
1
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
GV giảng dạy: Nguyễn Quốc Bình.
Email: binh.nguyenquoc@stu.edu.vn
Chương 2
CÁC QUY TẮC CƠ BẢN
TRONG C/C++

2
Các kiểu dữ liệu cơ bản trong C++ (4 nhóm kiểu dữ liệu chuẩn)
Kiểu số nguyên (Integer): các giá trị là số nguyên. Vd: 314, 125, 50000…
Kiểu số thực (Floating-point): các giá trị là số thực. Vd: 3.14, 7.5….
Kiểu luận lý (Boolean): chỉ có 2 giá trị là đúng (true) và sai (false).
Kiểu ký tự (Character): chứa 256 ký tự trong bảng mã ascii.
Kiểu số nguyên
CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN TRONG C++

3
Kiểu số thực
Kiểu số thực (Floating-point data type): gồm các số thực có dấu.
Có 2 cách biểu diễn giá trị kiểu số thực trong C++ là:
Dùng dấu chấm tĩnh và dùng dấu chấm động.
Máy tính thường biểu diễn số thực dưới dạng dấu chấm động.
Toán
học
Dấu
chấm tĩnh
Dấu chấm
động
2.3415
×102
234.15
2.3415E2f
4.8
×10-4
0.00048
4.8E
-4
2.3
×106
2300000
2.3E6
Mặc nhiên C++ biểu diễn hằng số thực bằng kiểu double nên khi muốn dùng kiểu float
phải thêm ‘f’ hoặc ‘F’ ở cuối.
Ví dụ : 0.12f hoặc 1.5EF
CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN TRONG C++

4
Kiểu số thực
Bảng kích thước một số kiểu dữ liệu số thực trong C++.
Kiểu ký tự
Bao gồm các ký tự chữ, số và ký tự khác.
Một ký tự chỉ chiếm 1 byte trong bộ nhớ máy tính.
Mỗi ký tự được biểu diễn trong máy tính dưới một mã ký tự (là một số nguyên) được quy
định bởi một bộ mã ký tự nào đó.Vd như mã ASCII.
Vd mã ASCII: A –65, a – 97 …
CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN TRONG C++

5

