sinh các nghiệp vụ cho phép nhập trực tiếp dữ  liệu vào HTTT. Một hệ thống như thế được gọi là nhập liệu trực  tuyến vì thiết bị được nối trực tiếp về máy tính. Trong nhiều hệ  thống hiện đại ngày nay, việc nhập liệu này có thể được thực hiện  thông qua một máy đọc mã vạch hoặc máy quét. Các hệ thống xử lý theo lô cổ điển thường được xem là phương  pháp thông dụng nhất. Tuy nhiên, với việc phát triển rất nhanh của công  nghệ thông tin thì các hệ thống xử lý theo lô trở nên lỗi thời, nhưng đối với  một vài ứng dụng, xử lý theo lô vẫn còn được ua chuộng. Ví dụ, hệ thống  tính tiền lương là một hệ thống tự nhiên rất và hợp với cách xử lý theo lô. 15
  16. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  2. Xử lý trực tuyến: 2.1. xử lý theo thời thực trực tuyến: Các hệ thống này sẽ thu thập lại dữ liệu nghiệp vụ vào lúc phát sinh, cho nhật  tu dữ liệu chính ngay lập tức và cung cấp kết quả do phát sinh nghiệp vụ trong  một thời gian rất ngắn–nghĩa là theo thời thực (real time). Các hệ thống  trực  tuyến thời thực hoàn tất mọi giai đoạn xử lý dữ liệu nghiệp vụ kinh doanh theo  chế độ ngay lập tức, là phương thức xử lý dữ liệu mà theo đấy thời gian trì  hoãn giữa hai bước là rất ngắn hoặc có thể là zero. Ví dụ, cần biết ngay số  lượng tồn kho của một mặt hàng nào đó. 2.2. xử lý giao dịch trực tuyến: Đây là một hệ thống thời thực thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động xử lý  ngay nơi đặt thiết bị đầu cuối (terminal). Các hệ thống này gồm các thiết bị đầu cuối có  khả năng quản lý dữ liệu, chạy các ứng dụng và điều khiển việc liên lạc với trung tâm  điện toán và kho dữ liệu (data store). Như vậy, bằng cách thực hiện phần lớn các công  việc xử lý ngay tại terminal, thời gian trì hoãn gây ra bởi sự liên lạc giữa terminal và  trung tâm điện toán sẽ được giảm thiểu hoặc bị loại bỏ trong suốt thời gian xử lý nghiệp  vụ kinh doanh. Các ứng dụng phổ biến là máy rút tiền ATM 16
  17. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  C. Các phương thức trang bị phần cứng:  Mua sắm  Thuê hoạt động hoặc thuê tài chính  Các phương thức khác    Khối lượng dữ  liệu cần lưu trữ lâu dài.   Các dạng làm việc:  .  Xử lý theo lô Việc trang   Xử lý trực tuyến bị dựa  trên các   Làm việc từ xa, . . . căn cứ  sau   sau:   Số lượng người sử dụng tối đa.   Khối lượng thông tin cần thu thập.   Khối lượng thông tin cần kết xuất.   Các tài liệu cần  in ra.. 17
  18. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  Có thể xác định được cấu  Một số lưu ý khi trang bị hình của thiết bị bao gồm: phần cứng.  Mạng máy tính hay máy lẻ.  Xaùc ñònh thôøi ñieåm mua.  Các thể loại thiết bị ngoại vi,   Löïa choïn phöông aùn mua. có lưu ý đến các thiết bị đặc  dụng.  Ra quyeát ñònh mua.  Các đường truyền.  Chaát löôïng vaø giaù caû.  Ñieàu kieän giao haøng vaø laép ñaët. Vấn đề chuẩn phần cứng.  Höôùng daãn söû duïng. • Bảo đảm sự tương thích.  Cheá ñoä baûo haønh. • Bảo đảm khả năng mở  Chi phí vaän haønh haèng rộng và nâng cấp naêm. • Bảo đảm độ tin cậy.  Chi phí baûo trì.  ... 18
  19. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  II. PHẦN MỀM DƯỚI GÓC NHÌN QUẢN LÝ: 1. Phần mềm trong doanh nghiệp: Phần mềm là tập hợp các chương trình và dữ liệu nhằm kiểm  soát sự thi hành của thiết bị phần cứng máy tính. Có 2 loại phần  mềm cơ bản: Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng. 1.1 Phần mềm hệ thống: Phần mềm hệ thống là tập các chương trình được thiết kế để phối hợp các hoạt động và chức năng của phần cứng và các chương trình khác nhau trong cả hệ thống máy tính. Hệ thống phần mềm cũng hỗ trợ khả năng giải quyết vấn đề của chương trình ứng dụng. Các loại khác nhau của các hệ thống phần mềm bao gồm hệ điều hành và các chương trình tiện ích 19
  20. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DƯỚI GÓC ĐỘ QUẢN LÝ  1.1.1 Hệ điều hành: Một hệ điều hành là một tập các chương trình máy tính điều khiển phần cứng máy tính và là một giao diện với các chương trình ứng dụng. Hệ điều hành đóng vai trò trung tâm trong chức năng của hệ thống máy tính hoàn chỉnh, thường được lưu trữ trên đĩa. Sau khi một máy tính được bắt đầu hoặc "khởi động", các phần của hệ điều hành được chuyển đến bộ nhớ khi cần thiết. Các hoạt động của hệ điều hành bao gồm: Thực hiện chức năng phần cứng máy tính thông thường. Cung cấp giao diện người dùng. Cung cấp một mức độ độc lập phần cứng. Quản lý bộ nhớ hệ thống. Quản lý chế biến các nhiệm vụ. Cung cấp khả năng kết nối mạng. Kiểm soát truy cập vào tài nguyên hệ thống. Quản lý tập tin 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2