
5/5/2013
1
TCP/IP
1
NỘI DUNG
• Khái niệm về TCP và IP
• Mô hình tham chiếu TCP/IP
• So sánh OSI và TCP/IP
• Các giao thức trong mô hình TCP/IP
• Chuyển đổi giữa các hệ thống số
•Địa chỉ IP và các lớp địa chỉ
•NAT
•Mạng con và kỹ thuật chia mạng con
•Bài tập
Khái niệm về TCP và IP
• TCP (Transmission Control Protocol) là
giao thức thuộc tầng vận chuyển và là một
giao thức có kết nối (connected-oriented).
• IP (Internet Protocol) là giao thức thuộc
tầng mạng của mô hình OSI và là một
giao thức không kết nối (connectionless).
3
Lịch sử ra đời và phát triển
•Từ những năm 60 ra đời các hệ thống mạng, liên mạng, khởi
đầu là mạng ARPANET của bộ quốc phòng Mỹ.
•Đầu thập niên 70 các nhà khoa học bắt tay vào nghiên cứu
các giao thức liên mạng (internetworking )
•Bộ giao thức TCP/IP được công bố và hoàn thiện vào khoảng
1978
•1980 : DARPA chính thức chuyển mạng ARPANET từ mạng
nghiên cứu sang sử dụng bộ giao thức TCP/IP, khái niệm
Internet xuất hiện từ đó
•1983 : Quá trình chuyển đổi chính thức hoàn thành khi
DARPA yêu cầu tất cả các máy tính muốn kết nối mạng với
ARPANET phải sử dụng TCP/IP, mạng ARPANET chính thức
trở thành mạng thương mại

5/5/2013
2
•Lớp 4: Application
•Lớp 3: Transport
•Lớp 2: Internet
•Lớp 1: Network access
Mộtsốlớp trong mô hình TCP/IP có cùng tên vớimôhình
OSI. Tuy nhiên không nên nhầmlẫngiữhai mô hình này.
Mô hình tham chiếu TCP/IP So sánh cấu trúc phân lớp
Lớp Application
Add Your Text
Application
Transport
Internet
Network Access
Chức năng : Cung cấp các chương
trình ứng dụng trên mạng TCP/IP.
Thực hiện các chức năng của các
lớp cao nhất trong mô hình 7 lớp bao
gồm : Mã hoá/giải mã, nén, định
dạng dữ liệu, thiết lập/giải phóng
phiên giao dịch
Ví dụ : Các ứng dụng HTTP, Telnet,
FTP, Mail
Lớp Transport
Add Your Text
Application
Transport
Internet
Network Access
Chức năng : Thực hiện chức
năng chuyển vận luồng dữ liệu
giữa 2 trạm
Đảm bảo độ tin cậy, điều khiển
luồng, phát hiện và sửa lỗi.
Có 2 giao thức chính là TCP và
UDP

5/5/2013
3
Lớp Internet
Add Your Text
Application
Transport
Internet
Network Access
Chức năng : Thực hiện chức năng
xử lý và truyền gói tin trên mạng.
Các quá trình định tuyến được
thực hiện ở lớp này
Có các giao thức gồm IP, ICMP,
IGMP
Lớp Network Access
Add Your Text
Application
Transport
Internet
Network Access
Chức năng : thực hiện chức năng
giao tiếp môi trường mạng, chuyển
giao dòng dữ liệu lên đường truyền
vậy lý.
Thực hiện chức năng tương đương
lớp 1,2 của mô hình OSI
So sánh mô hình OSI và TCP/IP
•Giống nhau
–Đều phân lớp chức
năng
–Đều có lớp vận
chuyển và lớp
mạng.
– Chuyển gói là hiển
nhiên.
–Đều có mối quan hệ
trên dưới, ngang
hàng.
11
Khác nhau
TCP/IP gộp lớp trình bày
và lớp phiên vào lớp ứng
dụng.
TCP/IP gộp lớp vật lý và
lớp liên kết dữ liệu vào
lớp truy nhập mạng.
TCP/IP đơn giản vì có ít
lớp hơn.
OSI không có khái niệm
chuyển phát thiếu tin cậy
ở lớp 4 như UDP của
TCP/IP
Các giao thức trong mô hình TCP/IP
12
Ethernet, Token-Ring, FrameRelay, ATM…
ICMP
ARP RARP
IP
UDP
TCP
SMTP, HTTP, FTP, TFTP,Telnet…

5/5/2013
4
Lớp ứng dụng
• FTP (File Transfer Protocol): là dịch vụ có tạo cầu
nối, sử dụng TCP để truyền các tập tin giữa các hệ
thống.
• TFTP (Trivial File Transfer Protocol): là dịch vụ
không tạo cầu nối, sử dụng UDP. Được dùng trên
router để truyền các file cấu hình và hệ điều hành.
• NFS (Network File System): cho phép truy xuất file
đến các thiết bị lưu trữ ở xa như một đĩa cứng qua
mạng.
• SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): quản lý hoạt
động truyền e-mail qua mạng máy tính.
13
Lớp ứng dụng
• Telnet (Terminal emulation): cung cấp khả năng
truy nhập từ xa vào máy tính khác. Telnet client
là host cục bộ, telnet server là host ở xa.
• SNMP (Simple Network Management): cung cấp
một phương pháp để giám sát và điều khiển các
thiết bị mạng.
• DNS (Domain Name System): thông dịch tên
của các miền (Domain) và các node mạng được
công khai sang các địa chỉ IP.
•RIP (Routing Information Protocol): giao thức
dẫn đường động, dùng để 2 mạng khác Subnet
Mask có thể truyền thông cho nhau
14
Các cổng phổ biến dùng cho các giao
thức lớp ứng dụng
15
Lớp vận chuyển
• TCP và UDP (User Datagram Protocol):
– Phân đoạn dữ liệu ứng dụng lớp trên.
–Truyền các segment từ một thiết bị đầu cuối này đến thiết
bị đầu cuối khác
• Riêng TCP còn có thêm các chức năng:
Là mộtgiaothứchướng kếtnối, cung cấpkhảnăng chuyểntảidữ
liệutincậygiữacáchệtrạmtrênmạng.
Thiếtlậpcáckếtnối logic giữacáctrạmtrênmạng trướckhithực
sựtruyềndữliệucủacácứng dụng (quá trình thiếtlậpkếtnối3
bước – three-way handshake)
TCP thựchiện phát hiệnvàsữalỗi(yêucầu phát lại) để đảmbảo
độ tin cậycủaviệctruyềndữliệu
16

5/5/2013
5
Khuôn dạng gói tin TCP
17
Khuôn dạng gói tin TCP
18
Số hiệu cổng nơi đã gửi datagram
Khuôn dạng gói tin TCP
19
Số hiệu cổng nơi datagram được chuyển tới
Khuôn dạng gói tin TCP
20
Sốhiệuduytrìsựtuầntựcủa các byte
dữliệuđượctruyền, bit SYN được dùng
trong quá trình thiếtlậpkếtnối

