intTypePromotion=1

Bài giảng Khái quát sự hình thành và phát triển của triết học Mác - Lê – Nin

Chia sẻ: Co Nguyen | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:61

0
110
lượt xem
13
download

Bài giảng Khái quát sự hình thành và phát triển của triết học Mác - Lê – Nin

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài giảng trình bày những điều kiện và tiền đề quy định sự hình thành của triết học Mác, quá trình hình thành và phát triển của triết học Mác và quá trình hình thành và phát triển của triết học Mác. Mời các bạn tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Khái quát sự hình thành và phát triển của triết học Mác - Lê – Nin

  1. BÀI GIẢNG:  Ngày 23/9/2015 MÔN TRIẾT HỌC KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN  CỦA TRIẾT HỌC MÁC ­ LÊ – NIN I. Hoàn cảnh ra đời của triết học Mac vô sản 1. Những điều kiện và tiền đề quy định sự hình thành của triết học Mác a. Điều kiện kinh tế ­ xã hội  Vào những năm 30, 40 thế kỷ  XIX, phương thức sản xuất TBCN đã khẳng  định được tính ưu việt, hơn hẳn so với phương thức sản xuất phòng kiến. như các  nhà kinh điển của cn Mác đã khẳng định rằng “CHỦ  NGHĨA TƯ  BẢN ra đời chỉ  trong vòng 50 năm đã tạo ra một khối lượng sản phẩm trong xã hội bằng nhiều thế  kỷ  trước đó (cổ  đại). Các nhà kinh điển của chủ  nghĩa Mac cũng cho rằng “CHỦ  NGHĨA TƯ BẢN ra đời cũng chính là người sản sinh ra giai cấp vô sản. Đến lược  họ giai cấp vô sản lại đào mồ chôn chủ nghĩa tư bản.  Chính vì lí do đó vào những năm 30, 40 của thế  kỷ  XIX đang nổ  ra một số  cuộc đấu tranh của công nhân ở các nước Tây Âu. Chẳng hạn, cuộc đấu tranh của  thợ  rèn Lion Pháp năm 1831 và 1934, cuộc đấu tranh của thợ  dệt Xê lê đi – Đức   1844 hoặc phong trào hiến chương ở Anh những năm 30, 40 của TK XIX. Tất cả những cuộc đấu tranh này đều đi đến thất bại, vì chưa có đường lối  lý luận đúng đắn và khoa học dẫn dắt. Trước tình đó liên đoàn những người CS  thấy rằng cần phải có 1 hệ thống lý luận  KH đúng đắn, là ngọn cờ  lý luận trang  bị cho giai cấp vô sản trên những con dường đấu tranh lật đổ chủ nghĩa tư bản của  giai cấp vô sản Liên đoàn những người CS thấy rằng chỉ  có Mac và Ăng ghen mới đủ  sức  soạn thảo cương lĩnh chính trị  ­ với tư các là một học thuyết để  trang bị  cho giai  cấp vô sản. Lúc đầu, Mac , Ăngghen không nhận lời vì theo 2 ông cần phải thâm   nhập thực tế, tổng kết thực tiễn thì mới nêu ra đựơc cương lĩnh chính trị.   b. Tiền đề về khoa học tự nhiên Cuối TK XVIII đầu TK XIX khoa học tự  nhiên có sự  phát triển về  chất   chuyển từ  khoa học thực nghiệm sang lý luận – có tác dụng  ứng dụng vào trong   đời sống xã hội nhất là thực tiển SX. Nhiều phát minh mang tính chất vạch thời   đại. (VIỆT NAM phát minh ra cưa gỗ), (Nguyễn An, người Nam Định thiết kế Tử  Cấm Thành của Thiên An Môn).
  2. Đáng lưu ý nhất là 3 phát minh lớn: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng   lượng của Mayơ, thuyết tiến hóa của Đac Uyn và học thuyết tế bào của Sleđen và  Svanơ  (kết cấu của vật chất biểu hiện  ở tầm vĩ mô và vi mô – hạt, sóng, trường   sinh học). (Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức – Mac;  Tri thức là chìa khóa  cuộc sống – Lê – nin) 1.3. Tiền đề về lý luận Lê ­ nin cho rằng sự  ra đời của cn Mác là sự  kế  thừa thẳng và trực tiếp   những học thuyết của những đại biểu xuất sắc nhất trong triết học kinh tế chính  trị học và chủ  nghĩa xã hội khoa học. Trước hết chủ  nghĩa Mac là sự  tiếp thu, kế  thừa có chọn lọc kinh tế chính trị  cổ  điển Anh trong đó, Mac và Ăngghen tiếp thu   và ảnh hưởng tư tưởngcủa Adam smit và Ricardo để xây dựng nên học thuyết giá   trị  lao động – nguồn gốc của giá trị  thặng dư, địa tô, lợi nhuận, lợi tuất…Mac và  Ăng ghen cũng khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong kinh tế  chính trị cổ điển  Anh. Còn đối với chủ nghĩa xã hội không tưởng thì Mac và Ăng ghen khẳng định   rằng Furie, Xanhximong có những đóng góp lớn về  mặt lý luận của chủ  nghĩa xã  hội. Tuy nhiên, học thuyết của 2 ông này mang tính không tưởng bởi vì học thuyết   này không thừa nhận đấu tranh giai cấp không thừa nhận bạo lực cách mạng. Trong triết học cổ   điển Đức, Mac và  Ăng ghen  đã tiếp thu có chọn lọc   những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng của He ghen (cả  2 ông đều nghiên   cứu triết học He ghen). Lưu ý, triết học He ghen là triết học duy tâm thần bí, đồng  thời mâu thuẩn với phương pháp biện chứng. Còn đối với triết học Phơ bách Mac  và Ăng ghen đã kế  thừa chủ  nghĩa duy vật biện chứng, xong lại phê phán quan   điểm về lịch sử, xã hội (còn duy tâm về LS xã hội ).  2. Vai trò nhân tố chủ quan của Mac và Ăng ghen đối với sự ra đời triết  học Mac Mác và Ăng ghen đều nghiên cứu triết học He ghen, trong nhóm “Hê ghen   trẻ” đối với Mác sinh ra trong 1 gia đình theo đạo Cơ  đốc giáo, bố  là Luật sư  khi  còn học trung học phổ thông Mac đã làm 1 bài luận văn TN với tựa đề “những suy   nghĩ của 1 thanh niên khi chọn nghề”. Trong bản luận văn này Mac xác định rằng  “người sẽ  chọn việc làm có nhiều đóng góp cho nhân loại và sự  hinh sinh cống   hiến vì mọi người”. Cho nên để  thấy rằng ngay từ khi học phổ thông Mac đã xác  định hoài bảo là lý tưởng của mình với tinh thần nhân đạo, yêu thương cong người,  yêu tự do, giải phóng cong người khỏi áp bức bất công.
  3. Còn đối với Ăng ghen người sinh ra trong một gđ làm nghề dệt – thương gia.   Tuy, ông không có đk học trung học phổ thông, nhưng bản thân rấtc say mê nghiên  cứu về toán, triết học. Ông cũng sinh ra và lớn lên trong 1 gđ đạo Cơ đốc Giồng. Khi ông cùng Mác nghiên cứu triết học Hê ghen, ông nhận thấy triết học HG  có những mâu thuẩn giữa phương pháp và hệ thống triết học. Tất cả những ĐK khách quan và nhân tố chủ quan trên chính là cơ sở cho sự  ra đời và hình thành triết học Mac nói riêng và chủ  nghĩa Mac nói chung. Cho nên,  sự  ra đời này là 1 tất yếu khách quan mang tính LS đồng thời phản ánh thực tiển   đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân cũng như  sự  đòi hỏi của phong trào  đối với vấn đề  lý luận. Đây là sự  phát triển hợp quy luật của LS tư  tưởng nhân  loại. II. Quá trình hình thành và phát triển của triết học Mác 1. Giai đoạn hình thành triết học Mac a. Giai đoạn Mac và Ăng ghen chuyển biến từ  thời quan duy tâm sang thế   giới  quan  duy vật   biện chứng  và   từ   lập  trường dân  chủ  cách  mạng sang  lập   trường vô sản Từ đầu năm 1842 – 3/1843 Mac làm báo Sông Ranh còn Ăng ghen thì nghiên   cứu về  kinh tế    chính trị  học, Đối với Mac các bài báo, người đã vạch trần bản  chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản, của bọn thống trị nói chung cũng như sự lừa gạt  về pháp luật của nhà nước Phổ (Đức) (xã hội Đức có >360 cát cứ phong kiến­ chỉ  có 2 máy hơi nước, lúc đó Anh­ đã có 300 máy hơi nước, Pháp­ đã có 400 máy hơi   nước, Hà Lan đã làm cách mạng tư sản rồi).  Ngoài ra, trong các bài báo của mình  Mac cũng đã chia sẽ  một cách sâu sắc tình cảnh của những người nông dân trồng  nho. Như vậy những bài báo của Macbắt đầu có sự chuyển hướng từ thế giới quan   duy tâm sang thế giới quan duy vật. Ngoài ra, 4­1843 Mac còn viết tác ph  ẩm góp phần phê phán triết học pháp  quyền của Hê Ghen (lừa phỉnh nhân dân) Còn đối với Ăng ghen thì tư tưởng và lập trường vô sản được thể hiện ở bài   báo đầu tiên là những bức thư gửi Bezphali vào năm 1841. Ngoài ra, khi nghiên cứu  triết học Hê ghen thì Ăng ghen cũng thấy được những mặt tích cực trong triết học  Phơ bách b. Giai đoạn Mac và Ăng ghen đề  xuất những nguyên lý của chủ  nghĩa duy   vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
  4. Từ  đầu năm 1844 – 1846 M&A đề  xuất những nguyên lý của chủ  nghĩa  DVBC và chủ  nghĩa DVLS qua các tác phẩm “Bản thảo kinh tế   triết học ­1844”   “gia đình thần thánh­1845­ M&A phê phán duy tâm lịch sử của nhóm HG trẻ  đồng  thời nguyên lý của Chủ  nghĩa xã hội KH  trong đó nhấn mạnh vai trò của cách  mạng vô sản” “luận cương về Phơ bách – 1845 – đánh dấu sự  hoàn thiện về  thế  giới quan duy vật biện chứng” “hệ tư tưởng Đức­ 1845­ trong tác phẩm này M&A  phê phán hệ tư tưởng đương thời của xã hội Đức­ Sô vanh (nước lớn)”.  Trong bản hthảo kinh tế triết học Mac đã phên phán kinh tế chính trị học cổ  điển Anh và hạt nhân hợp lý của triết học Hê ghen  ­là phương pháp. Thông quan  đó, Mac đã đưa ra tính tất yếu hợp quy luật của lịch sử  xã hội là sẽ  đi lên chủ  nghĩa cộng sản.  Tác phẩm quan trọng nhất được Mac và Ăng ghen hoàn thiện chính là “tuyên  ngôn của Đảng CS” tháng 2­1848. Tác phẩm này đã đánh dấu sự  hoàn thiện chủ  nghĩa Mac với 3 bộ phận cấu thành của nó: Triết học; kinh tế  chính trị học và chủ  nghĩa CS KH.  2. Giai đoạn Mac và Ăng ghen phát triển, bổ sung triết học của mình Sau tác phẩm tuyên ngổn của Đản CS ra đời Mac còn viết tác phẩm “đấu  tranh giai cấp ở Pháp” – 3.1848­1850, tác phẩm “ngày 18 Tháng sương mù” của Lu ­   I Bô na pác (vô sản lưu manh – bắt những người tham gia đấu tranh cung phụng lịa   mình => thất bại)và tác phẩm “nội chiến ở Pháp” – 1851. Ngoài ra, Mac và Ăng ghen còn viết tác phẩm “khoa kinh tế chính trị  ­1857­ 1858” “bản thảo kinh tế”  ­1861­1863 và 1866 bắt đầu viết bộ tư bản (sau khi Mac   mất Ăng ghen tiếp tục viết tập 2, 3 bộ Tư bản lấy tên Mac) III. Sự  ra đời của triết học Mac là một cuộc cách mạng trong lịch sử  triết   học (quan trọng) 1. Với sự  sáng tạo ra chủ  nghĩa DVBC và chủ  nghĩa DVLS Mac và Ăng ghen  đã tạo ra một cuộc cách mạng trong lịch sử triết học nhân loại ­ Có thể nói triết học Mac ra đời thì lần đầu tiên đã giải thích được quy luật   phát triển của LS xã hội một cách KH khách quan toàn diện, lịch sử ­ cụ thể; Ăng ghen nói “Lẽ  tất nhiên là cũng chính những quý ngài từ  trước tới nay   vẫn cho rằng quy luật sự chuyển hóa của số  lượng thành chất lượng là một chủ  nghĩa thần bí, là thuyết tiên nghiệm khó hiểu, thì ngày nay sẽ lại nói rằng đó là một  điều hiển nhiên, tầm thường và nhạt nhẻo mà họ đã dùng từ lâu và vì thế học cũng   chẵng học được gì mới lạ cả. Nhưng lần đầu tiên diễn đạt một quy luật phát triển 
  5. chung của giới tự nhiên, của xã hội và của tư duy dưới một hình thức có giá trị phổ  biến như thế, thì cái đó mãi mãi vẫn sẽ là một công lao có ý nghĩa lịch sử to lớn. Và  nếu trong bao nhiêu năm các quý ngài  ấy đã để  cho lượng và chất chuyển hóa từ  cái nọ  thành cái kia mà vẫn chẳng biết gì về  việc mình vẫn làm thì các ngài  ấy   cũng nên cùng với ông Giuốc đanh của Mô li e tự an ủi rằng suốt đời mình cũng đã   làm văn xuôi mà chẳng biết văn xuôi là cái gì cả”. ­ Triết học Mac là triết học triệt  để  nhất, hoàn thiện nhất vì chủ  nghĩa   DVLS chính là thành tựu vĩ đại nhất của tư  tưởng KH – nó đã chỉ  ra sự  chi phối   vận động của LS xã hội theo 1 trình tự nhất đinh từ thấp đến cao; ­ “Ra đời giống như học thuyết Đác uyn trong KH tự nhiên tạo mức đột phá,   nhưng đồng thời chính là đỉnh cao trong tư tưởng triết học nhân loại” Lê ­ nin nói. 2. Sự ra đời của TH Mac, các quy luật vận động, phát triển của LS loài người   đã được lý giải và phân tích trên cơ sở KH và thực tiển ­ Triết học Mac đã vạch ra quy luật tiến hóa của LS xã hội loài người, cũng  như tính tất yếu khách quan trong việc chi phối sự vận động của LS một cách đúng   đắn đó là quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX. Là  quy luật cơ bản chi phối sự vận động phát triển kế tiếp nhau của các phương thức  SX, mà trong đó luôn luôn là cuộc đấu tranh giai cấp giưac giai cấp cách mạng tiến   bộ  đại diện cho LLSX đang phát triển với giai cấp thống trị  phản động đại diện   quan hệ sản xuất đang kiềm hảm sự phát triển của LLSX đấu tranh với nhau.  3. Sự ra đời của triết học Mac đã làm cho Chủ  nghĩa xã hội từ  không tưởng   có căn cứ khoa học để trở thành thật sự khoa học ­Đã trang bị vũ khí lý luận cho giai cấp công nhân làm ngọn cờ đấu tranh và   thực hiện sứ mệnh LS của mình là lật đổ chủ nghĩa tư bản, cho nên chủ nghĩa Mac  nói chung, triết học Mac nói riêng đã trở  thành vũ khí tinh thần “phong trào công  nhân đã tìm thấy ở triết học Mac vũ khí tinh thần của mình, còn triết học Mac tìm   thấy phòng trào chủ nghĩa là vũ khí vật chất của minh” 4. Với sự  sáng tạo ra chủ  nghĩa DVBC chủ  nghĩa DVLS Mac và Ăng ghen đã   khắc phục được sự  đối lập giữa triết học với hoạt động thực tiễn của con   người  ­TH Mac khác với triết học trước đó  ở  chổ  triết học trước Mac là cơ  bản   chủ yếu và chỉ giải thích thế giới, xong không đề cập đến vấn đề cải tạo thế giới.  ngược lại TH Mac thì làm được;
  6. ­ TH Mac Luôn luôn xem hoạt động thực tiễn là hoạt động cơ  bản, đặc   trưng của con người và xã hội.  5. Với sự  sáng tạo ra CNDVBC và CNDVLS triết học Mác đã khắc phục   được sự đối lập giữa triết học với các khoa học cụ thể Có một giai đoạn trong lịch sử triết học người ta xem triết học là khoa học  của mọi khoa học, hầu hết các nhà triết học đều là các nhà khoa học tự nhiên nổi  tiếng. Nhưng do yêu cầu của thực tiễn và nhận thức các môn khoa học cụ thể tách  khỏi triết học, có đối tượng nghiên cứu riêng. Triết học cũng vậy nhưng không  phải vì thế triết học đối lập với các môn khoa học cụ thể mà triết học đã trang bị  phương pháp luận chung nhất cho các môn khoa học cụ thể, cũng như dựa trên các  nguyên lý, quy luật, phạm trù, các môn khoa học cụ thể đã đi sâu tìm tòi, khám phá  những kết cấu mới những quy luật đặc thù mới mà các ngành khoa học cụ  thể  đang nghiên cứu.  IV. Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác 1. Hoàn cảnh lịch sử Lênin phát triển triết học Mác Như  chúng ta đã biết, giữa thập niên 50 của thế  kỷ  XIX triết học Mác nói  riêng và CN Mác nói chung đã trở  thành vũ khí lý luận của phong trào cộng sản   công nhân quốc tế. Ở nước Nga Lenin là một trong những người có công truyền bá  CN Mác vào nước Nga (cùng CanXky, BécXtanh, Plêkhanốp và Bukhađin) Chính việc tiếp thu và truyền bá CN mác vào nước Nga thì những người  Bônxêvich đã làm nên cuộc Cách mạng tháng 10 vĩ đại (1917). Tuy nhiên, trong nội  bộ  của Đảng Bônxêvich lại có một số  phần tử  xét lại  – bóp méo xuyên tạc CN  Mác, biến CN Mác thành một mới hổ  lốn, tả  pí lù (thập cẩm), trong số  này có  CanXky. Nguy hiểm hơn họ còn muốn phổ cập chủ nghĩa Mác vào các trường phổ  thông trung học. Đứng trước tình hình đó, Lênin thấy rằng cần phải ra sức bảo vệ CN Mác và  phát triển CN Mác nói chung và triết học Mác nói riêng trong hoàn cảnh CNTB đã  bước sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa, hay còn gọi là CNTB độc quyền nhà nước   (như hiện nay).  Đối với nước Nga, sau thất bại của cuộc cách mạng 1905 – 1907, theo Lênin   thất bại này là do đường lối và tổ chức, trong đó có bàn tay của những phần tử xét  lại (cuộc CM 1905 – 1907 đã diễn ra rồi, thất bại do đường lối và tổ chức, do để   bọn phản động phá hoại, luồn lách. Trong 10 năm đến năm 1917, Lênin tổ chức lại,   sắp xếp lại cho loại ra những phần tử xét lại ra khỏi tổ chức).
  7. 2. Những nội dung chủ yếu mà Lenin phát triển triết học Mác: Sau khi truyền bá CN Mác vào nước Nga, Lênin đã có công bảo vệ  và phát   triển CN Mác thông qua các tác phẩm sau:  ­ Những người bạn dân… ­ Nội dung kinh tế của chủ nghĩa dân tuý… Trong 2 tác phẩm này, Lênin vạch trần bản chất phản cách mạng, mỵ  dân,  cũng như chủ nghĩa duy tâm chủ quan. Vào năm 1908, Lênin viết tác phẩm nổi tiếng  “Chủ  nghĩa duy vật và chủ   nghĩa kinh nghiệm phê phán”, tác phẩm này Lênin không những tổng kết các thành  tự của khoa học tự nhiên cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 mà nội dung cơ bản của tác   phầm này là trình bày một cách có hệ thống những quan điểm duy vật biện chứng,  trong đó nổi bật nhất là định nghĩa vật chất và lý luận nhận thức. Có  thể   nói  tác  phẩm  này  đánh  dấu  sự   hoàn thiện  của CNDVBC  về  các  nguyên lý cơ bản của triết học Mác. Ngoài ra, Lênin còn viết tác phẩm “Chủ  nghĩa Mác và Chủ  nghĩa xét lại”  1908, trong tác phẩm này Lênin vạch trần CN xét lại trong phong trào cộng sản  công nhân  (theo Lênin công đoàn phải chịu sự  lãnh đạo của Đảng, chăm lo đời   sống vật chất tinh thần cho người lao động chứ không phải theo CN xét lại). Ngoài  ra, Lênin viết tác phẩm “Bút ký triết học” vào 1914 – 1915, gần cuối đời Lênin còn  viết CN đế quốc là giai đoạn tột cùng của CNTB (1916); Nhà nước và Cách mạng   (1917). V. Triết học Mác Lênin giai đoạn sau Lênin (tự nghiên cứu trong tài liệu) (Năm 1982 Liên Xô tiến hành cải tổ, bầu đ/c Andropop nguyên là Chủ tịch an   ninh quốc lên làm Tổng Bí thư, chỉ đạo cho các giáo sư  về  triết học soạn các nội   dung cải tổ và phải bám vào các quy luật, nguyên lý triết học; bắt Bộ trưởng Bộ   Nội vụ Kônkốp lúc đó về tội tham nhũng, hối lộ, sau đó bị vợ ông Bộ trưởng BNV   ám sát chết, sau đó ông Checneko lên thay và thời gian bị áp  lực công việc bị  đột   quỵ chế, ông Goocbachop lên thay (1982 – 9184) vải cải tổ nhà nước Liên xô, Liên   bang Xô viết và ĐCS Nga sụp đổ).
  8. Ngày 25/09/2015 GV: TS. Nguyễn Lâm Thảo Linh Bài 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT MAC XÍT VỚI VIỆC XÂY DỰNG THẾ GIỚI QUAN  KHOA HỌC CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ Ở NƯỚC TA I. Nội dung của chủ nghĩa duy vật Mac xít 1. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật mác xit về phạm trù vật chất Chủ nghĩa duy vật: Vật chất có trước, ý thức có sau; vật chất bắt nguồn từ  “ý niệm” hay cách mạng ảo giác của con người; ­ CNDV cổ  đại: Thalé, Democritus… Đồng nhất vật chất với những dạng   tồn tại cụ thể của nó;  ­ CNDV siêu hình: Di; đồng nhất vật chất với nguyên tử, khối lượng; ­ CNDV biện chứng: Mác, Ăng ghen..; làm rỏ  sự  khái quát về mặt triết học  của phạm trù vật chất. Dù khoa học có phát triển ra điển tử, từ trường hay gì đi nữa, những cái đó  có tồn tại ngoài cảm giác của con người hay không? Những hạt và sóng ấy, khi tác   động vào giác quan ta có nhận biết được hay không? Nguyên tử bị phá vở, chính là  giới hạn của nhận thức bị phá vở hay vật chất bị phá vở” Lê – nin: Từ 3 câu hỏi này “Vật chất là phạm trù triết học”  Cuối TK 19 đầu TK 20 đã có những phát minh như: Rontgen tia X – 1895;  Becquerel hiện tượng phóng xạ ­ 1896; thomson điện tử ­ 1887… (1). Vật chất là 1 phạm trù triết học, khác quan niệm vật chất của khoa học   cụ thể; Nội hàm: Thực tại khách quan;  Ngoại diên: vô cùng, vô tận, không sinh ra , không mất đi. (Khái niệm rộng được xem là phạm trù) (2). Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ  thuộc   vào ý thức; (3). Vật chất là cái gây nên cảm giác khi tác động lên giác quan con người; (4). Ý thức, cảm giác, tư duy chỉ là sự phản ánh của vật chất
  9. Ý nghĩa của định nghĩa: + Đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học theo lập trường duy vật; + Chống lại chủ nghĩa duy tâm và thuyết không thể biết; + Tạo cơ sở khoa học cho quan niệm duy vật trong lĩnh vực xã hội. ­ Vận động là phương thức tồn tại của vật chất (Vận động cơ  học – trong   không gian, vật lý, hóa học, sinh học, xã hội); ­ Không gian (3 chiều), thời gian  (1 chiều – từ  quá khứ  đến tương lai)  là  những hình thức tồn tại của vật chất. ­ Tính thống nhất vật chất của thế giới. Chỉ có 1 thế giới duy nhất là thế giới vật chất (không có thần linh, địa ngục) 2. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật Mac xít về phạm trù ý thức  Ý thức là hình thức phản ánh cao cấp, riêng có ở con người đối vơi thực tại   khách quan ; là toàn bộ các quá trình tam lý tích cực tham gia vào sự hiểu biết của   con người đối với thế giới khách quan và sự tồn tại thực sự của nó. a. Nguồn gốc của ý thức ­ Nguồn gốc tự nhiên:  + Ý thức thức là sản phẩm của nảo người (là tổ  chức vật chất sống tinh vi  nhất, phức tạp nhất của thế  giới vật chất; là sản phẩm tiến hóa lâu dài của con   người; là cơ quan sinh lý của ý thức) + Ý thức là sự phản ánh khách quan vào bộ nảo người (phản ánh­ là năng lực  giữ  lại, tái hiện của hệ  thống vật chất này những đặc điểm của hệ  thống khác  trong sự  tác động qua lại giữa chúng.  (phân biệt cái phản ánh và cái được phản  ánh)  Cấp độ của phản ánh (1) giới tự nhiên vô sinh: Phản ánh vật lý, hóa học; (2) giới tự nhiên hữu sinh: Phản ánh sinh học tâm lý động vật (cảm giác, tri  giác, biểu tưởng);. (3) Con người: phản ánh ý thức (tâm lý, tư duy). ­ Nguồn gốc xã hội của ý thức: + Lao động là nguồn gốc chính yếu của ý thức;
  10. Lao động đã tách con người ra khỏi thế giới động vật (đặc biệt là sử  dụng   và sx công cụ  lãnh đạo); bộ  não người năng lực phản ánh sáng tạo thế  giới; hình  thành quan niệm, tình cảm, học thuyết… + Ngôn ngữ  là hiện thực trực tiếp của ý thức: Lao động đã làm nảy sinh  ngôn ngữ (ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ kí hiệu, là cái phân biệt giữa, là cái vỏ vật   chất của tư duy, là công cụ  của tư duy, là phương tiện giao tiếp và tích lũy thông   tin xã hội ). b. Bản chất của ý thức  ­ Ý thức thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. ­ Ý thức là sự  phản ánh năng động, sáng tạo thế  giới khách quan; tạo ra tri   thức về sự vật; có khả năng vượt trước và lùi lại qúa khứ của hiện thực. ­ Tưởng tượng ra những cái không thể có trong thế giới khách quan. ­ Sự phản năng động sáng tạo của ý thức với sự thống nhất của 3 mặt: (1) Trao đổi thông tin hai chiều giữa chủ thể và đối tượng chọn lọc; (2) Mô hình quá dưới dạng “sáng tạo” lại hiện thực thành ý tưởng tinh thần; (3) Biến ý tưởng phi vật chất thành hiện thực vật chất bằng hoạt động thực   tiễn . ­ Ý thức còn là một hiện tượng xã hội (đứa trẻ  nếu tách khỏi xã hội thì khi   lớn lên sẽ không có ý thức). c. Kết cấu của ý thức  ­ Theo chiều ngang  + Tri thức (hiểu biết có hệ thống về thế giới) – quan trọng nhất; + Tình cảm (sự rung động và thái độ  trước thế  giới) – là lĩnh vực phức tạp  nhất; + Niềm tin (tin tưởng vào con đường đã chọn); + Ý chí (sự kiên định lập ttrường, quyết tâm). ­ Theo chiều dọc + Tự ý thức (hướng ý thức vào bản thân mình) ­ quan trọng nhất; + Tiềm thức (Hoạt động tam lý “tự  động” diễn ra bên ngoài sự  kiểm soát  của lý tính;
  11. + Vô thức (hiện tượng tâm lý chiều sâu không phải do lý trí điều khiển). 3. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật Mac xit về mối quan hệ giữa vật chất &   ý thức  ­ Vật chất quyết đinh ý thức  + Vật chất là nguồn gốc của ý thức ; + Quy định nội dung của ý thức; + Vật chất quy định mọi sự tồn tại, phát triển của ý thức ; ­ Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất  + Ý thức chỉ đạo hoạt động của con người; + Thúc đẩy kiềm hãm những qua trình phát triển của vật chất; + Có thể biến đổi hiện thực khách quan thông qua hoạt động thực tiễn; II. Vai trò của Chủ  nghĩa duy vật Mac xit trong việc xây dựng thế giới quan   khoa học cho đội ngũ cán bộ ở nước ta 1. Thế giới quan khoa học và vai trò của nó đối với đội ngũ cán bộ hiện nay a. Thế giới quan khoa học Thế  giới quan: Là hệ thống quan niệm của con người về thế giới ; toàn bộ  những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống   và vị trí của con người trong thế giới đó. (triết học là hạt nhân của thế giới quan) Các loại hình của thế giới quan + Thế giới quan thần thoại: thông qua truyền thuyết, sử thi, truyện kể… + Tôn giáo: niềm tin đóng vai trò chủ  đạo (không giải thích, không chứng   minh) + Triết học: Là hệ thống lý luận chặc chẽ Cấu trúc của thế giới quan: + Tri thức – Quan trọng nhất + Niềm tin + Tình cảm + Lý trí – Quan trọng nhất
  12. + Lý tưởng ­ Thế  giới quan khoa học là phản ánh chân thực, đúng đắn hiện thực khách  quan? Làm sao biết: được thực tiễn kiểm nghiệm.  b. Vai trò của thế giới quan khoa học đối với đội ngũ cán bộ hiện nay ­ Nâng cao nhận thức và hoạt động thực tiễn; ­ Xây dựng niềm tin, lý trí, lý tưởng cho người cán bộ; 2. Tầm quan trọng của Chủ nghĩa duy vật Mat xit trong việc xây dựng  thế giới quan khoa học cho đội ngũ cán bộ ở nước ta hiện nay a. Chủ nghĩa duy vật Mat xit là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học ­ Cung cấp nhận thức khoa học; ­ Cung cấp phương pháp luận (chỉ có triết học mới có); ­ Là vũ khí tư tưởng sắc bén. b. Vai trò của chủ  nghĩa duy vật Mat xit trong việc chống lại các thế  giới   quan, khuynh hướng nhận thức sai lầm ­ Chủ nghĩa duy vật tầm thường; ­ Thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa học; ­ Bệnh chủ quan duy ý chí; ­ Bảo thủ, trì trệ. c. Vai trò của thế  giới quan khoa học trong xem xét, phân tích sự  vật hiện   tượng Quan điểm khách quan ­ Tôn trọng khách quan xuất phát từ  thực tế  khách quan: Tránh chủ  quan   nóng vội. ĐH VI “Đảng ta phải ….” ­ Phải phát huy tính chủ động của nhân tố khách quan: Khắc phục tư tưởng   thụ  động,  ỷ  lại, bảo thủ, trì trệ. ĐH XI “…toàn đảng , toàn dân ta nêu cao tình   thần….” 3. Nội dung Xây dựng thế giới quan khoa học cho đội ngũ cán bộ của nước ta   hiện nay 
  13. ­ Tri thức: Trang bị chủ nghĩa Mac Lê ­ nin tư tưởng HCM, khoa học chuyên  ngành; ­ Tình cảm: Trong sáng nhiệt tình; ­ Niềm tin: vào sự ãnh đạo của Đảng, con đường xây dựng Chủ nghĩa xã hội   ở nước ta; ­ Lý trí: Sáng suốt; ­ Lý tưởng: Của giai cấp vô sản, xây dựng thành công chủ  nghĩa xã hội và   chủ nghĩa cs.
  14. Ngày 29/09/2015 GV: TS. Phạm Đình Đạt Bài 3:  PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT – PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NHẬN  THỨC KHOA HỌC VÀ HẠT ĐỘNG CẢI TẠO XàHỘI I. Phép biện chứng duy vật và nội dung của nó 1. Phép biện chứng duy vật là gì? ­  Một trong ba hình thức (Phép biện chứng tự  phát, duy tâm, duy vật) của  phương pháp biện chứng; ­ Ra đời vào năm 40 của TK XIX, người sáng lập Mac – Ăng ghen, người   phát triển là Lê ­ nin; ­ Có sự  thống nhất giữa thế  giới quan duy vật và phương pháp (phép) biện  chứng; ­ Phép biện chứng duy vật khi đề  cập vai trò của mối liện hệ  thì:  “phép  biện chứng duy vật là khoa học về mối liên hệ  phổ  biến”; theo nguyên lý phát  triển “Phép biện chứng duy vật là khoa học về sự phát triển“;  theo vai trò của  các quy luật “Phép BCDV là khoa học về những quy luật chung nhất nghiên cứu   về sự vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy”. Lưu ý: thế giới có 3 lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; Phép BCDV nghiên   cứu những quy luật chung nhất: Quy luật mâu thuẩn, lượng và chất, … 2. Nội dung của phép biện chứng duy vật Trước đây 2 nguyên lý, 3 quy luật, 6 cập phạm trù; hiện nay 2 nguyên lý, 3  quy luật, 6 cập phạm trù (nghiên cứu để chỉnh lại) 2.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến ­ Mối liên hệ là gì? Là sự  tác động ràng buộc quy định và chuyển hóa (8 chữ) lẫn nhau giữa  các mặt trong một sự vật hiện tượng hay giữa các sự vật hiện tượng với nhau. ­ Tính chất của mối liên hệ (3 tính chất) + Tính khách quan: (diễn dịch cho dể nhớ ) đối lập là chủ  quan => độc  lập với con người; + Phổ biến:  cá biệt => ngày một tăng thêm;
  15. + Phong phú đa dạng:  đơn điệu => vì thế giới này vô cùng phong phú, có  nhiều mối liên hệ. 2.1.1. Các cập phạm trù cơ bản 2.1.1.1. Cái chung và cái riêng *Định nghĩa:  . Cái chung: đặc điểm, thuộc tính tồn tại  ở  nhiều sự  vật ( quy luật đầu vào   của sản phẩm thấp hơn đầu ra);  . Cái riêng: chỉ 1 sự vật, hiện tượng, quá trình (quá trình cách mạng dân tộc   Việt Nam)  . Cái đơn nhất: chỉ những nét, những mặt những thuộc tính chỉ tồn tại ở một   sự vật (thành phố Đà Lạt không có đèn xanh, đèn đỏ; Chùa Dơi ở Sóc Trăng; ) *Mối quan hệ biện chứng cái chung, cái riêng và cái đơn nhất: . Cái chung tồn tại trong cái riêng và thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn  tại của mình; (Nhà SX bột giặc ô mô, Lix (cái riêng), nhưng “bảo đảm sản phẩm   đàu vào thấp hơn đầu ra” là cái chung) . Cái riêng tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không có cái riêng nào tồn  tại tuyết đối độc lập;  . Cái riêng là cái toàn bộ  phong phú hơn cái chung (nhà SX bột giặc OMO,   XM Hà tiên có nhiều cái riêng, nhưng chỉ  có 1 cái chung nhưng “bảo đảm sản   phẩm đàu vào thấp hơn đầu ra”);  . Cái chung là là cái bộ phận sâu sắc hơn cái riêng có ý nghĩa quyết định sự  tồn tại của sự vật; . Trong những điều kiện khách quan nhất định, cái chung và cái đơn nhất có  thể chuyển hóa cho nhau (thay đổi vị trí cho nhau) *Ý nghĩa phương pháp luận (nghiên cứu vấn đề trên chúng ta rút ra được   những nguyên tắc, quan điểm vấn đề gì cho nhận thức và thực tiễn): ­ Tìm cái chung phải tìm trong cái riêng ( cái chung tồn tại trong cái riêng,   đánh giá tình hình chung của khu phố: tìm hiểu cái riêng ở nhiều gia đình đẻ không   mang tính chủ quan); ­ Muốn giải quyết những vấn đề  riêng phải nắm được cái chung (lý luận   chung, nguyên tắc chung) nếu không nắm được cái chung trước khi giải quyết cái  
  16. riêng dể  dẫn đến tình trạng mò mẩm, mù quáng, có khi phá hoại ( giám đốc Cty   TNHH XÂY DỰNG phải là KS XÂY DỰNG); ­ Cái chung khi vận dụng vào cái riêng cần phải vận dụng sáng tạo phù hợp,   nếu tuyệt đối hóa cái chung xem nhẹ, phủ nhận cái riêng dẫn đến bệnh máy móc,  giáo điều (vận dụng lý luận Mac vào Đức, Nga, Pháp, VIỆT NAM phải khác nhau); ­ Nếu tuyệt đối hóa cái riêng (đầu vào sản phẩm 
  17. . Trong quan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong quan hệ khác là kết quả (nó  có mối quan hệ bất biến, chuyển hóa).  VD:  sản xuất Phân phối lưu thông Ng.nhân K. quả Nhưng khi bán không được ta sản xuất lại thì K.quả Ng.nhân *Ý nghĩa phương pháp luận: . Không được phủ nhận mối liên hệ nhân quả (là khách quan) . Muốn tìm nguyên nhân của 1 hiện tượng nào đó cần phải tìm trong hiện   tượng, sự vật đó; . Tìm các sự kiện các mối liên hệ diễn ra trước khi hiện tượng đó xuất hiện; . Cần phải phát hiện và tìm ra được các nguyên nhân của những hiện tượng  lạ để khắc phục những tiêu cực; . Cần phân loại các nguyên nhân để  có phương pháp giải quyết phù hợp,   Cần phải phát huy kết quả  đã đạt được để  tác động trở  lại nguyên nhân theo   hướng tích cực. 2.1.3. Bốn cập phạm trù còn lại tự nghiên cứu 2.2. Nguyên lý về sự phát triển  2.2.1. Phát triển là gì? Là quá trình vận động tiến lên tứ thấp đến cao từ đơn giải đến phức tạp, từ  kém hoàn thiện đến hoàn thiện (khác với vận động có thể: đi lên, đi xuống, khép   kín). ­ Tính chất của phát triển: + Khách quan: không phụ thuộc ý muốn con người + Phổ biến + Phong phú, đa dạng:  ­ Nguồn gốc, động lực của sự phát triển: Là quy luật thống nhất và đấu  tranh giữa các mặt đối lập hoặc là quy luật mâu thuẩn.  (đối với Ăng ghen, trong   quyển Biện chứng của tự nhiên “sự  tiến bộ xuất hiện với tư cách là sự  phủ  định  những trật tự đang tồn tại,…ta nên coi tính thích ứng là hoạt động phủ định”)
  18. ­ Nội dung quy luật: . Mặt đối lập là gì  (SGK)? (đồng hóa­dị  hóa, biến dị  ­ di truyền,   chủ  nô – nô lệ, chân lý – sai lầm)  (Đối với Hê ghen quy luật này là phần học  thuyết của bản chất) . Hai mặt đối lập tác động với nhau tạo thành mâu thuẩn; . Mâu thuẩn mà chúng ta nghiên cứu  ở  đây là mâu thuẩn biện chứng   ((cần phân biệt giữa mâu thuẩn biện chứng và thông thường (cao ­ thấp, mập ­   ốm… )) nó hàm chứa nguồn gốc, động lực của sự phát triển. . Mâu thuẩn là hiện tượng khách quan phổ biến phong phú và đa dạng. . Sự thống nhất của các mặt đối lập (SGK) Lưu ý 2 ý:  * 2 mặt đối lập nương tựa vào nhau, đòi hỏi có nhau; sự tồn tại của mặt này   lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề. * 2 mặt đối lập còn có những nhân tố giống nhau, đồng nhất với nhau. . Sự đấu tranh của các mặt đối lập ( SGK): hai mặt đối lập này không  nằm yên bên nhau mà chúng luôn đấu tranh với nhau.  VD: chế độ chiếm hửu nô lệ   có chủ nô và nô lệ. Hình thức đấu tranh giữa các mặt đối lập rất phong phú và đa  dạng tùy theo từng lĩnh vực. Khi mâu thuẩn được giải quyết sự vật mới ra đời lại   hình thành mâu thuẩn mới, mâu thuẩn mới được triển khai và phát triển, như  vậy   mâu thuẩn là nguồn gốc và sự vận động của phát triển. Hỏi: Phát triển là cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập? ­ Ý nghĩa phương pháp luận (SGK) Một số  mâu thuẩn  ở  nước ta hiện nay: phần này bổ  sung nghiên cứu thêm   cho biết ­ Mẩu thuẩn giữa nhu cầu tăng trưởng phát triển kinh tế với sự bất cập của   cơ chế chính sách, khai thác nguồn lực hiện nay; ­ Mẩu thuẩn Tính ưu việt của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ  nghĩa với những hạn chế trong việc tìm ra các quyết sách nhằm khắc phục mặt trái   của kinh tế thị trường; hạn chế của kinh tế thị tr ường là sự phân hóa giàu nghèo, ô  nhiểm môi trường, xói mòn bản sắc Vh dân tộc;
  19. ­  Mâu thuẩn giữa tính tất yếu nâng cao sự đồng thuận xã hội trong quá trình  đổi mới đất nước với tấn công của các thế  lực thù địch, nhằm phá hoại khối đại  đoàn kết của toàn dân; ­ MT giữa tính tích cực, chủ động hội nhập quốc tế với khả năng giữ  vững  độc lập, tự  chủ  trong hội nhập và khắc phục những tác động tiêu cực của hội   nhập. Đọc thêm trang 68 Văn kiện ĐH XI “hiện nay…sẽ  quyết định vận mệnh  của chủ nghĩa tư bản “ 2.2.2. Cách thức của sự vận động, phát triển (quy luật lượng chất) (Đối với Hê ghen quy luật này nằm trong quyển Lo gich học, trong học  thuyết tồn tại) ­ Nội dung quy luật . KN về chất (SGK) . và lượng  Chất là gì? Thuộc tính là tính chất của sự vật khi sự vật đó đặt trong quan hệ với các sự  vật khác. Như  vậy muốn nhận thức chất phải nhận thức thuộc tính, muốn nhận  thức thuộc tính phải đặt sự vật đó trong Q.hệ với các sự vật khác. Mỗi sự  vật có thuộc tính cơ  bản và không cơ  bản, chỉ  những thuộc tính cơ  bản mới tạo nên chất của sự vật. Khi thuộc tính cơ bản mất đi thì chất của sự vật   sẽ thay đổi. Vd: Trường học là 1 sự vật có nh.vụ (nghiên cứu KH, giảng dạy, học tập (là   những thuộc tính cơ bản), các dịch vụ khác (là những thuộc tính không cơ bản)…). Việc phân biệt thuộc tính cơ  bản không cơ  bản chỉ  là tương đối, tùy theo  quan hệ của sự phân tích.  Người trong quan hệ với động vật (lấy ngôn ngữ, lao động, ý thức là thuộc   tính cơ bản); Người trong quan hệ với người (AND là thuộc tính cơ bản). Chất của sự  vật không chỉ  xác định được bới các yếu tố  cấu thành mà còn  được xấc định bởi chất của các cấu trúc, liên kết giữa các yếu tố cấu thành sự vật. Vd:  Nước   là   sự   vật   (không   màu,   không   mùi,   nhưng   được   cấu   tạo   bởi   H2O);
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2