
Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại
TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208 37
BÀI 3 KẾ TOÁN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
thảo luận trên diễn đàn.
Có sự liên hệ thực tế tại các ngân hàng thương mại hiện nay ở Việt Nam.
Đọc tài liệu:
1. Giáo trình Kế toán ngân hàng của Học Viện Ngân hàng.
2. Giáo trình Kế toán Ngân hàng của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh.
3. Các văn bản và quy định của Quốc hội và Ngân hàng nhà nước.
4. Các trang web: www.sbv.gov.vn; www.moj.gov.vn; www.mof.gov.vn
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
Nội dung
Những vấn đề chung về thanh toán qua ngân hàng.
Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán nghiệp vụ thanh toán.
Quy trình kế toán các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Mục tiêu
Nắm được khái niệm và vai trò của thanh toán qua ngân hàng.
Hiểu và phân biệt được các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến hiện nay.
Hiểu và nắm bắt được quy trình thanh toán của từng hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt.
Hiểu và làm được các ví dụ về kế toán thanh toán qua ngân hàng.

Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại
38 TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208
Tình huống dẫn nhập
Lựa chọn hình thức thanh toán qua ngân hàng
Vào một buổi sáng đẹp trời, giao dịch viên của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á, chi
nhánh Láng Hạ đón tiếp một vị khách. Vị khách này là đại diện cho Công ty trách nhiệm hữu
hạn Bảo Hà, mới thành lập. Do có nhu cầu thanh toán, thu chi thường xuyên nên Công ty muốn
đến và nhờ ngân hàng tư vấn về việc mở tài khoản tiền gửi cũng như sử dụng các dịch vụ trong
thanh toán tại ngân hàng.
Giao dịch viên liền tận tình giải đáp cho khách hàng về dịch vụ thanh toán qua ngân hàng của
ngân hàng mình, đồng thời tư vấn cho khách hàng lựa chọn các hình thức thanh toán cho phù
hợp và hiệu quả.
Để giải đáp và tư vấn được cho khách hàng về vấn đề này, giao dịch viên phải
hiểu được:
1. Khái niệm, vai trò của thanh toán qua ngân hàng.
2. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến hiện nay: ưu và
nhược điểm.
3. Quy trình thanh toán của các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại
TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208 39
3.1. Những vấn đề chung về thanh toán
3.1.1. Khái niệm và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
3.1.1.1. Khái niệm
Thanh toán qua ngân hàng: là tập hợp các khoản chi trả tiền hàng hóa, dịch vụ,
cho gửi, biếu tặng... giữa các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế thông qua vai
trò trung gian của ngân hàng.
Tiền tệ đi vào lưu thông thực hiện chức năng phương tiện thanh toán diễn ra dưới
hai hình thức là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (hay
thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán).
Thanh toán bằng tiền mặt: là phương thức
thanh toán đơn giản và tiện dụng nhất được sử
dụng để mua bán hàng hóa một cách dễ dàng.
Tuy nhiên, nó chỉ phù hợp với nền kinh tế có
quy mô sản xuất nhỏ, sản xuất chưa phát triển,
việc trao đổi hàng hóa diễn ra với số lượng nhỏ
trong phạm vi hẹp. Vì vậy, khi nền kinh tế
ngày một phát triển với tốc độ cao cả về chất
lượng và số lượng thì việc thanh toán không dùng tiền mặt không còn đủ khả năng
đáp ứng được những nhu cầu của thanh toán của toàn bộ nền kinh tế. Việc thanh
toán bằng tiền mặt đã bộc lộ những hạn chế:
o Độ an toàn không cao: với khối lượng hàng hóa, dịch vụ giao dịch lớn thì việc
thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt sẽ không an toàn, thuận tiện cho cả người chi
trả và người thụ hưởng.
o Ngân hàng nhà nước phải bỏ ra chi phí rất lớn cho việc in ấn vận chuyển và
bảo quản tiền mặt.
o Giảm khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại trong khi nền kinh tế luôn
có nhu cầu về tiền mặt để thanh toán chi tiêu gây sức ép giả tạo về sự khan
hiếm tiền mặt, gây khó khăn cho ngân hàng nhà nước trong việc điều hành
chính sách tiền tệ.
Đòi hỏi sự ra đời của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán không dùng tiền mặt: là phương thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch
vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài
khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc bằng cách
bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán. Nói cách khác:
Thanh toán không dùng tiền mặt là sự vận động của tiền tệ qua chức năng phương
tiện thanh toán được thực hiện qua bút toán ghi sổ bằng cách: trích từ tài khoản này
sang tài khoản khác; bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng.
Thành phần tham gia:
o Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
khác khi được ngân hàng nhà nước cấp phép.
o Tổ chức cá nhân được sử dụng dịch vụ thanh toán: doanh nghiệp, cá nhân...

Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại
40 TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208
3.1.1.2. Vai trò của thanh toán qua ngân hàng
Đối với khách hàng:
o An toàn;
o Thuận tiện;
o Nhanh chóng, góp phần làm tăng vòng quay vốn.
Đối với ngân hàng
o Thu nhập từ phí dịch vụ thanh toán;
o Nguồn vốn trong thanh toán;
o Thông tin tiếp thị các sản phẩm, dịch vụ khác.
Đối với nền kinh tế:
o Giảm thiểu chi phí trong lưu thông tiền mặt;
o Tăng cường quản lý vĩ mô;
o Thúc đẩy tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế;
o Căn cứ hoạch định cà thực thi chính sách tiền tệ.
3.1.2. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến hiện nay ở Việt Nam
Theo các văn bản pháp quy thì hiện nay có 5 hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt được sử dụng để thanh toán giữa các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế:
Séc thanh toán: séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc bảo lãnh;
UNT;
UNC;
Thẻ thanh toán.
3.1.3. Phương thức thanh toán và phạm vi thanh toán
Phạm vi thanh toán
Theo truyền thống, thanh toán qua ngân hàng gồm 4 phạm vi:
o Thanh toán giữa 2 khách hàng có tài khoản tại cùng một đơn vị ngân hàng/chi
nhánh ngân hàng.
o Thanh toán giữa 2 khách hàng có tài khoản tại 2 đơn vị ngân hàng/chi nhánh
ngân hàng thuộc cùng địa bàn tỉnh/thành phố.
o Thanh toán giữa 2 khách hàng có tài khoản tại 2 đơn vị ngân hàng/chi nhánh
ngân hàng thuộc cùng hệ thống ngân hàng thương mại.
o Thanh toán giữa 2 khách hàng có tài khoản tại 2 đơn vị ngân hàng/chi nhánh
ngân hàng khác địa bàn, khác hệ thống ngân hàng thương mại.
Trong điều kiện hiện nay, hoạt động thanh toán đang ở giai đoạn quá độ. Khi cả hệ
thống ngân hàng cùng phát triển ở mức độ cao, thanh toán qua ngân hàng chỉ còn 2
phạm vi:
o Thanh toán cùng hệ thống ngân hàng thương mại.
o Thanh toán khác hệ thống ngân hàng thương mại.

Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại
TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208 41
Phương thức thanh toán
o Thanh toán bù trừ
Là phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng được thực hiện bằng cách bù trừ
giữa tổng số phải thu và phải trả để thanh toán số tiền chênh lệch (kết quả bù trừ).
Tùy thuộc vào phương pháp trao đổi chứng từ và truyền số liệu có 2 cơ chế sau:
Thanh toán bù trừ giấy (truyền thống):
Giữa các chi nhánh/đơn vị ngân hàng trực tiếp chuyển cho nhau các chứng
từ, các chứng từ giấy tại địa điểm giao nhận do ngân hàng nhà nước chủ trì.
Áp dụng: Trong địa bàn.
Thanh toán bù trừ điện tử:
Các ngân hàng chuyển yêu cầu thanh toán của khách hàng sang chứng từ điện
tử và truyền chứng từ điện tử đến Trung tâm thanh toán bù trừ để thực hiện
thanh toán bù trừ theo chương trình phần mềm thanh toán bù trừ điện tử.
o Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng (chuyển tiền điện tử nội bộ)
Là phương thức thanh toán vốn giữa các chi
nhánh ngân hàng trong cùng hệ thống. Thực
chất thanh toán liên chi nhánh ngân hàng là
việc chuyển tiền từ chi nhánh ngân hàng này
đến chi nhánh ngân hàng khác để phục vụ
thanh toán tiền hàng hóa hoặc chuyển tiền của
2 khách hàng có tài khoản khác chi nhánh;
hoặc là chuyển cấp vốn, điều hòa vốn trong nội bộ một hệ thống ngân hàng.
Áp dụng: Phạm vi cùng hệ thống ngân hàng.
o Thanh toán điện tử liên ngân hàng
Hiện nay, thanh toán điện tử liên ngân hàng đã và đang được ngân hàng nhà
nước triển khai trên phạm vi toàn quốc theo hai phân hệ là Hệ thống thanh toán
điện tử liên ngân hàng và Thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng.
3.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
3.2.1. Chứng từ
Các chứng từ là các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (UNC, UNT, Séc…).
Các chứng từ điện tử (Lệnh thanh toán/Lệnh chuyển tiền…).
Các chứng từ khác liên quan.
3.2.2. Tài khoản sử dụng
TK Tiền gửi của khách hàng – 4211.
Kết cấu giống TK Tiền gửi đã học ở bài trước.
TK Thanh toán bù trừ 5012.
TK Thanh toán điều chuyển vốn giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống 5191.
TK Thanh toán thu hộ, chi hộ giữa các tổ chức tín dụng tham gia vào hệ thống
thanh toán điện tử liên ngân hàng 5192.

