11
Phần 3
HẤP PHỤ -HÓA KEO
Tài liệu học tập:
1. Hóa lý và hóa keo
, Nguyễn Hữu Phú, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội,
2003.
2. Giáo trình Hấp phụ-Hóa keo
,
Đinh Văn Hoan, Bộ môn Hóa lý, ĐHBK Hà nội, 1984
3. Hóa học chất keo
, S.S. Voiutski, người dịch Lê Nguyên Tảo, NXB Đại học và Trung
học chuyên nghiệp – Hà Nội, 1973.
Tài liệu tham khảo:
1. Introduction to Colloid and Surface Chemistry
4th Ed.,
Duncan J. Shaw,
Butterworth-Heinemann, Burlington, MA, 2003.
2. Surface and Colloid Chemistry Principles and Applications
, K.S. Birdi CRC Press,
Boca Raton, 2010.
2
1. HÓA KEO
: khảo sát các hệ phân tán cao dị thể đặc biệt
àHệ có ít nhất một kích thước trong khoảng 10-9m 10-6m (nm - μm)
= hệ có chứa các phân tử lớn và/hoặc các hạt có kích thước nhỏ
àCác yếu tố xác định bản chất của một hệ keo gồm:
- Kích thước hạt
- Hình dạng của hạt và độ linh động
- Các tính chất bề mặt (bao gồm cả tính chất điện)
- Tương tác giữa các hạt
- Tương tác giữa các hạt và môi trường
Chương I. NHỮNG KHÁI NiỆM CƠ BẢN
3
2. HỆ PHÂN TÁN
: gồm pha phân tán & môi trường phân tán
- Pha phân tán: các hạt có kích thước nhất định phân bố trong toàn
thể tích của môi trường phân tán.
3. ĐỘ PHÂN TÁN
(D): đặc trưng nhất cho hệ phân tán
I. KHÁI NiỆM
a
D1
=
a: kích thước hạt (m)
VD: nếu hạt hình cầu, bán kính r àa = 2r
nếu hạt hình lập phương, có độ dài cạnh àa =
5
4. BỀ MẶT RIÊNG Sr
: bề mặt ứng với một đơn vị thể tích pha phân tán
I. KHÁI NiỆM
S12: bề mặt phân chia giữa pha phân tán (pha 1) và môi trường phân tán (pha 2)
V1: thể tích của pha phân tán (pha 1)
)/m(m 32
1
12
V
S
Sr=
àBề mặt riêng, kích thước hạt và hình dạng hạt có liên hệ:
D
a
V
S
Srkk === 1
1
12
k: hệ số phụ thuộc vào hình dạng hạt; VD: hạt hình cầu có k= 6
R < 10 nm: công nghệ nano
10%
5. SỰ PHỤ THUỘC CỦA BỀ MẶT RIÊNG SrVÀO KÍCH THƯỚC
Tại sao hệ keo không
dị thể?
Ảnh hưởng của bề
mặt không thể bỏ
qua
-Bề mặt riêng lớn
-Năng lượng tự do bm lớn