intTypePromotion=1

Bài giảng môn học Kinh tế công cộng - ThS. Nguyễn Kim Lan

Chia sẻ: Năm Tháng Tĩnh Lặng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:37

0
57
lượt xem
4
download

Bài giảng môn học Kinh tế công cộng - ThS. Nguyễn Kim Lan

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng môn học Kinh tế công cộng do ThS. Nguyễn Kim Lan biên soạn có cấu trúc gồm 6 chương, cung cấp cho người học các nội dung chủ yếu sau: Tổng quan về vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường và đối tượng nghiên cứu của môn học kinh tế công cộng, Chính phủ với vai trò phân bổ nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, chính phủ với vai trò phân phối lại thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội,...và một số nội dung khác.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng môn học Kinh tế công cộng - ThS. Nguyễn Kim Lan

  1. NỘI DUNG MÔN HỌC MÔN HỌC Chương I: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH KINH TẾ CÔNG CỘNG TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC KINH TẾ CÔNG CỘNG Chương II: CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ Ths. NGUYỄN KIM LAN Chương III: CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP VÀ ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG XÃ HỘI Khoa Kinh tế quốc tế Chương IV: CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ Đại học Ngoại thương Kimlan_ftu@yahoo.com Chương V: LỰA CHỌN CÔNG CỘNG Chương VI: NHỮNG CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CHỦ YẾU CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1 2 NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG 1 1. CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA 2. CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ CỦA CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ 3. CHỨC NĂNG, NGUYÊN TẮC VÀ NHỮNG THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI TƯỢNG HẠN CHẾ TRONG SỰ CAN THIỆP CỦA NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC KINH CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG TẾ CÔNG CỘNG 4. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC 3 4 1. CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ 1.1 Quá trình phát triển nhận thức về vai TRƯỜNG trò của Chính Phủ 1.1 Quá trình phát triển nhận thức về vai trò Khái niệm Chính Phủ: CP là một tổ chức của Chính Phủ được thiết lập để thực thi những quyền lực 1.2 Sự thay đổi vai trò Chính Phủ trong thực nhất định, điều tiết hành vi của các cá nhân tiễn phát triển của thế kỷ 20 sống trong xã hội nhằm phục vụ cho lợi ích chung của xã hội đó và tài trợ cho việc cung 1.3 Đặc điểm chung của khu vực công cộng cấp những hàng hóa, dịch vụ thiết yếu mà 1.4 Khu vực công cộng ở Việt Nam xã hội đó có nhu cầu. 1.5 Chính Phủ trong vòng tuần hoàn kinh tế 5 6 KTE407.6 - Tháng 1/2011 1
  2. 1.1 Quá trình phát triển nhận thức về vai 1.1 Quá trình phát triển nhận thức về vai trò của Chính Phủ trò của Chính Phủ Chức năng của Chính phủ: Lý thuyết Bàn tay vô hình của Adam - Điều tiết hành vi của các cá nhân. Smith - Phục vụ lợi ích chung của Xã hội  nền KTTT thuần túy - Cung cấp hàng hoá và dịch vụ công Quan điểm của Karl Marx, Angel, Lenin cộng  nền KT kế hoạch hóa tập trung Cải cách kinh tế (trong đó có VN)  nền KT hỗn hợp 7 8 1.2 Sự thay đổi vai trò CP trong thực tiễn 1.3 Đặc điểm chung của khu vực công phát triển của thế kỷ 20 cộng  Thập kỷ 50-70: Chính phủ đóng vai trò quan trọng  Khái niệm khu vực công cộng  Thập kỷ 80: thu hẹp sự can thiệp của  Phân bổ nguồn lực: Chính phủ  Theo cơ chế thị trường  Theo cơ chế phi thị trường  Thập kỷ 90: kết hợp với KVTN trong quá trình phát triển 9 10 1.3 Đặc điểm chung của khu vực công 1.3 Đặc điểm chung của khu vực công cộng (tiếp) cộng Các lĩnh vực cơ bản được coi là KVCC:  Quy mô của KVCC:  Hệ thống các cơ quan quyền lực của NN Lớn hay nhỏ tùy thuộc vào quan hệ giữa  Hệ thống quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn KVCC và KVTN XH…  Hệ thống KCHT kỹ thuật và xã hội  Các lực lượng kinh tế của Chính phủ  Hệ thống an sinh xã hội 11 12 KTE407.6 - Tháng 1/2011 2
  3. 1.5 CP trong vòng tuần hoàn kinh tế 1.4 Khu vực công cộng ở Việt Nam 9 11 CÁC HỘ GIA ĐÌNH 3 5  Trước năm 1986 8 2 1 Thị tr­ờng  KVCC giữ vai trò chủ đạo Thị trường yếu 4 vèn tố sản xuất  KVTN nhỏ bé, bị bóp nghẹt Thị  Sau năm 1986 trường 6 DOANH NGHIỆP  Nghị quyết ĐH Đảng lần thứ VI: chuyển nền KT sang hàng vận hành theo cơ chế TT hóa 8 2 10  KVCC có chuyển biến sâu sắc  KVCC bộc lộ những yếu kém chưa theo kịp yêu cầu 7 đổi mới  Nguyên nhân những yếu kém của KVCC CHÍNH PHỦ 9 13 Hinh 1.1: Chinh phñ trong vßng tuÇn hoµn kinh tế 14 2. CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN THIỆP CỦA CP VÀO NỀN KINH TẾ 2.1 Tiêu chuẩn về sử dụng nguồn lực 2.1.1 Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto 2.1 Tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng nguồn lực Hiệu quả Pareto: Một sự phân bổ nguồn 2.2 Định lý cơ bản của Kinh tế học Phúc lợi lực được gọi là đạt hiệu quả Pareto nếu như không có cách nào phân bổ lại các 2.3 Thất bại của thị trường – cơ sở để Chính nguồn lực để làm cho ít nhất một người phủ can thiệp vào nền kinh tế được lợi hơn mà không làm thiệt hại đến bất kỳ ai khác 15 16 2.1 Tiêu chuẩn về sử dụng nguồn lực 2.1 Tiêu chuẩn về sử dụng nguồn lực 2.1.2 Điều kiện hiệu quả Pareto Hoàn thiện Pareto:Nếu còn tồn tại một cách phân bổ lại các nguồn lực làm cho ít Điều kiện hiệu quả sản xuất: nhất một người được lợi hơn mà không phải làm thiệt hại cho bất kỳ ai khác thì MRTSX KL = MRTSY KL cách phân bổ lại các nguồn lực đó là hoàn thiện Pareto so với cách phân bổ ban đầu. Hiệu quả trong sản xuất đạt được khi và chỉ khi tỷ suất chuyển đổi kĩ thuật biên giữa 2 nguồn lực của các ngành bằng nhau 17 18 KTE407.6 - Tháng 1/2011 3
  4. 2.1.2 Điều kiện hiệu quả Pareto 2.1.2 Điều kiện hiệu quả Pareto Điều kiện hiệu quả phân phối: Điều kiện hiệu quả hỗn hợp: MRSA XY = MRSB XY MRTXY = MRSA XY = MRSB XY Hiệu quả phân phối đạt được khi và chỉ khi tỷ lệ thay thế biên giữa 2 loại hàng hoá của Hiệu quả hỗn hợp đạt được khi và chỉ khi tỷ các cá nhân bằng nhau lệ chuyển đổi biên giữa 2 hàng hoá bằng tỷ lệ thay thế biên của các cá nhân. 19 20 2.2 Định lý cơ bản của Kinh tế học phúc 2.1 Tiêu chuẩn về sử dụng nguồn lực lợi 2.1.3 Điều kiện biên về tính hiệu quả 2.2.1 Nội dung định lý - MB>MC:chưa hiệu quả vì tăng sản lượng MB,MC S=MC “Nếu nền kinh tế còn là cạnh tranh hoàn còn làm tăng được A G hảo và trong những điều kiện ổn định thì sự PLXH E phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường W↑ W↓ - MB
  5. 2.3 Thất bại của thị trường – cơ sở để CP 2.3 Thất bại của thị trường – cơ sở để CP can thiệp vào nền kinh tế can thiệp vào nền kinh tế 2.3.1 Thất bại về tính hiệu quả (C2) 2.3.2 Thất bại do sự bất ổn định mang tính chất chu kỳ của nền kinh tế (C4) - Độc quyền 2.3.3 Thất bại về công bằng (C3) - Ngoại ứng - Hàng hóa công cộng 2.3.4 Hàng hóa khuyến dụng và phi - Thông tin không đối xứng khuyến dụng 25 26 3. CHỨC NĂNG, NGUYÊN TẮC VÀ NHỮNG 3.2 Nguyên tắc cơ bản cho sự can thiệp HẠN CHẾ TRONG SỰ CAN THIỆP CỦA CP của CP vào nền KTTT VÀO NỀN KTTT 3.1 Chức năng của CP 3.2.1 Nguyên tắc hỗ trợ 3.1.1 Phân bổ nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế 3.1.2 Phân phối lại thu nhập và đảm bảo 3.2.2 Nguyên tắc tương hợp công bằng xã hội 3.1.3 Ổn định hóa kinh tế vĩ mô 3.1.4 Đại diện cho quốc gia trên trường quốc tế 27 28 3.3 Những hạn chế của Chính phủ khi 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC can thiệp 3.3.1 Hạn chế do thiếu thông tin 3.3.2 Hạn chế do thiếu khả năng kiểm soát 4.1 Phương pháp phân tích thực chứng là phản ứng của các cá nhân một phương pháp phân tích khoa học nhằm tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số 3.3.3 Hạn chế do thiếu khả năng kiểm soát kinh tế bộ máy hành chính 4.2 Phương pháp phân tích chuẩn tắc là phương pháp phân tích dựa trên những nhận 3.3.4 Hạn chế do quá trình ra quyết định định chủ quan cơ bản về điều gì đáng có hoặc công cộng cần làm để đạt được những kết quả mong 29 muốn 30 KTE407.6 - Tháng 1/2011 5
  6. 1. ĐỘC QUYỀN 1.1 Độc quyền thường 1.1.1 Khái niệm CHƯƠNG 2 CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ PHÂN BỔ Độc quyền thường là trạng thái thị trường chỉ có duy nhất một người bán và sản NGUỒN LỰC NHẰM NÂNG CAO xuất ra sản phẩm không có loại hàng hóa HIỆU QUẢ KINH TẾ nào thay thế gần gũi. 31 32 1.1 Độc quyền thường 1.1 Độc quyền thường (tiếp) 1.1.2 Nguyên nhân xuất hiện độc quyền 1.1.3 Tổn thất phúc lợi do độc quyền  Độc quyền xuất hiện là kết quả của quá thường gây ra P trình cạnh tranh MC Cạnh tranh: MB = MC = P AC  Do được CP nhượng quyền khai thác thị Độc quyền: MR = MC trường dt ABC là dt mất trắng hay P1 B  Do sở hữu được một nguồn lực đặc biệt tổn thất vô ích do độc quyền P0 A (CM)  Do chế độ bản quyền đối với phát minh, Lợi nhuận độc quyền = sáng chế và sở hữu trí tuệ Q1(P1- AC(Q1)) C MR D = MB  Do có khả năng giảm giá thành khi mở 0 Q1 Q0 Q Độc quyền thường rộng sản xuất → độc quyền tự nhiên 33 34 1.2 Độc quyền tự nhiên–trường hợp của 1.1 Độc quyền thường (tiếp) các ngành dịch vụ công 1.1.4 Các giải pháp can thiệp của CP 1.2.1 Khái niệm Ban hành luật pháp và chính sách chống Độc quyền tự nhiên là tình trạng trong đó các độc quyền yếu tố hàm chứa trong quá trình sản xuất đã Kiểm soát giá cả cho phép hãng có thể liên tục giảm chi phí sản xuất khi quy mô sản xuất mở rộng, do đó đã Đánh thuế dẫn đến cách tổ chức sản xuất hiệu quả nhất Sở hữu nhà nước là chỉ thông qua một hãng duy nhất. 35 36 KTE407.6 - Tháng 1/2011 6
  7. 1.2 Độc quyền tự nhiên – trường hợp 1.2 Độc quyền tự nhiên – trường hợp của của các ngành dịch vụ công các ngành dịch vụ công (tiếp) 1.2.2 Sự phi hiệu quả của độc quyền tự nhiên 1.2.3 Các chiến lược điều tiết ĐQTN của CP khi chưa bị điều tiết $  Mục tiêu: giảm P, tăng Q đến mức sản lượng tối CP sẽ làm thế nào để điều tiết thị ưu đối với xã hội. trường ĐQTN?  Giải pháp: P1 E F P2 G B M AC  Đặt giá trần PC = P0. N  ưu điểm: P0 A MC  nhược điểm: MR D 0 Q Q Q Q 1 2 0 37 38 1.2 Độc quyền tự nhiên – trường hợp của các ngành dịch vụ công (tiếp) 2. NGOẠI ỨNG  Định giá trần PC = AC 2.1 Khái niệm và phân loại  ưu điểm:  nhược điểm: 2.1.1 Khái niệm: Khi hành động của một đối tượng (có thể là cá nhân hoặc hãng) có ảnh  Định giá hai phần:  ưu điểm: hưởng trực tiếp đến phúc lợi của một đối tượng  nhược điểm: khác, nhưng những ảnh hưởng đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường thì ảnh hưởng đó được gọi là các ngoại ứng. 39 40 2.1 Khái niệm và phân loại (tiếp) 2.1 Khái niệm và phân loại (tiếp) 2.1.2 Phân loại: gồm 2 loại 2.1.3 Đặc điểm Ngoại ứng tiêu cực & ngoại ứng tích cực  Chúng có thể do cả hoạt động sản xuất lẫn  Ngoại ứng tiêu cực tiêu dùng gây ra  Ngoại ứng tích cực và tiêu cực chỉ là tương  Ngoại ứng tích cực đối, phụ thuộc vào đối tượng chịu tác động.  Tất cả các ngoại ứng đều phi hiệu quả, nếu xét dưới quan điểm xã hội. 41 42 KTE407.6 - Tháng 1/2011 7
  8. 2.2 Ngoại ứng tiêu cực 2.2.1 Sự phi hiệu quả của ngoại ứng tiêu cực 2.2 Ngoại ứng tiêu cực (tiếp) Các giải pháp của Chính phủ Giả sử nhà máy hóa chất và MB, MC MSC = MPC + MEC Mục tiêu: giảm sản lượng của hãng gây NƯ tiêu cực về sản một HTX đánh cá đang sử lượng tối ưu XH C dụng chung một cái hồ. MPC MB, MC A  Đánh thuế Pigou: Thuế MSC = MPC + MEC MPC+ MEC= MSC Lợi Pigou là loại thuế đánh vào B Mức sản lượng tối ưu thị nhuận nhà MEC mỗi đơn vị sản phẩm đầu ra C MPC + t trường: Q1: MPC = MB máy được E của hãng gây ô nhiễm, sao cho A MPC Mức sản lượng tối ưu xã thêm b nó đúng bằng chi phí ngoại a Thiệt hại B HTX phải ứng biên tại mức sản lượng tối hội: Q0: MSC = MB chịu thêm MEC ưu xã hội. E Q1>Q0 => tổn thất PLXH = 0 Q0 Q1 Q => Hạn chế a b MB dt ABC Ngoại ứng tiêu cực 0 Q0 Q1 Q Đánh thuế đối với ngoại ứng tiêu cực 43 44 2.2 Ngoại ứng tiêu cực (tiếp) 2.2 Ngoại ứng tiêu cực (tiếp) MB, MC 2.2.2 Giải pháp khắc phục ngoại ứng tiêu cực  Trợ cấp: với mỗi đơn vị MSC = MPC + MEC sản lượng mà nhà máy Các giải pháp của tư nhân ngừng sản xuất thì chính C  Quy định quyền sở hữu tài sản: Định lý Coase phủ sẽ trợ cấp cho họ một MPC khoản bằng MEC tại QO A phát biểu rằng, nếu chi phí giao dịch là không đáng => Hạn chế B MEC kể thì có thể đưa ra một giải pháp hiệu quả đối với E ngoại ứng bằng cách trao quyền sở hữu các nguồn a b lực được các bên sử dụng chung cho một bên nào MB 0 Q0 Q1 Q đó. Ngoại ứng sẽ biến mất thông qua đàm phán Trợ cấp đối với ngoại ứng tiêu cực giữa các bên. 45 46 2.2 Ngoại ứng tiêu cực (tiếp) 2.2 Ngoại ứng tiêu cực (tiếp) Giả sử quyền SH hồ được trao cho NMHC. HTX sẵn sàng đền bù:  Sáp nhập: “nội hóa” ngoại ứng bằng MEC tại J ≥ Mức đền bù ≥ MB-MPC tại J Giả sử quyền SH hồ được trao cho HTX. NMHC sẵn sàng đền bù: cách sáp nhập các bên liên quan với MEC tại J ≤ Mức đền bù ≤ MB-MPC tại J nhau. Hạn chế:  Dùng dư luận xã hội: Sử dụng dư luận,  Việc trao QSH nguồn lực chung cho bên nào có ý nghĩa phân phối tập tục, lề thói xã hội. Khá phổ biến góp khác nhau.  Đlý Coase chỉ áp dụng trong TH chi phí đàm phán ko đáng kể. phần cải thiện môi trường sinh thái.  Định lý này cũng ngầm định là chủ sở hữu nguồn lực có thể xác định được nguyên nhân gây thiệt hại cho tài sản của họ và có thể ngăn chặn điều đó bằng luật pháp. 47 48 KTE407.6 - Tháng 1/2011 8
  9. 2.3 Ngoại ứng tích cực 2.3 Ngoại ứng tích cực (tiếp) MB, MC MB, MC  Trợ cấp Pigou: là mức trợ MSB = MPB + MEB Khi không có sự điều tiết MSB = MPB + MEB của CP, tổn thất PLXH tại cấp trên mỗi đơn vị sản MPB+s mức tiêu dùng Q1 là dt MPB MC phẩm đầu ra của hãng tạo ra MPB MC UVZ. Z ngoại ứng tích cực, sao cho Z V nó đúng bằng lợi ích ngoại M V  Giải pháp: Mục tiêu tăng sản lượng lên mức sản U T ứng biên tại mức sản lượng N U T lượng tối ưu của xã hội. MEB tối ưu xã hội MEB 0 Q1 Q0 Q MPB mới = MPB + s 0 Q1 Q0 Q Ngoại ứng tích cực → sản lượng tối ưu tại Q0 Trợ cấp đối với ngoại ứng tích cực 49 50 2.3 Ngoại ứng tích cực (tiếp) 3. HÀNG HÓA CÔNG CỘNG Hạn chế: 3.1 Khái niệm và thuộc tính cơ bản của HHCC - Trợ cấp tạo gánh nặng cho người trả 3.1.1 Khái niệm chung về HHCC: thuế - Một hành động tạo ra lợi ích cho XH Hàng hóa công cộng là những loại hàng hóa mà việc một cá nhân này đang hưởng thụ lợi chưa đủ để đề nghị trợ cấp cho hành ích do hàng hóa đó tạo ra không ngăn cản động đó. những người khác cùng đồng thời hưởng thụ lợi ích của nó. 51 52 3.1 Khái niệm và thuộc tính cơ bản của 3.1 Khái niệm và thuộc tính cơ bản của HHCC (tiếp) HHCC (tiếp) 3.1.2 Thuộc tính cơ bản của HHCC:  Không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng: khi có 3.1.3 HHCC thuần túy và HHCN thuần túy thêm một người sử dụng HHCC sẽ không làm  HHCN thuần túy vừa có tính cạnh tranh trong giảm lợi ích tiêu dùng của những người tiêu tiêu dùng, vừa dễ dàng loại trừ tất cả những ai dùng hiện có. không sẵn sàng thanh toán theo mức giá thị trường.  Không có tính loại trừ trong tiêu dùng: không thể loại trừ hoặc rất tốn kém nếu  HHCC thuần túy là HHCC có đầy đủ hai thuộc muốn loại trừ những cá nhân từ chối không tính nói trên chịu trả tiền cho việc tiêu dùng của mình. 53 54 KTE407.6 - Tháng 1/2011 9
  10. 3.1 Khái niệm và thuộc tính cơ bản của 3.1 Khái niệm và thuộc tính cơ bản của HHCC (tiếp) HHCC (tiếp) 3.1.3 HHCC thuần túy và không thuần túy HHCC không thuần túy gồm 2 loại: Loại 1: HHCC có thể loại trừ bằng giá: là những thứ HHCC thuần túy: là những hàng hóa có đầy đủ hàng hóa mà lợi ích do chúng tạo ra có thể định giá. hai thuộc tính cơ bản của HHCC Ví dụ: thu phí qua cầu HHCC không thuần túy: là những hàng hóa chỉ Loại 2: HHCC có thể tắc nghẽn: là những hàng có một trong hai thuộc tính cơ bản của HHCC hóa mà khi có thêm nhiều người cùng sử dụng hoặc có cả hai thuộc tính nhưng một trong hai chúng thì có thể gây ra sự tắc nghẽn khiến lợi ích thuộc tính mờ nhạt của những người tiêu dùng trước đó bị giảm sút. 55 56 3.2 Cung cấp Hàng hóa công cộng 3.2.1. Cung cấp HHCC thuần túy a. Xây dựng đường cầu tổng hợp P Đường cầu tổng hợp về HHCN Phân biệt 4 khái niệm Xét thị trường chỉ gồm 2 cá nhân A, B SX tiêu dùng một loại HHCN X. Cung cấp công cộng # công cộng cung cấp Lượng cầu tổng hợp: qX = qA + qB TT cạnh tranh HH nên: pX = pA = pB p E Đường cầu tổng hợp về HHCN xác định bằng nguyên tắc cộng ngang DA DB DX Cung cấp tư nhân # Tư nhân cung cấp các đường cầu cá nhân của HHCN. (cá nhân) (cá nhân) 0 qA qB QX HHCN (X) Cộng ngang đường cầu HHCC Điểm cân bằng E là giao của đường cầu tổng hợp với đường cung là điểm phân bổ hàng hóa X đạt hiệu quả Pareto 57 58 3.2.1. Cung cấp HHCC thuần túy (tiếp) 3.2.1. Cung cấp HHCC thuần túy (tiếp)  Đường cầu tổng hợp về HHCC MB,T b. Cung cấp HHCC thuần túy và vấn đề “kẻ ăn không” SG Xét thị trường gồm 2 cá nhân A và B, DG tiêu dùng một loại HHCC là pháo hoa G Nguyên tắc tự nguyện(Khu vực tư nhân T* F G là HHCC nên: qA = qB = qG DB cung cấp): tất cả các cá nhân sẽ phải trả tiền Tổng lợi ịch biên của XH: MB G = MBA tB cho 1 đơn vị sản lượng tiêu dùng đúng = lợi ích + MBB E Nguyên tắc này được gọi là nguyên DA biên họ nhận được từ HHCC → “kẻ ăn không” tA tắc cộng dọc các đường cầu cá nhân của HHCC. 0 Q* HHCC (G) Kẻ ăn không là những người tìm cách hưởng thụ Cộng dọc đường cầu HHCC lợi ích của HHCC mà không đóng góp một đồng nào Đưa thêm đường cung HHCC, điểm cân bằng trên thị trường HHCC tại cho chi phí sản xuất và cung cấp HHCC đó. điểm F, có lượng HHCC cung cấp là Q0 đạt hiệu quả Pareto. Ghi chú: Sản lượng tiêu dùng càng nhiều thì đường cầu về HHCN càng thoải nhưng đường cầu về HHCC càng dốc 59 60 KTE407.6 - Tháng 1/2011 10
  11. 3.2.2. Cung cấp HHCC không thuần túy 3.2.2. Cung cấp HHCC không thuần túy a. HHCC có thể loại trừ bằng giá Ví dụ: thu phí qua một chiếc cầu Phí E Quan điểm chung là nên dùng giá cả Công suất thiết kế (điểm tắc nghẽn: Qc) để loại trừ bớt việc tiêu dùng HHCC. Lượt qua cầu tối đa: Qm Tuy nhiên, khi hàng hóa đó không bị Nếu Qm ≤ Qc → MC = 0. P* A tắc nghẽn, sử dụng giá để làm giảm Nếu Qm > Qc → MC >0. Điểm tắc nghẽn mức độ tiêu dùng thì sẽ gây tổn thất P = 0, PLXH ? 0 Q* Qm Qc FLXH P >0, PLXH?; Tổn thất PLXH ? Số lượt qua cầu (Q) Kết luận: Nếu HH có thể loại trừ Tổn thất phúc lợi khi thu phí qua cầu bằng giá, nhưng MC = 0 thì nên cung cấp miễn phí hay cung cấp công cộng. 61 62 3.2.2. Cung cấp HHCC không thuần túy 3.2.2. Cung cấp HHCC không thuần túy (tiếp) Ví dụ: thu phí qua một cây cầu. Công suất thiết kế b. HCCC có khả năng tắc nghẽn Khi Q>Qc thì MC >0 và tăng dần → Tối ưu P($) A tại E (P*,Q*). Để thực hiện thu phí qua cầu  Đối với những HHCC có thể tắc nghẽn, nên → xhiện chi phí giao dịch → phí tăng lên đến Đường cầu loại trừ bớt việc tiêu dùng để tránh tình P1 MC trạng tắc nghẽn. Có 2 lựa chọn: P1 B Cung cấp cá nhân (P1,Q1) → chứng minh?  Nếu chi phí để thực hiện việc loại trừ lại dt TTPLXH W1 = dt BQ1QcE P* C E quá lớn thì CP sẽ phải chấp nhận cung cấp Cung cấp công cộng (0,Qm) → chứng minh? công cộng hàng hóa này. dt TTPLXH W2 = dt ECQm. 0 Q 1 Qc Q* Qm Q Nếu W1 > W2 → cung cấp công cộng hiệu quả Cung cấp HHCC mà việc loại trừ tốn kém W2 > W1 → cung cấp tư nhân hiệu quả. 63 64 3.3.2 Khắc phục hiện tượng tiêu dùng quá mức 3.3 Cung cấp công cộng Hàng hóa cá nhân 3.3.1 Khi nào HHCN được cung cấp công cộng  Định suất đồng đều là hình thức cung cấp một lượng HHCN như P nhau cho tất cả mọi người, không  Do mục đích từ thiện căn cứ vào cầu cụ thể của họ.  Khi chi phí của việc cung cấp cá nhân lớn hơn so với chi phí của việc cung cấp công cộng Đường cung SX được giả thiết là P đường nằm ngang MC. MC Tuy nhiên việc cung cấp -Không hạn chế tiêu dùng: Qm công cộng HHCN sẽ dẫn đến -→ tiêu dùng tối ưu tại Q*. P1 DA DB DX hiện tượng “tiêu dùng quá -Hạn chế tiêu dùng bằng cách định mức” suất đồng đều mức tiêu dùng 0 q1 Q* q2 Q* Qm Q P0 P 2 Q*/2. Định suất đồng đều -- Ưu điểm 0 Q1 QM Q -- Hạn chế 65 66 KTE407.6 - Tháng 1/2011 11
  12. 3.3.2 Khắc phục hiện tượng tiêu dùng quá mức 4. THÔNG TIN KHÔNG ĐỐI XỨNG  Xếp hàng: Là việc thực hiện nguyên tắc ai Thất bại về thông tin của thị trường đến trước được phục vụ trước hay buộc cá gồm có 2 dạng: nhân phải trả giá cho hàng hoá được cung  Thông tin mang tính chất của HHCC nên cấp miễn phí bằng thời gian chờ đợi. thất bại giống mọi HHCC khác. => Hạn chế  Thất bại về thông tin không đối xứng hay tình trạng xuất hiện trên thị trường khi một bên nào đó tham gia giao dịch thị trường có được thông tin đầy đủ hơn bên kia về các đặc tính của sản phẩm. 67 68 4.1 Tính phi hiệu quả của TT do thông tin 4.1 Tính phi hiệu quả của TT do thông tin không đối không đối xứng xứng (tiếp) P Ví dụ 1: TT ko đối xứng về phía người S mua C Ví dụ 2: TT ko đối xứng về phía người bán Dt ABC là tổn thất PLXH do việc tiêu P0 B dùng dưới mức hiệu quả (do người mua P1 Thị trường bảo hiểm. Thông tin không đối nhận được thông tin ko đối xứng bằng A người bán) D0 xứng làm thị trường cung cấp nhiều hơn Do đó, nếu người SX có thể cung cấp D1 mức tối ưu xã hội (người bán nhận được 0 Q1 Q0 Q thông tin về chất lượng đích thực của sản Thông tin không đối xứng về phía thông tin không đối xứng bằng người mua) phẩm cho người TD với chi phí nhỏ hơn người mua làm thị trường cung cấp phần mất trắng thì nên xúc tiến việc cung dưới mức hiệu quả cấp thông tin đó. 69 70 4.2 Nguyên nhân gây ra hiện tượng 4.3. Mức độ nghiêm trọng của TTKĐX ở thông tin ko đối xứng các loại hàng hoá - Hàng hoá có thể kiểm định trước khi tiêu dùng, có chi Nếu mọi thứ khác như nhau thì chi phí này sẽ phụ thuộc phí kiểm định = 0 nên tổn thất do thông tin không đối xứng vào các nhân tố chủ yếu sau: là không đáng kể.  Chi phí thẩm định hàng hoá - Hàng hoá chỉ có thể kiểm định khi tiêu dùng, có chi phí  Tính đồng nhất trong mối quan hệ giữa giá cả kiểm định = giá hàng hoá nên tổn thất do thông tin không và chất lượng hàng hoá đối xứng sẽ phụ thuộc giá.  Mức độ thường xuyên mua sắm hàng hoá của người tiêu dùng. - Hàng hoá chỉ có thể kiểm định khi tiêu dùng số lượng lớn hoặc không thể kiểm định được, có chi phí kiểm định vô cùng lơn nên tổn thất do thông tin không đối xứng rất lớn. 71 72 KTE407.6 - Tháng 1/2011 12
  13. 4.4. Giải pháp khắc phục thông tin không đối 4.4. Giải pháp khắc phục thông tin không đối xứng xứng (tiếp)  Các giải pháp của tư nhân  Các giải pháp của Chính Phủ  Xây dựng thương hiệu và quảng cáo  Xây dựng các khuôn khổ pháp lý  Bảo hành sản phẩm  Chính phủ đứng ra làm cơ quan cấp  Chứng nhận của các tổ chức độc lập, các chứng nhận, chứng chỉ hiệp hội nghề nghiệp  Hỗ trợ việc cung cấp thông tin  Cung cấp thông tin 73 74 1. CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PHÂN PHỐI THU NHẬP CHƯƠNG 3 1.1 Khái niệm công bằng 1.1.1 Công bằng dọc  Công bằng dọc là sự đối xử có phân biệt giữa CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ những người có vị trí khác nhau trong xã hội.  Nguyên tắc chung: Nếu hai người có vị trí khác PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP VÀ nhau trong xã hội thì sau khi sự tác động của chính sách phân phối lại thì khoảng cách giữa họ phải giảm xuống. ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG XÃ HỘI 75 76 1.1 Khái niệm công bằng (tiếp) 1.1 Khái niệm công bằng (tiếp) 1.1.2 Công bằng ngang 1.1.3 Một số lưu ý  Công bằng ngang là sự đối xử như nhau đối với những người có vị trí ban đầu như nhau trong  Các chính sách về công bằng thường xã hội. gây ra tranh cãi rất lớn về việc hiểu  Nguyên tắc chung: Nếu hai người có vị trí ban như thế nào về sự công bằng, tranh cãi đầu như nhau trong xã hội thì sau khi sự tác động của c/sách phân phối lại thì họ vẫn phải có vị trí đó xuất phát từ sự mơ hồ về khái niệm như nhau. “vị trí như nhau”. 77 78 KTE407.6 - Tháng 1/2011 13
  14. 1.2 Thước đo mức độ bất bình đẳng 1.2.1 Đường Lorenz (tiếp) trong phân phối thu nhập  Các bước xây dựng đường cong Lorenz: 1.2.1 Đường Lorenz - B1: Sắp xếp dân cư theo thứ tự có thu nhập tăng dần. - B2: chia dân số thành các nhóm có số dân bằng nhau  Khái niệm: Đường cong Lorenz biểu thị mối (thường chia thành 5 nhóm, mỗi nhóm được gọi là ngũ phân vị). liên hệ giữa tỷ lệ phần trăm thu nhập quốc dân cộng dồn và phần trăm dân số cộng dồn tương ứng. - B3: Tính phần trăm thu nhập quốc dân cộng dồn của phần trăm dân số cộng dồn tương ứng. - B4: Đưa phần trăm thu nhập quốc dân cộng dồn vào trục tung, % dân số cộng dồn vào trục hoành. Nối các điểm phản ánh %TNQD cộng dồn của % dân số cộng dồn tương ứng, ta được đường cong Lorenz. 79 80 1.2.1 Đường Lorenz (tiếp) 1.2.1 Đường Lorenz (tiếp) Ưu điểm: Hạn chế: - Đường Lorenz phản ánh tỷ lệ phần trăm của tổng TNQD cộng dồn được phân phối tương ứng với tỷ lệ phần - Chưa lượng hóa được mức độ BBĐ thành trăm cộng dồn của các nhóm dân số đã biết. một chỉ số do đó mọi sự so sánh chỉ mang - Đường L cung cấp một cái nhìn trực giác về BBĐ thu tính chất định tính. nhập - Trong trường hợp các đường L giao nhau thì - Đường L trong thực tế luôn nằm giữa đường BĐ tuyệt đối và BBĐ tuyệt đối. khó có được một câu kết luận nhất quán đối với mức độ BBĐ. 81 82 1.2 Thước đo mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (tiếp) 1.2.2 Hệ số Gini (tiếp) Kết luận về hệ số Gini: 1.2.2 Hệ số Gini Ưu điểm: Là một thước đo khá thuận lợi để so sánh sự BBĐ giữa các quốc gia, các vùng miền qua các giai  Khái niệm: Hệ số Gini là hệ số cho biết đoạn khác nhau. tỷ lệ giữa diện tích tạo ra bởi đường Hạn chế: phân giác OO’ và đường Lorenz với diện tích tam giác OEO’. - Không có kết luận nhất quán khi hai đường L cắt nhau. - Chưa tách được sự BBĐ chung thành các nguyên nhân khác nhau gây ra sự BBĐ đó. 83 84 KTE407.6 - Tháng 1/2011 14
  15. 1.2 Thước đo mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (tiếp) 1.2.3 Chỉ số Theil L (tiếp) 1.2.3 Chỉ số Theil L Ưu điểm của chỉ số Theil L: Khái niệm: Chỉ số Theil L là đại lượng xác định sự - Làm tăng trọng số của người có thu nhập thấp BBĐ dựa trên lý thuyết thông tin/ xác suất. - Khác với hệ số Gini, chỉ số Theil L cho phép chúng ta Chỉ số Theil L được xác định theo công thức sau: phân tách sự bất bình đẳng chung thành bất bình đẳng trong từng nhóm nhỏ. n Y L = ∑ ln i=1 yiN 85 86 1.2.4 Các chỉ số khác 1.2.4 Các chỉ số khác Tỷ số Kuznets: Là tỷ trọng thu nhập của x% người giàu nhất chia cho y% người nghèo nhất. Những giá trị của tỷ số này thực thất là những “mẩu” nằm trên đường Lorenz. Tỷ trọng thu nhập / tiêu dùng của x% dân k = % thu nhập = Thu nhập x% giàu nhất số nghèo nhất: khắc phục được nhược Thu nhập y% nghèo nhất điểm của G và L là biến thiên khi có sự Ưu điểm phân phối thay đổi, bất kể sự thay đổi đó Nhược điểm diễn ra ở đỉnh, đáy hay ở giữa. Thước đo trực tiếp này ko biến thiên khi có thay đổi ở đỉnh. 87 88 1.3 Nguyên nhân gây ra sự bất bình 1.3.1 Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập từ tài đẳng trong phân phối thu nhập sản (tiếp) 1.3.1 Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập Thu nhập này được hình thành từ các từ tài sản nguồn:  Do được thừa kế tài sản Nhóm các nhân tố định sẵn: đây là những nhân tố gây ra sự bất bình đẳng về thu  Do hành vi tiêu dùng và tiết kiệm khác nhập nằm ngoài khả năng kiểm soát và chi nhau của các cá nhân ảnh hưởng lớn phối của các cá nhân. đến sự khác nhau về của cải tích lũy được.  Do kết quả kinh doanh 89 90 KTE407.6 - Tháng 1/2011 15
  16. 1.3 Nguyên nhân gây ra sự bất bình đẳng 1.3.2 Bất bình đẳng trong phân phối thu trong phân phối thu nhập (tiếp) nhập từ lao động (tiếp) Một số nguyên nhân dẫn đến bất bình đẳng trong 1.3.2 Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập phân phối TN từ lao động: từ lao động  Do khác nhau về khả năng, kỹ năng LĐ dẫn đến Nhóm các nhân tố do tài năng và công sức khác nhau về thu nhập. của các cá nhân chi phối: các cá nhân có kỹ  Do khác nhau về cường độ làm việc năng lao động, điều kiện lao động và tính  Do khác nhau về nghề nghiệp và tính chất công chất nghề nghiệp khác nhau sẽ dẫn đến thu việc nhập khác nhau  Do những nguyên nhân khác 91 92 1.4 Lý do can thiệp của Chính phủ nhằm 2. CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN đảm bảo công bằng xã hội PHỐI LẠI THU NHẬP  Thị trường có thể tác động đến phân bổ nguồn lực để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực nhưng lại ko tác 2.1 Một số khái niệm cơ bản động được để xã hội công bằng hơn Hàm phúc lợi xã hội: Là một hàm toán học biểu thị mối quan hệ  Phân phối lại thu nhập tuy không làm tăng mức của cải giữa mức PLXH và độ thỏa dụng của từng các nhân trong xã hội. chung của xã hội nhưng có khả năng làm tăng mức PLXH Điểm tối ưu hóa PLXH: là tiếp điểm giữa Đường bàng quan xã  Đảm bảo công bằng là đảm bảo khả năng tiếp cận các hội và Đường giới hạn khả năng thỏa dụng và là điểm tối ưu mà dịch vụ cơ bản mà con người phải được hưởng với tư mọi xã hội đều cố gắng tìm cách đạt được. cách là các quyền của công dân. Do đó, phân phối lại thu nhập có thể coi như đã tạo ra một ngoại ứng tích cực 93 94 2.1 Một số khái niệm cơ bản (tiếp) 2.1 Một số khái niệm cơ bản (tiếp) Đường bàng quan xã hội Đường giới hạn khả năng thỏa dụng Độ thoả - Khái niệm: Cho biết Độ Khái niệm: là quỹ tích dụng những khả năng tối đa về thoả cá dụng của tất cả các điểm kết nhân phúc lợi mà một xã hội với của M hợp giữa độ thỏa dụng B (UB) những điều kiện về nguồn nhóm E M E B  của mọi thành viên trong lực và công nghệ nhất (UB) xã hội mà những điểm đó định có thể mang lại cho N mang lại mức PLXH bằng các thành viên của mình W N W2 W2 3 nhau. W1 W1 0 Độ thoả dụng của nhóm A (UA) 0 Độ thoả dụng cá nhân A (UA ) Đường KNTD & phân phối FLXH tối ưu Đường bàng quan xã hội 95 96 KTE407.6 - Tháng 1/2011 16
  17. 2.2 Thuyết vị lợi 2.2.1 Nội dung và hàm FLXH Nội dung: 2.2.1 Nội dung và Hàm phúc lợi FLXH suy cho cùng chỉ phụ thuộc vào độ thỏa dụng của các cá nhân. FLXH là tổng đại số độ thỏa dụng 2.2.2 Mô tả của tất cả các thành viên trong xã hội và mục tiêu của xã hội là phải tối đa hóa tổng đại số đó. 2.2.3 Phân phối thu nhập theo thuyết vị Hàm phúc lợi xã hội: lợi n W = U1 + U2 + ... + Un = ∑ Ui i=1 97 98 2.2.2 Mô tả 2.2.3 Phân phối thu nhập theo thuyết vị lợi §é tháa Giả định: dông cña - Hàm thoả dụng của các cá nhân là như nhãm B nhau. (UB) - Cáccá nhân đều tuân theo qui luật độ thoả dụng biên giảm dần. - Tổng thu nhập không thay đổi trong quá 0 §é tháa dông cña nhãm A (UA) trình phân phối lại. §­êng bµng quan x· héi theo thuyÕt vÞ lîi 99 100 Phân tích Đánh giá §é tho¶ MUA MUB §é Ưu điểm dông e tho¶ biªn f dông - Đưa ra một nguyên tắc về phân phối lại là cña A biªn (MUA) n cña B phân phối cho đến khi độ thỏa dụng biên của (MUB) tất cả các cá nhân trong xã hội bằng nhau. c - Nếu các giả định của thuyết vị lợi được thỏa d mãn thì phân phối lại thu nhập cuối cùng sẽ đảm bảo sự bình đẳng tuyệt đối giữa tất cả O m b a O' Thu nhËp cña A Thu nhËp cña B các thành viên. 101 102 KTE407.6 - Tháng 1/2011 17
  18. Đánh giá (tiếp) Kết luận Nhược điểm - Ba giả định được đánh giá là quá chặt Phân phối thu nhập tối ưu theo thuyết vị lợi sẽ là phân phối thu nhập có: chẽ, ko có trên thực tế. MUA = MUB - Nếu hàm thỏa dụng biên là không bằng nhau thì PP lại tại điểm m chưa chắc đã Khi đó, phân phối thu nhập tuyệt đối xóa bỏ được sự phân cách giàu nghèo bình đẳng - Khi tiến hành phân phối lại có thể bị thất thoát nguồn lực 103 104 2.3 Thuyết cực đại thấp nhất (Thuyết Rawls) 2.4.1 Nội dung và Hàm phúc lợi Nội dung 2.3.1 Nội dung và Hàm phúc lợi FLXH chỉ phụ thuộc vào lợi ích của người nghèo nhất. Vì vậy, muốn có FLXH đạt tối đa thì phải cực đại hóa độ thỏa dụng của người nghèo nhất 2.3.2 Mô tả 2.3.3 Phân tích Hàm FLXH Rawls đặt trọng số bằng 1 đối với người có độ 2.3.4 Kết luận thỏa dụng thấp nhất, còn những người khác có trọng số bằng 0. W = minimum {U1, U2,…, Un} 105 106 2.4.3 Phân phối thu nhập theo thuyết 2.4.2 Mô tả Rawls Độ thỏa dụng của a. Phân tích nhóm E W* B (UB) b. Đánh giá U2 W1 Đường bàng quan xã c. Kết luận hội theo thuyết Rawls U1 O Độ thỏa dụng của nhóm A (UA) Phân phối thu nhập tối ưu theo thuyết cực đại thấp nhất 107 108 KTE407.6 - Tháng 1/2011 18
  19. a. Phân tích b. Đánh giá Bắt đầu từ việc phân phối lại bằng cách Ưu điểm tăng độ thỏa dụng cho người nghèo nhất - Khắc phục được một phần nhược đến khi địa vị của họ được cải thiện sẽ điểm của thuyết vị lợi do đặt trọng số chuyển sang đối tượng khác mà lúc này 100% vào phúc lợi của người nghèo. có mức lợi ích thấp nhất trong xã hội. - Nếu giả thiết của thuyết này được thỏa mãn thì phân phối phúc lợi cuối cùng sẽ đảm bảo sự bình đẳng tuyệt đối. 109 110 b. Đánh giá (tiếp) c. Kết luận Nhược điểm Kết quả cuối cùng phân phối tối ưu xã - Thuyết này dễ dẫn đến chủ nghĩa bình quân làm giảm động lực phấn đấu ở nhóm người nghèo và hội sẽ đạt được khi: giảm động cơ làm việc ở nhóm người có năng UA = UB lực, do đó làm giảm năng suất lao động xã hội. - Thuyết này vẫn chấp nhận cách phân phối làm cho lợi ích của người giàu tăng nhiều hơn lợi ích của người nghèo. 111 112 2.5 Các quan điểm không dựa trên 3. Quan hệ giữa hiệu quả kinh tế độ thoả dụng cá nhân và công bằng xã hội Cần quan tâm đến một mức sống tối thiểu mà tất cả mọi cá nhân trong xã hội có quyền được hưởng, 3.1 Quan điểm giữa hiệu quả và công bằng được xác định trực tiếp bằng thu nhập mà bằng có mâu thuẫn. những hàng hoá tiêu dùng được coi là thiết yếu như thực phẩm, quần áo, học hành, chữa bệnh, 3.2 Quan điểm giữa hiệu quả và công nhà ở.... Chi phí cho những khoản tiêu dùng tối thiểu này sẽ được tập hợp lại để tính ra mức thu bằng không có mâu thuẫn. nhập tối thiểu mà những ai có thu nhập dưới mức tối 3.3 Quan hệ giữa hiệu quả và công bằng thiểu sẽ được chính phủ giúp đỡ qua các chương trình trợ cấp và ASXH. trong thực tế. 113 114 KTE407.6 - Tháng 1/2011 19
  20. 3.1 Quan điểm giữa hiệu quả và công 3.2 Quan điểm giữa hiệu quả và công bằng có mâu thuẫn. bằng không có mâu thuẫn. Tăng thu nhập cho người nghèo sẽ kích Quá trình phân phối lại thu nhập làm tăng cầu trong nước. chi phí hành chính. PPTN công bằng kích thích phát triển lành Giảm động cơ làm việc. mạnh. Giảm động cơ tiết kiệm. Thu nhập thấp ảnh hưởng tới sức khoẻ, Tác động về mặt tâm lý dinh dưỡng và giáo dục. Người giàu có xu hướng dùng nhiều hàng xa xỉ. 115 116 3.3 Quan hệ giữa hiệu quả và công 4. ĐÓI NGHÈO VÀ CÁC GIẢI PHÁP bằng trong thực tế. XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO HÖ sè 4.1 Quan niệm về đói nghèo và thước Gini đo đói nghèo 4.2 Tình hình đói nghèo ở Việt Nam và định hướng chính sách xóa đói giảm nghèo GDP trªn ®Çu ng­êi Đường Kuznets hình chữ U ngược 117 118 4.1 Quan niệm về đói nghèo và thước đo 4.1.1 Đói nghèo và các khía cạnh của đói nghèo đói nghèo Sự khốn cùng về vật chất, được đo 4.1.1 Đói nghèo và các khía cạnh lường theo một tiêu chí thích hợp về thu của đói nghèo nhập hoặc tiêu dùng. 4.1.2 Thước đo đói nghèo Sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục và y tế. Nguy cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, tình trạng không có tiếng nói và quyền lực của người nghèo. 119 120 KTE407.6 - Tháng 1/2011 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2