
STT
Họ và Tên
MSSV
Năm sinh
Toán
Lý
Hóa
ĐTB
1
Lê Thị Bốn
DH5110287
1990
6,5
7,0
6,0
6,5
2
Trần Văn Tư
DH5110368
1989
7,0
8,0
6,0
7,0
…
2
KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
Khái niệm kiểu dữ liệu có cấu trúc
Ví dụ thông tin chung một sinhviên bao gồm:
Nhiều thuộc tính cần lưu trữ nhưng với cách khai báo thông thường dựa trên những kiểu
dữ liệu có sẵn thì thông tin sẽ rời rạc khó quản lý và khai thác.
C++ cung cấp một kiểu cấu trúc để lập trình viên có thể tự định nghĩa các cấu trúc chứa
các thành phần thuộc các kiểu dữ liệu khác nhau tùy theo nhu cầu thực tế bằng cách gộp
các biến có các kiểu dữ liệu khác nhau vào chung 1 nhóm, đó là kiểu cấu trúc struct.

KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
Khái niệm kiểu dữ liệu có cấu trúc
Kiểu dữ liệu có cấu trúc dữ liệu là một nhóm các thành phần dữ liệu được nhóm lại với
nhau dưới một tên chung. Mỗi thành phần dữ liệu này được gọi là một thành phần của
nhóm, có thể có kiểu dữ liệu khác nhau và kích thước khác nhau. Kiểu dữ liệu có cấu trúc
được khai báo trong C++ bằng cách sử dụng cú pháp như sau:
struct <tên kiểu cấu trúc>
{
<kiểu dữ liệu> <tên thành phần 1>;
…
<kiểu dữ liệu> <tên thành phần n>;
};
Ví dụ:
3

KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
Một số lưu ý
Bắt buộc phải có ;sau dấu }
Tên của kiểu struct nên bắt đầu bằng ký tự hoa.
Các thành phần thuộc tính cùng kiểu dữ liệu nên cách nhau dấu ,
Kiểu dữ liệu có cấu trúc được khai báo để làm khuôn dạng như các kiểu dữ liệu
được định nghĩa sẵn còn biến kiểu cấu trúc được khai báo để sử dụng khuôn dạng đã
được định nghĩa sẵn.
Ví dụ khai báo biến kiểu cấu trúc:
4

KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
Khai báo biến thuộc kiểu dữ liệu có cấu trúc (kiểu cấu trúc)
Khai báo trực tiếp (direct declaration): Khai báo biến của một kiểu struct trực tiếp.
struct <tên kiểu cấu trúc>
{
//Khai báo các thành phần
}<tên biến1> , … ,<tên biến n>;
<tên kiểu cấu trúc> có thể không cần nếu ta
không có nhu cầu sử dụng lại kiểu cấu trúc này.
5


