
1
Chương 6
XỬ LÝ MẢNG (ARRAY)
GV giảng dạy: Nguyễn Quốc Bình.
Email: binh.nguyenquoc@stu.edu.vn
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

2
MẢNG (ARRAY)
Khái niệm mảng (Array)
Là một kiểu dữ liệu có cấu trúc do người lập trình định nghĩa.
Biểu diễn một dãy các biến có cùng kiểu dữ liệu.
Ví dụ: dãy các số nguyên, dãy các ký tự…
Mỗi phần tử của mảng biểu diễn một giá trị.
Kích thước mảng được xác định ngay khi khai báo và không bao giờ thay đổi.
Hệ điều hành cung cấp một khối bộ nhớ liên tục cho một biến kiểu mảng.
<kiểu dữ liệu> <tên mảng>[<N>];
<kiểu dữ liệu> <tên mảng>[<N1>][<N2>]…[<Nn>];
Cú pháp:
•<N>,<N1>,<N2>,...<Nn>: Số phần tử của mỗi chiều trong mảng.
Ví dụ:

3
MẢNG (ARRAY)
Khai báo biến kiểu mảng
int a[10];
float b[3][5];
Mảng kiểu int, tên mảng là a, số chiều 1, kích thước 10.
Mảng kiểu float, tên là b, số chiều 2, kích thước các chiều là 3và 5.
(3 hàng và 5 cột)
b
0
1
2
b[0,0] b[0,1] b[0,2] b[0,3] b[0,4]
0 1 2 3 4
b[1,0] b[1,1] b[1,2] b[1,3] b[1,4]
b[2,0] b[2,1] b[2,2] b[2,3] b[2,4]
bbiểu diễn 1 mảng số thực 3hàng 5cột.
𝑎0𝑎𝑛−1
0 1 2 3 4 7 85 6 9
a
a[0]a[1]a[2]a[3]a[4]a[5]a[6]a[7]a[8]a[9]

4
MẢNG (ARRAY)
Khai báo biến dùng từ khóa typedef
typedef cho phép định nghĩa ra một kiểu dữ liệu mới từ các kiểu dữ liệu cơ sở đã có.
Đặt typedef vào trước một khai báo thông thường, khi đó tên biến/mảng sẽ trở thành tên
kiểu mới và ta có thể sử dụng như các kiểu đã được định nghĩa sẵn (int,float,char,…).

5
Khởi tạo mảng
MẢNG (ARRAY)
int a[4] = {2, 1, 5, 1000};
2151000
0 1 2 3
a
Có thể chỉ cần khai báo một vài phần tử: float b[5] = {2.1, 3.1};
char c[12] = {'N','G','O','N',' ','N','G','U',' ','C','+','+'};
Khởi tạo tất cả các phần tử trong mảng
Hoặc khởi tạo bằng cách gán trực tiếp giá trị cho phần tử cụ thể:
int a[4];
a[0]=2;
a[2]=5;

