KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

1

GV giảng dạy: Nguyễn Quốc Bình Email: binh.nguyenquoc@stu.edu.vn

THÔNG TIN VỀ MÔN HỌC NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C/C++ (Programming Language C/C++)

Giảng viên phụ trách giảng dạy: ThS. Nguyễn Quốc Bình.

Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá môn học:

30%  Chuyên cần:

 Điểm danh.

 Bài tập trên lớp + kiểm tra 15 phút.

 Bài tập về nhà.

75phút  Kiểm tra giữa kỳ: 20% Thi tự luận

75phút

 Kiểm tra cuối kỳ:

50% Thi tự luận

2

NỘI DUNG MÔN HỌC NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C/C++ (Programming Language C++)

Chương 1: Tổng quan ngôn ngữ lập trình C/C++ Chương 2: Các quy tắc cơ bản trng C/C++ Chương 3: Chương trình và Lưu đồ Chương 4a: Cấu trúc điều khiển if ... else và switch ... case Chương 4b: Cấu trúc lặp while, do … while và for Chương 5: Hàm trong C++ Chương 6: Xử lý mảng Chương 7: Xử lý chuỗi ký tự Chương 8: Dữ liệu có cấu trúc Chương 9: Con trỏ

3

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C/C++

GV giảng dạy: Nguyễn Quốc Bình. Email: binh.nguyenquoc@stu.edu.vn

TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

Chương trình và ngôn ngữ lập trình  Chương trình: tập hợp các lệnh máy tính để thực thi một tác vụ nào đó.  Ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ dùng để viết chương trình. Các loại ngôn ngữ:

o Ngôn ngữ cấp thấp: được sử dụng làm liên lạc giữa các bộ phận phần

cứng. Thường được viết dưới dạng mã nhị phân.

o Ngôn ngữ cấp cao: gần gũi với

5

ngôn ngữ tự nhiên của con người.

TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

Lịch sử ngôn ngữ C/C++  Ngôn ngữ C là một ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc được phát triển bởi Dennis Ritchie

đầu thập niên 1970.

 Ngôn ngữ C++ là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng đầu tiên được phát triển vào năm

1979 bởi Bjarne Stroustrup (một nhà khoa học máy tính người Đan Mạch).  C++ (C plus plus) là phiên bản kế thừa và phát triển từ ngôn ngữ lập trình C.  C++ kết hợp được tất cả các ưu điểm của ngôn ngữ C và PP lập trình hướng đối tượng.  C++ hiện nay được sử dụng rộng rãi vì nó miễn phí gần như với mọi hệ điều hành.  C++ là ngôn ngữ biên dịch – tùy thuộc vào các hệ thống khác nhau có thể có các trình biên dịch tương ứng như với Windows sẽ có CL (nằm trong bộ IDE Visual Studio) trong khi đó với Linux có gcc / g++.

6

 C++ là một trong ít ngôn ngữ mà có thể đảm nhiệm được rất nhiều vai trò trong lập trình: Từ lập trình ứng dụng, lập trình web cho đến việc lập trình cho các hệ thống lớn và rất lớn.

TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

.C file OBJ EXE

Môi trường phát triển (IDE)  Soạn thảo chương trình (EDIT).  Biên dịch chương trình (COMPILE).  Chạy chương trình (RUNTIME).  Sửa lỗi (DEBUG).

7

Quá trình thực thi một chương trình nguồn

TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

8

Môi trường lập trình  Visual Studio C++.  Dev-C++ (http://sourceforge.net/projects/orwelldevcpp/)  Codeblocks (http://www.codeblocks.org/)  Visual Studio Code (https://code.visualstudio.com/)

TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

Chương trình cơ bản của C++

// chuong trinh co ban C++ #include using namespace std; int main () {

cout << “\n Xin chao ban"; return 0;

9

}

TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

Cấu trúc của một chương trình C++ có thể được thể hiện như sau:

 Hàm main(): là điểm mà chương trình C++ bắt đầu thực thi.  Dấu chấm phẩy ; Dùng để kết thúc câu lệnh.  Chú thích (comment):

10

// một dòng chú thích /* nhiều dòng chú thích */

 Phần khai báo hàm và biến dùng chung được đặt trên hàm main().

TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

Chỉ thị #include 1. Vị trí: được đặt đầu chương trình. 2. Bộ tiền xử lý (preprocessor) sẽ thực hiện thêm file được chỉ bởi #include vào đầu c.trình. 3. Cú pháp:

#include

Chuỗi ký tự đứng trong dấu <> chỉ tên của header file

Ví dụ:

#include

4. Đối với các chương trình viết theo ngôn ngữ C++ chuẩn:

11

Không sử dụng .h ở cuối header file. Sử dụng thêm dòng using namespace std;

TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

12

Các ký tự sử dụng trong C++

TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

13

Các thành phần của một chương trình nguồn Chương trình (chương trình nguồn) gồm các phần tử của ngôn ngữ lập trình như:  Từ khóa (keyword): còn gọi là các từ dành riêng của ngôn ngữ.  Tên/ Định danh (identifier): kí hiệu do người lập trình định nghĩa.  Các toán tử (operators): sử dụng để thực hiện các tác vụ trên dữ liệu.  Các kí tự phân cách hoặc kết thúc.  Cú pháp của ngôn ngữ lập trình: gồm các quy tắc ngữ pháp của ngôn ngữ lập trình phải tuân theo khi viết chương trình, điều khiển việc sử dụng các thành phần như: từ khóa, toán tử, danh hiệu và ký tự phân cách.

asm

else

new

this

auto

enum

operator

throw

bool

explicit

private

true

break

export

protected

try

case

extern

public

typedef

TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

catch

false

register

typeid

char

float

reinterpret_cast

typename

Từ khoá (Keyword)  Từ dành riêng cho ngôn ngữ C.  Tất cả các từ đều là chữ thường.  Không thể dùng từ khoá đặt tên cho

class

for

return

union

const

friend

short

unsigned

biến, hàm…

const_cast

goto

signed

using

continue

if

sizeof

virtual

default

inline

static

void

delete

int

static_cast

volatile

 Một số từ khóa thông dụng:

const, enum, signed, struct, typedef, unsigned… char, double, float, int, long, short, void

do

long

struct

wchar_t

double

mutable

switch

while

dynamic_cast

namespace

template

case, default, else, if, switch do, for, while

break, continue, goto, return

14

TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

Tên / Định danh (identifier)  Tên/Định danh trong C++ là tên được sử dụng để xác định một biến, hàm, lớp, module

hoặc bất kỳ mục nào khác do người dùng định nghĩa.

 Tên/Định danh luôn bắt đầu bằng một chữ cái từ A đến Z hoặc từ a đến z hoặc dấu gạch

dưới (_).

 C++ không cho phép các ký tự chấm câu như @, $ và % trong các tên/định danh.  Không được trùng với các từ khóa (char, double, float, int …).  Số ký tự tối đa trong một tên là 255 ký tự và được dùng ký tự gạch dưới (_) chen trong tên

nhưng không cho phép chen giữa các khoảng trắng (Giai Phuong Trinh).

15

 C ++ là ngôn ngữ lập trình phân biệt chữ hoa chữ thường. Ví dụ: Ketqua và ketqua hay KETQUA là các định danh khác nhau trong C++.

TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

Các lệnh xuất - nhập cơ bản trong C++ cout: có thể xuất ra một hoặc nhiều thông tin, các thông tin lần lượt được gửi đến cout thông qua ký hiệu <<. Thông tin có thể là 1 chuỗi, một biến thuộc một kiểu dữ liệu nào đó.

Cú pháp:

cout <

cin: cin có thể nhập dữ liệu từ bàn phím vào cho 1 hoặc nhiều biến. Mỗi dữ liệu được phân cách bởi dấu khoảng trắng khi nhập.

Cú pháp:

cin >> var1>>var2 >> … >>varN;

16

Bài tập

17

1. Nhập vào 2 số nguyên a, b. Tính tổng, hiệu, thương và tích 2 số đó. 2. Nhập tên sản phẩm, số lượng và đơn giá. Tính tiền và thuế giá trị gia tăng phải trả, biết: a. Tiền = số lượng * đơn giá b. Thuế giá trị gia tăng = 10% * tiền 3. Nhập điểm thi và hệ số 3 môn: Toán, lý, hóa của một sinh viên. Tính điểm trung bình của sinh viên đó. 4. Nhập bán kính của đường tròn. Tính chu vi và diện tích của hình tròn. 5. Nhập vào số xe (gồm 5 chữ số) của bạn. Cho biết số xe của bạn được mấy nút?