intTypePromotion=1

Bài giảng Hợp đồng và đấu thầu xây dựng: Chương 4

Chia sẻ: ViNatri2711 ViNatri2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:47

0
23
lượt xem
4
download

Bài giảng Hợp đồng và đấu thầu xây dựng: Chương 4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Hợp đồng và đấu thầu xây dựng: Chương 4 trình bày các nội dung chính sau: Lập giá dự thầu xây dựng, quy trình lập giá dự thầu xây dựng, xác định giá dự thầu xây dựng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hợp đồng và đấu thầu xây dựng: Chương 4

  1. CHƯƠNG 4 LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG Bộ môn: Quản lý xây dựng Khoa K QLXD 1
  2. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG 4.1 Quy trình lập giá dự thầu xây dựng 4.2 Xác định giá dự thầu xây dựng
  3. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG 4.1. Quy trình lập giá dự thầu 1. Khái niệm giá dự thầu xây dựng - Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. - Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu, trong đó có thuế, phí, lệ phí (nếu có). Thuế, phí, lệ phí được áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí theo quy định tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. 3 QLXD
  4. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG Chú ý: o Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chịu trách nhiệm tìm hiểu, tính toán và chào đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) trong giá dự thầu. o Trường hợp hồ sơ dự thầu không đề cập về thuế, phí, lệ phí thì giá dự thầu của nhà thầu được coi là đã bao gồm đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí; trong trường hợp này, nếu nhà thầu trúng thầu, được trao hợp đồng thì phải chịu mọi trách nhiệm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) đối với Nhà nước. Trường hợp trong hồ sơ dự thầu, nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ bị loại. 4 QLXD
  5. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG - Công thức xác định: GDT = GXD + GHMC + GDPXD Trong đó: • GDT: Giá dự thầu gói thầu thi công xây dựng; • GXD: Chi phí xây dựng của gói thầu thi công xây dựng; • GHMC: Chi phí hạng mục chung của gói thầu thi công xây dựng; • GDPXD: Chi phí dự phòng của gói thầu thi công xây dựng 5 QLXD
  6. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG Chú ý: Chi phí dự phòng là một phần tạo nên giá gói thầu vì vậy: + Đối với hợp đồng trọn gói, nhà thầu phải tính toán và phân bổ chi phí dự phòng vào trong giá dự thầu; không tách riêng phần chi phí dự phòng mà nhà thầu đã phân bổ trong giá dự thầu để xem xét, đánh giá trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu về tài chính, thương mại. + Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, khi đánh giá hồ sơ dự thầu về tài chính, thương mại thì chi phí dự phòng sẽ không được xem xét, đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu. 6 QLXD
  7. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG 2. Căn cứ lập giá dự thầu o Căn cứ vào hồ sơ mời thầu và các văn bản sửa đổi HSMT (nếu có); o Căn cứ các văn bản pháp lý của Nhà nước về hướng dẫn kỹ thuật lập giá dự thầu; o Căn cứ thông báo giá do liên sở tài chính và xây dựng của địa phương cung cấp; o Căn cứ biện pháp tổ chức thi công của Nhà thầu…. 7 QLXD
  8. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG 3. Quy trình tổ chức lập giá dự thầu ➢ Nghiên cứu các vấn đề sau: - Nghiên cứu hồ sơ mời thầu nhằm đưa ra những yêu cầu cơ bản mà Nhà thầu phải tuân theo và những điều kiện ràng buộc để thực hiện gói thầu; - Nghiên cứu bản vẽ thiết kế thi công của gói thầu từ đó đề ra những phương án tổ chức thi công và biện pháp thi công hợp lý; - Kiểm tra lại bảng khối lượng trong hồ sơ mời thầu để phát hiện thừa hoặc thiếu; - Nghiên cứu, đánh giá về các điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế nơi thi công công trình, từ đó rút ra thuận lợi, khó khăn đối với các nhà thầu như lượng mưa, nước ngầm, nguyên vật liệu, nhân công, vốn… - Tiến hành nghiên cứu, đánh giá các đối thủ cạnh tranh 8 QLXD
  9. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG ➢ Lập biện pháp tổ chức thi công và công nghệ thi công: - Căn cứ các nội dung yêu cầu của HSMT - Khối lượng các hạng mục công việc chính cần thực hiện trong hồ sơ TKBVTC - Mặt bằng khu vực thi công - Căn cứ vào năng lực kinh nghiệm và khả năng huy động máy móc thiết bị 9 QLXD
  10. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG ➢ Lập đơn giá gói thầu và đơn giá dự thầu xây dựng Dựa trên những nghiên cứu của mục 1 và 2, nhà thầu sẽ phân công các cán bộ có năng lực chuyên môn phụ trách công tác lập giá gói thầu dựa trên những công việc như sau: - Xác định chính xác các khối lượng công việc phải thực hiện cho từng hạng mục công trình; - Xác định yêu cầu kỹ thuật của các loại vật tư, vật liệu, thiết bị dùng để thi công công trình; - Tập hợp giá vật tư, thiết bị tại thời điểm thực hiện công trình; 10 QLXD
  11. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG - Giá nhân công theo cấp bậc tại thời điểm lập giá dự thầu; - Dựa vào Định mức xây dựng của nhà nước cùng với đơn giá các yếu tố đầu vào để xác định giá gói thầu. Giá gói thầu sẽ là cơ sở để nhà thầu xây dựng giá dự thầu. Giá dự thầu được xác định tương tự như giá gói thầu. Trong một số trường hợp giá dự thầu bằng giá gói thầu. Nhưng thông thường giá dự thầu sẽ thấp hơn giá gói thầu vì các doanh nghiệp thường hay giảm giá để tăng khả năng thắng thầu. 11 QLXD
  12. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG 4. Xác định giảm giá dự thầu (nếu cần) Việc giảm giá dự thầu tùy vào chiến thuật đấu thầu của từng doanh nghiệp. Có các biện pháp giảm giá dự thầu như sau: o Cách 1: Giảm giá dự thầu theo tỷ lệ phần trăm giá trị gói thầu. o Cách 2: Giảm giá dự thầu theo một giá trị cố định. o Cách 3: Giảm giá dự thầu ngay trong khi lập giá dự thầu. o Cách 4: Kết hợp cách 3 và cách 1 hoặc cách 3 và cách 2. 12 QLXD
  13. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG ✓ Các doanh nghiệp thường áp dụng theo cách 1 và cách 2 nhiều hơn vì nó đơn giản, chỉ cần xác định giá gói thầu sau đó tùy vào tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực của doanh nghiệp để xác định tỷ lệ giảm giá hoặc giá trị giảm giá. ✓ Với cách 4 thì thường áp dụng đối với các nhà thầu đã áp dụng cách 3 nhưng nhận thấy các đối thủ cạnh tranh trực tiếp có khả năng bỏ giá dự thầu thấp hơn thì có thể áp dụng thêm cách 1 hoặc cách 2. ✓ Việc giảm giá dự thầu theo cách 1 hoặc cách 2 hoặc cách 4 thì phải thể hiện thông qua thư giảm giá và phải gửi đến bên mời thầu hoặc chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu. 13 QLXD
  14. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG ✓ Tuy nhiên với một số nhà thầu lớn, chuyên nghiệp thì lại lựa chọn theo cách 3 nhiều hơn. Nguyên nhân: o Do các doanh nghiệp này có nhiều năm kinh nghiệm thi công trong lĩnh vực tương tự nên họ có những mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp vật liệu, cho thuê máy móc thiết bị nên giá các yếu tố đầu vào thấp hơn giá thông báo xác định trong giá gói thầu. o Bên cạnh đó doanh nghiệp còn tự xây dựng được định mức xây lắp nội bộ cho toàn bộ các công việc hoặc một số công việc trong gói thầu thấp hơn định mức nhà nước công bố nên giá dự thầu sẽ giảm so với giá gói thầu. o Các tỷ lệ định mức chi phí khác cũng thấp hơn do các doanh nghiệp này làm ăn chuyên nghiệp, có kinh nghiệm. o Các nhà thầu nhỏ cũng có thể lựa chọn giảm giá theo cách này. 14 QLXD
  15. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG o Với cách giảm giá 3 thì có thể áp dụng như sau: 1. Chi phí vật liệu: - Xác định nguồn cung ứng vật liệu với chất lượng và giá cả phù hợp: + Chọn nhà cung ứng vật liệu truyền thống; + Chọn nhà cung cấp vật liệu tại chỗ, sử dụng vật liệu địa phương để giảm chi phí vận chuyển . - Tận dụng tối đa chính sách giảm giá, chiết khấu của nhà cung ứng như mua với số lượng lớn khi thi công nhiều công trình…… 15 QLXD
  16. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG 2. Chi phí nhân công: - Bố trí lao động một cách khoa học, phù hợp với yêu cầu công việc; - Sử dụng lao động thuê ngoài tại địa phương đối với những công việc thủ công không cần kỹ thuật (nếu giá lao động tại địa phương thấp hơn); - Sử dụng đan xen thợ bậc thấp với thợ bậc cao để giảm chi phí nhân công, ngoài ra lại nâng cao tay nghề cho thợ bậc thấp 16 QLXD
  17. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG 3. Chi phí máy móc, thiết bị: - Nhà thầu nên tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng phục vụ thi công; - Nhà thầu luôn đáp ứng đúng và đủ số lượng máy móc thiết bị tham gia vào quá trình thi công xây dựng công trình theo đúng kế hoạch tiến độ; - Với các công trình ở xa nơi tập kết máy móc thiết bị, đường vận chuyển khó khăn, hoặc lượng công tác xây lắp cần đến loại máy này rất ít, nhà thầu có thể thuê máy của các đơn vị tại địa phương công trình XD. 17 QLXD
  18. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG 4. Chi phí chung: - Giảm chi phí quản lý tại hiện trường; - Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp. 5. Thu nhập chịu thuế tính trước - Giảm các tỷ lệ trích nộp. 18 QLXD
  19. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG 4.2. Xác định giá dự thầu xây dựng GDT = GXD + GHMC + GDPXD Bảng 1. Tổng hợp dự toán dự thầu thi công xây dựng GIÁ TRỊ GIÁ TRỊ STT NỘI DUNG CHI PHÍ THUẾ GTGT KÝ HIỆU TRƯỚC THUẾ SAU THUẾ [1] [2] [3] [4] [5] [6] 1 Chi phí xây dựng của gói thầu GXD 1.1 Công tác A 1.2 Công tác B 1.3 ... … ... 2 Chi phí hạng mục chung GHMC Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường 2.1 để ở và điều hành thi công tại hiện trường Chi phí một số công tác không xác định 2.2 được khối lượng từ thiết kế 2.3 Chi phí các hạng mục chung còn lại … ... 3 Chi phí dự phòng (GDPXD1 + GDPXD2) GDPXD Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng 3.1 GDPXD1 công việc phát sinh 3.2 Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá GDPXD2 TỔNG CỘNG (1+2+3) 19 GDT QLXD
  20. CHƯƠNG 4: LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY DỰNG 4.2.1. Xác định chi phí xây dựng Công thức xác định chi phí xây dựng: GXD = VL+NC+MTC+C+TL+GTGT Phương pháp xác định chi phí xây dựng: 1. Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình o Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình (không đầy đủ và đầy đủ) o Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp (không đầy đủ và đầy đủ) 2. Phương pháp tính theo hao phí khối lượng vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng 20 QLXD
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2