Bài ging Nhập môn Đa phương tiện Ngành TTĐPT, CNTRT
66
B môn Truyền thông Đa phương tiện Đại hc Công ngh thông tin và Truyn thông
Chƣơng 4: Dữ liệu ảnh
4.1. Mt s khái nim cơ bản
Hình ảnh nh thể được biểu diễn bởi hàm hai chiều f(x,y), trong đó, x y tọa
độ không gian phẳng (2 chiều). Khi xét ảnh "đen-trắng", giá tr hàm f tại một điểm
được xác định bởi tọa độ (x,y) đưc gọi độ chói (mức m) của ảnh tại điểm này.
Nếu x,y,và f một số hiện hữu các giá trị rời rc, chúng ta ảnh số. X ảnh số
quá trình biến đổi nh số trên máy tính (PC). Như vậy, nh số được tạo ra bởi một số hữu
hạn các điểm ảnh, mỗi đim ảnh nm tại một vị trí nhất định 1 giá trị nhất định.
Một đim ảnh trong một nh còn được gọi một pixel.
Ảnh và điểm nh:
Điểm ảnh được xem như dấu hiệu hay ờng độ sáng tại 1 toạ độ trong không
gian của đối tượng và ảnh được xem như là 1 tập hợp các điểm ảnh.
Mc xám, màu: Là s các giá tr có th có của các điểm nh ca nh
H thống th giác quan cảm nhận hình ảnh quang học ơng đối hoàn hảo,
cho phép con người cảm nhn đưc hình ảnh quang học trong thiên nhiên. ng dụng
quan trọng nhất ca xử ảnh biến đổi tính chất ca ảnh số nhằm tạo ra cảm nhận về
sự gia tăng cht lượng hình nh quang học trong hệ thống thị giác.
Tuy nhiên, mắt người chỉ cảm nhận được ng điện t bước sóng hạn chế trong
vùng nhìn thấy được, do đó ảnh theo quan niệm thông thưng gn liền vi hình ảnh
quang học mắt người thể cảm nhận. Trong khi đó "ảnh" đưa vào x th
được tạo ra bởi các nguồn bức xạ phổ rộng hơn, t sóng tuyến tới tia gamma,
dụ: ảnh do sóng siêu âm hoặc tia X tạo ra. Nhiều hệ thống xử ảnh th tương tác với
những "ảnh" nêu trên, vậy trên thực tế, nh vực xử ảnh phạm vi ớng đối
rộng, liên quan tới nhiều lĩnh vực khoa học khác.
thể tm phân bit các h thống x ảnh theo mức độ phức tạp ca thuật toán xử
như sau:
Bài ging Nhập môn Đa phương tiện Ngành TTĐPT, CNTRT
67
B môn Truyền thông Đa phương tiện Đại hc Công ngh thông tin và Truyn thông
1- X nh mức thấp: đó các quá trình biến đổi đơn giản như thực hiện các bộ
lọc nhằm khử nhiễu trong nh, tăng ờng độ tương phản hay độ nét ca ảnh. Trong
trường hợp này, tín hiệu đưa vào hệ thống xử tín hiệu đầu ra ảnh quang học.
2- X nh mức trung: quá trình xử phức tạp hơn, thưng đưc sử dụng để
phân lớp, phân đọan nh, xác định dự đóan biên nh, nén anh để lưu trữ hoặc truyền
phát. Đặc điểm của các hệ thống x ảnh mc trung tín hiệu đầu vào hình ảnh, còn
tín hiệu đầu ra các thành phần được tách ra từ hình ảnh gốc, hoặc luồng dữ liệu nhận
được sau khi nén ảnh.
3- X nh mức cao: quá trình phân tích nhận dạng hính nh. Đây cũng
quá trình xử được thực hin trong hệ thống thì giác của con người.
4.2 Lĩnh vực ng dng k thut x nh
Như đã nói trên, các kỹ thuật xử ảnh trước đây chủ yếu được sdụng để nâng
cao chất lượng hính ảnh, chình xác hơn tạo cảm giác về sự gia tăng chất lượng ảnh
quang học trong mắt người quan sát. Thời gian gần đây, phạm vi ứng dụng xử ảnh mở
rộng không ngừng, thể nói hiện không lĩnh vực khoa học nào không sử dụng các
thành tựu của công nghệ xử lý ảnh số. Trong y học các thuật tóan xử lý ảnh cho phép biến
đổi hính ảnh được tạo ra từ nguồn bức xạ X -ray hay nguồn bức xạ siêu âm thành hính
ảnh quang học trên bề mặt film x-quang hoặc trực tiếp trên bề mặt màn hính hiển thị.
Hính ảnh các quan chức năng của con người sau đó có thể được xử tiếp để nâng cao
độ tương phản, lọc, tách các thành phần cần thiết (chụp cắt lớp) hoặc tạo ra hính ảnh trong
không gian ba chiều (siêu âm 3 chiều).
Trong lĩnh vực địa chất, hính ảnh nhận được từ vệ tinh thể được phân tìch để xác
định cấu trúc bề mặt trái đất. Kthuật làm nổi đường biên (image enhancement) khôi
phục hính ảnh (image restoration) cho phép ng cao chất lượng ảnh vệ tinh tạo ra các
bản đồ địa hính 3-D với độ chình xác cao.
Bài ging Nhập môn Đa phương tiện Ngành TTĐPT, CNTRT
68
B môn Truyền thông Đa phương tiện Đại hc Công ngh thông tin và Truyn thông
Ảnh nhận được từ vệ tinh dùng trong khì tượng học
Trong ngành khì ợng học, ảnh nhận được từ hệ thống vệ tinh theo dõi thời tiết
cũng được xử lý, nâng cao chất lượng ghép hính để tạo ra ảnh bề mặt trái đất trên một
vùng rộng lớn, qua đó thể thực hiện việc dự báo thời tiết một cách chình xác hơn. Dựa
trên các kết quả phân tìch ảnh vệ tinh tại các khu vục đông dân cưn có thể dự đóan quá
trính tăng trưởng dân số, tốc độ ô nhiễm môi trường cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới
môi trường sinh thái. Ảnh chụp từ vệ tinh thể thu được thông qua các thiết bị ghi hính
cảm nhận được tia sáng quang học (λ = 450 520 nm) (hính 2a), hoặc tia hồng ngoại (λ =
760 900 nm) (hính2b). Trên hính 2a và 2b lần lượt là ảnh bề mặt trái đất nhận được từ 2
ống ghi hính nói trên, dễ dàng nhận thấy sự khác biệt ràng giữa hai ảnh. Đặc biệt trên
ảnh 2b, hính con ng được tách biệt rất ng so với ng ảnh hai bên bờ. Thiết bị thu
hính nhạy cảm với vật thể bức xạ các tia trong miền hồng ngoại sẽ cho ra những bức ảnh
trong đó vật thể có nhiệt độ thấp sẽ được phân biệt ràng so với vật thể nhiệt độ cao
hơn. Như vậy việc lựa chọn các thiết bị ghi hính khác nhau sẽ tạo ra ảnh đặc tình khác
nhau, tùy thuộc vào mục đìch sử dụng trong các lĩnh vực khoa học cụ thể .
2.2.1a 2.2.1b
Hình 2.1.2 - Ảnh bề mặt trái đất thu được từ hai camera khác nhau
Bài ging Nhập môn Đa phương tiện Ngành TTĐPT, CNTRT
69
B môn Truyền thông Đa phương tiện Đại hc Công ngh thông tin và Truyn thông
Xử ảnh còn được sử dụng nhiều trong các hệ thống quản chất lượng s
lượng hàng hóa trong các dây truyền tự động, dụ như hệ thống phân tìch ảnh để phát
hiện bọt khì bên vật thể đúc bằng nhựa, phát hiện các linh kiện không đạt tiêu chuẩn (bị
biến dạng) trong quá trính sản xuất hoặc hệ thống đếm sản phẩm thông qua hính ảnh nhận
được từ camera quan sát.
Xử lý ảnh còn được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực hính sự và các hệ thống bảo mật
hoặc kiểm soát truy cập: quá trính xử ảnh với mục đìch nhận dạng vân tay hay khuôn
mặt cho phép phát hiện nhanh các đối tương nghi vấn cũng như nâng cao hiệu quả hệ
thống bảo mật nhân cũng như kiểm soát ra vào. Ngoài ra, thể kể đến các ứng dụng
quan trọng khác của kthuật xử ảnh tĩnh cũng như ảnh động trong đời sống như tự
động nhận dạng, nhận dạng mục tiêu quân sự, y nhín công nghiệp trong các hệ thống
điều khiển tự động, nén ảnh tĩnh, ảnh động để lưu và truyền trong mạng viễn thông v.v.
4.3. Các giai đoạn chính trong x nh
1- Thu nhận hính ảnh: đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất trong tòan bộ
quá trính xử lý ảnh. Ảnh nhận được tại đây chình là ảnh gốc để đưa vào xử lý tại các
giai đoạn sau, trường hợp ảnh gốc chất lượng kém hiệu quả của các ớc xử tiếp
theo sẽ bị giảm.
Thiết bị thu nhận thể các ông ghi hính chân không (vidicon, plumbicon v.v.)
hoặc thiết bị cảm biến quang điện bán dẫn CCD (Charge-Coupled Device).
2- Tiền xử lý ảnh: giai đoạn xử lý tương đối đơn giản nhằm nâng cao chất lượng ảnh
để trợ giúp cho các quá trính xử nâng cao tiếp theo, dụ: tăng độ tương phản, làm nổi
đường biên, khử nhiễu v.v.
3- Phân đoạn: quá trính tách hính ảnh thành các phần hoặc vật thể riêng biệt. Đây
một trong nhưng vấn đề khó giải quyết nhất trong lĩnh vực xử ảnh. Nếu thực hiện
tách quá chi tiết thí bài toán nhận dạng các thành phần được tách ra trở nên phức tạp, còn
ngược lại nếu quá trính phân đoạn được thực hiện quá thô hoặc phân đọan sai thí kết quả
nhận được cuối cùng sẽ không chình xác.
4- Biểu diễn tả: quá trính xử tiếp sau khâu phân đoạn hính ảnh. Các vật
thể sau khi phân đọan thể được tả dưới dạng chuỗi các điểm ảnh tạo nên ranh giới
Bài ging Nhập môn Đa phương tiện Ngành TTĐPT, CNTRT
70
B môn Truyền thông Đa phương tiện Đại hc Công ngh thông tin và Truyn thông
một vùng, hoặc tập hợp tất cả các điểm ảnh nằm trong vùng đó. Phương pháp mô tả thông
qua ranh giới vùng thường được sử dụng khi cần tập trung sự chú ý vào hính dạng bên
ngòai của chi tiết ảnh như độ cong, các góc cạnh v.v. Biểu diễn vùng thường được sử
dụng khi chúng ta quan tâm tới đặc tình bên trong của ng ảnh như đường vân (texture)
hay hính dạng skeletal.
5- Nén ảnh - bao gồm các biện pháp giảm thiểu dung lượng bnhớ cần thiết để lưu
trữ hính ảnh, hay giảm băng thông kênh truyền, cần thiết để truyền tìn hiệu hính ảnh số.
6- Nhận dạng: quá trính phân loại vật thể dựa trên sở các chi tiết tả vật thể
đó (vì dụ các phương tiện giao thông có trong ảnh).
Các quá trính xử liệt trên đều được thực hiện dưới sự giám sát điều khiển
dựa trên sở các kiến thức về lĩnh vực xử ảnh. Các kiến thức bản thđơn giản
như vị trì vùng ảnh nơi có những thông tin cần quan tâm, như vậy có thể thu nhỏ vùng tím
kiếm.
Trường hợp phức tạp hơn, sở kiến thức thể chứa danh sách tất cả những
hỏng thể gặp trong quá trính kiểm sóat chất lượng thành phẩm hoặc các ảnh vệ tinh
độ chi tiết cao trong các hệ thống theo dõi sự thay đổi môi trường trong một vùng. Ngoài
việc điều khiển họat động của từng modul xử ảnh (hính 2.1.3), sở kiến thức còn sử
dụng để thực hiện việc điều khiển tương tác giữa các modules. Trong hính 2.1.3, quá trính
điều khiển nói trên được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều.
Các giai đoạn xử lý ảnh số
4.4. Các phn t bản ca h thng x nh s