2/20/2017
1
Helminthology
Giun sán hc
Protozoa
Đơn bào
Arthropoda
Đng vt tiết túc
Trematoda
Sán
Cestoda
Sán dây
Nematoda
Giun tròn
Sán gan
Sán rut ln
Bnh u trùng
sán ln
Bnh giun
đũa ln
Bnh cu trùng
Bnh dng trùng Bnh gh ngm
Trematoda
Lp sán
Sán gan
Fasciola spp
Sán las rut ln
Fasciolopsis buski
Sán
Trematoda
Nemathelminthes
-Hình thái: thường dp, hình đôin
khi hình tr, chóp hoc lòng máng
- Hai giác bám: giác ming giác
bng
- H tiêu hóa: L ming, hu, thc qun,
rut.
- H bài tiết: Phân b đi xng hai bên
thân thông ra ngoài qua l bài tiết
- H thn kinh: kém phát trin
- H tun hoàn hp tiêu gim
- H sinh dc phát trin, hu hết lưỡng
tính.
- Tuyến noãn hoàng phân b dc hai
bên thân to ra cht dinh dưỡng nuôi
trng.
Vt ch cui
cùng Trng
Miracidium
Vt ch trung gian
Sprorocyst-Redia-Cercaria
Metacercaria
(Aldocercaria)
Vòng đi
Sán gan ln Fasciola spp
Giác ming
Rut tt
L sinh dc
dc
Giác bng
T cung
Bung trng
Tinh hoàn
Tuyến noãn hoàng
Lp Hc Phn VNUA - Khoa Chăn nuôi- Hc Vin Nông Nghip Vit Nam
https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/
2/20/2017
2
Tên căn bnh
Fasciolopsis buski
Nơi sinh: Rut non
Phân b ca bnh
Trên thế gii: bnh sán rut ln phân b rng các nước
trên thế gii ch yếu các nước nhit đi Châu Á
Vit Nam, bnh sán rut ln đã t lâu, phân b
rng khp trên c nước vi t l nhim cao.
Vị trí của sán trong hệ thống phân loại
động vật như sau:
Lớp trematoda
Phân lớp Protozotomatidea
Bộ Fascolata
Họ Fascolidae
Phân họ Fasciolinae
Giống Fasciolopsis
Loài Fasciolopsis buski
Sán rut ln (Faciolopsis buski)
L sinh dc
Giác bng
T cung
Manh tràng
Bung trng
Tuyến noãn hoàng
Tinh hoàn
Giác ming
Polypylis haemisphaerula
Đng vt cm nhim:
Ln, ln rng, chó, h, th người sng các nước nhit đi m.
Vit Nam cũng phát hin mt s bnh nhân nhim sán rut vi
hi chng nôn ma, ri lon tiêu hóa ( Đ Văn Thái, 1978)
Điu kin lây truyn bnh: Ln người nhim sán chính ngun
tàng tr gieo rc mm bnh trong t nhiên.
T l nhim bnh ph thuc vào s phát trin ca loài c ch trung gian
Mùa v phát bnh: c ch cũng hot đng gn như sut 12 tháng trong năm,
nhưng tp trung vào các tháng nóng ca mùa mùa thu
t l nhim ca ln 6 -12% vào tháng 3 47% vào tháng 12. Hai tác gi cũng
thy 5 người nhim sán rut ln. Nhng năm gn đây, mt s kết qu cho thy,
ln nhim sán rut vi t l rt cao: 41% ((Bùi Lp, 1965); 50 60%
(Phm Văn Khuê, 1982), 40% (Nguyn Văn Tho, 2002).
Triệu chứng
- Biểu hiện nhất của lợn nhiễm sán lá là còi cọc, thiếu máu,
suy nhược do sán lá chiếm đoạt dinh dưỡng. ln nhim sán gim
Th trng t 8 -10kg trong thi gian 3 tháng.
- Ln nái nuôi con nhim sán không nhng gy còn
gim lượng sa, nh hưởng đến s phát trin ca ln con
- a chy, phân tanh, th dn đến t vong.
Bệnh tích
Niêm mạc ruột non bị loét và tụ máu do viêm ruột, những lợn
trưởng thành 6 8 tháng tuổi, thường thấy ruột non tăng sinh dày lên
Lp Hc Phn VNUA - Khoa Chăn nuôi- Hc Vin Nông Nghip Vit Nam
https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/
2/20/2017
3
Kiểm tra phân tìm trứng sán lá
Chẩn đoán chủ yếu dùng phương pháp lắng căn Benedek
để tìm trứng trong phân. Phương pháp này đã và đang được
áp dụng rộng rãi để chẩn đoán sán lá ruột vì đơn giản và dễ thực hiện.
Phương pháp chẩn đoán nội
Phương pháp ELISA
Có thể dùng các loại hóa dược sau:
Dùng Trichlabendazol: liều lượng 10mg/kg thể trọng tẩy
được sán lá, tuy nhiên hiệu lực không cao (60%).
Dùng Tolzan F: liều lượng 10mg/kg thể trọng. thuốc trộng
với thức ăn cho lợn ăn.
Han Dertyl B: 1 viên/50 kg thể trọng
Dùng Praziquentel: liều lượng 10mg/kg thể trọng.
Hiệu lực tẩy san tốt hơn: 90 100%
Cestoda
Lp sán dây
Sán dây ln
Teania solium Sán dây
Taenia saginata
u trùng sán dây ln
Cysticercus cellulosae
u trùng sán dây
Cysticercus bovis
Tên căn bnh:
Bnh sán dây ln do Teania solium
Bnh u trùng sán dây do Cysticercus cellulosae (Go ln)
Phân bố của bệnh
Bệnh có hầu hết các nước trên Thế giới, đặc biệt là các nước
Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ.
nước ta, bệnh sán dây do Taenia solium và ấu trùng
Cysticercus cellulosae đã được phát hiện lợn và người
tất cả các vùng sinh thái.
Thuộc hệ thống phân loại sau:
Lớp sán dây Cestoda
Phân lớp Cestoda
Bộ Cyclophyllidae
Họ Taeniidae
Giống Taenia solium
Loài Taenia solium
SÁN DÂY
Cestoda
B VIÊN DIP
Cyclophyllidea
Anoplocephalilae Taeniidae
Taenia solium
B GI DIP
Pseuudophyllidea
SÁN DÂY 2 RÃNH
Diphyllobothriidae
Dilepididae
Lp Hc Phn VNUA - Khoa Chăn nuôi- Hc Vin Nông Nghip Vit Nam
https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/
2/20/2017
4
Go (Cysticercosis)
Khoang cha dch
Đu sán
Giác bám
Móc
Teania solium
Triu chng:
-Gy yếu, suy nhược kéo dài.
- a chy do ri lon tiêu hóa viêm rut. Các trường
hp viêm rut nng ta th thy xut huyết đường rut
nên phân lng máu.
- Niêm mc nht nht
- Lông da
Bnh tích:
-Các viêm xơ hóa các t chc ni quan ca vt ch,
chèn ép các cơ quan ni tng thường gây tc mao mch,
chèn ép vào thn kinh vn đng, th làm lit tng b
phn ca cơ th, đc bit khi go ln sinh não ca
vt ch.
-Tn thương niêm mc, xut huyết hoi t do nhim
trùng kế phát
Động kinh, mù mắt vì sán gạo heo làm tổ trên da
Thói quen ăn đồ sống là mầm mống để bệnh sán
phát triển rất nhanh, sán dây lợn có thể dài từ 2
đến 3 mét, đặc biệt biến chứng nghm trọng dẫn
đến mù mắt.
Sán gạo heo (sán dây lợn) là một bệnh mạn tính
có tổn thương ở da, cơ, não... căn nguyên do các
u nang sán lợn (trong có đầu sán) gây nên. Biểu
hiện lâm sàng tuỳ theo vị trí khu trú của nang ở
da ảnh hưởng tới thẩm mỹ, ở não có thể gây
động kinh, giảm trí nhớ hoặc rối loạn vận động.
Go ln th sng
khong 1 tháng
nhit đ t 1-4oC
Động vật cảm nhiễm
Lợn là vật chủ trung gian mang ấu trùng. Người vừa là vật chủ trung gian
mang ấu trùng, vừa là vật chủ cuối cùng khi sán trưởng thành kí sinh trong
ruột non. Một số loài thú ăn thịt như chó, chó sói đều bị nhiễm sán trưởng
thành và lợn rừng bị nhiễm ấu trùng sán tương tự như lợn nhà.
Đường truyền lây
Bệnh lây qua đường tiêu hóa. Lợn ăn phải trứng sán sẽ bị nhiễm ấu trùng sán
Cysticercus cellulosae. Người và thú ăn thịt sống có ấu trùng sán sẽ
bị bệnh sán dây do Taenia solium.
Điều kiện lây truyền
Bệnh lưu hành những vùng mà người dân có tập quán ăn thịt không
nấu chín: nem chua, thịt tái; thải phân tươi ra môi trường tự nhien và
nuôi lợn thả rông. Trong điều kiện như vậy, sán dây Taenia solium sẽ
phát triển khép kín vòng đời mà trong đó lợn là vật ch trung gian và
người cũng như một số loài thú ăn thịt trở thành vật chủ cuối cùng của sán.
Xét nghiệm tìm ấu trùng lợn gạo
Trong thịt lợn: lưỡi, tim, hoành cách đều
có ấu trùng khi lợn mắc bệnh gạo lợn. Có thể kiểm tra
thịt lợn để tìm ấu trùng một cách trức tiếp bằng mắt thường.
Ứng dụng phương pháp ELISA
Tìm kháng thể kháng ấu trùng lợn gạo trong máu của
vật chủ. Phương pháp này cho kết quản chẩn đoán chính
xác 92 95%.
Xét nghiệm phân tìm đốt sán
Bằng phương pháp lắng cặn Benedek tìm đốt sán trong
phân để xác định sự nhiễm sán của vật chủ.
Lp Hc Phn VNUA - Khoa Chăn nuôi- Hc Vin Nông Nghip Vit Nam
https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/
2/20/2017
5
Tẩy sán trưởng thành
Niclosamid: dùng liều 50mg/kg thể trọng.
Praziquentel: dùng liều 8mg/kg thể trọng.
Diệt ấu trùng gạo lợn
Praziquentel với liều như tẩy sán trưởng thành (8mg/kg P
Fenbendazol: dùng liều 5mg/kg thể trọng
Phòng bệnh
- Thịt lợn cần kiểm tra phát hiện ấu trùng lợn gạo
-
Khi sử dụng thịt lợn phải nấu chín, bỏ tập quán ăn thịt tái,
-
thịt sống (nem chua).
- Không nuôi lợn thả rông
- Phân của lợn và người phải ủ để diệt đốt sán và trứng sán.
Tên căn bnh:
Bnh sán dây ln do Teania saginata
Bnh u trùng sán dây do Cysticercus bovis (Go )
Phân bố của bệnh
Bệnh có hầu hết các nước trên Thế giới, đặc biệt là các nước
Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ.
nước ta, bệnh sán dây do Taenia saginata và ấu trùng
Cysticercus bovis đã được phát hiện lợn và người
tất cả các vùng sinh thái.
Thuộc hệ thống phân loại sau:
Lớp sán dây Cestoda
Phân lớp Cestoda
Bộ Cyclophyllidae
Họ Taeniidae
Giống Taenia saginata
Loài Taenia bovis
SÁN DÂY
Cestoda
B VIÊN DIP
Cyclophyllidea
Anoplocephalilae Taeniidae
Taenia solium
B GI DIP
Pseuudophyllidea
SÁN DÂY 2 RÃNH
Diphyllobothriidae
Dilepididae
Taenia bovis
T cung t 7-12 nhánh T cung t 15-30 nhánh
Lp Hc Phn VNUA - Khoa Chăn nuôi- Hc Vin Nông Nghip Vit Nam
https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/