intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Nhập môn lập trình: Phần 2 - Cấu trúc điều khiển

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:23

82
lượt xem
14
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn tham khảo bài giảng Nhập môn lập trình: Phần 2 - Cấu trúc điều khiển sau đây để hiểu rõ hơn về lệnh rẽ nhánh if – else; lệnh rẽ nhiều nhánh switch; vòng lặp while, do while, for; các từ khóa break và continue. Bài giảng hữu ích với các bạn chuyên ngành Công nghệ thông tin và những bạn quan tâm tới lĩnh vực này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Nhập môn lập trình: Phần 2 - Cấu trúc điều khiển

  1. Cấu trúc điều khiển
  2. Cấu trúc điều khiển  Lệnh rẽ nhánh: if – else  Lệnh rẽ nhiều nhánh: switch  Vòng lặp:  while, do while, for  Các từ khóa: break và continue
  3. Lệnh rẽ nhánh if Cú pháp: 0 if (điều kiện) điề S; u kiệ  Điều kiện: biểu thức cho kết quả  SỐ; phải  n0 S được đặt giữa cặp ngoặc đơn ()  S  phải là 1 câu lệnh, nếu nhiều hơn 1 lệnh,  các lệnh phải được đặt giữa cặp ngoặc nhọn  {} – khối lệnh. scanf("%i scanf("%i %i", %i", &a, &a, &b); &b); max max == a; a; if(b if(b >> max) max) max max == b; b; printf(“So printf(“So lonlon la: la: %i\n“, %i\n“, max); max);
  4. Lưu ý  Nếu  đặt  dấu  chấm  phẩy  (;)  ở  ngay  sau  biểu  thức  điều  kiện thì lệnh S của if xem như “KHÔNG LÀM GÌ” printf(“Nhap printf(“Nhap mot mot so so nguyen: nguyen: "); "); scanf("%i", scanf("%i", &j); &j); if(j if(j >> 0); 0); printf(“%i printf(“%i la la so so duong“, duong“, j); j); Nhap Nhap mot mot so so nguyen: nguyen: -6 -6 -6 -6 là là so so duong duong
  5. Lệnh rẽ nhánh if-else Cú pháp: 0 if (điều kiện) điề u S; kiệ Se n0 S else Se;  Phần  lệnh  else  có  thể  thêm  vào  trong  câu  lệnh  if  để chỉ thị các lệnh thực hiện khi điều  kiện bằng 0 (FALSE). scanf("%i scanf("%i %i", %i", &a, &a, &b); &b); if(a if(a >> b) b) max max == a; a; else else max max == b; b; printf(“So printf(“So lon lon la: la: %i\n“, %i\n“, max); max);
  6. Nhiều lệnh if lồng nhau else kết nối với lệnh if gần nhất int int ii == 100; 100; if(i ii chap chap nhan nhan duoc if(i >> 0) 0) duoc if(i if(i >> 1000) 1000) printf("i printf("i qua qua lon\n"); lon\n"); else else printf("i printf("i chap chap nhan nhan duoc\n"); duoc\n"); int int ii == -20; -20; if(i if(i >> 0) 0) {{ ii la la so so am am if(i if(i >> 1000) 1000) printf("i printf("i qua qua lon\n"); lon\n"); }} else else printf("i printf("i la la so so am\n"); am\n");
  7. Cấu trúc nhiều chọn lựa –  switch Cú pháp: Cú pháp: switch (biểu thức) { case gt1: S1; [break;] case gt2: S2; [break;] ... case gtn: Sn; [break;] default: Se; }  Biểu  thức:    cho  kết  quả  SỐ  NGUYÊN;  phải  được  đặt  giữa  cặp ngoặc đơn ()  Si : dãy các lệnh.
  8. Ví dụ lệnh switch switch(c) switch(c) {{ case case 'a': 'a': case case 'A': 'A': printf(“Dien printf(“Dien tich tich == %.2f\n", %.2f\n", rr ** rr ** pi); pi); break; break; case case 'c': 'c': case case 'C': 'C': printf(“Chu printf(“Chu vi vi == %.2f\n", %.2f\n", 22 ** rr ** pi); pi); break; break; case case 'q': 'q': printf(“Thoat\n"); printf(“Thoat\n"); break; break; default: default: printf(“Chon printf(“Chon khong khong hop hop le\n"); le\n"); }}
  9. Một số lưu ý – switch  Nếu  không  có  giá  trị  nào  khớp,  các  lệnh  trong  phần    default  sẽ được thực thi; và nếu không có  default  cũng không xảy ra lỗi.  Lệnh break rất quan trọng. ii == 33 float ii == 22 float f; f; ii == 3; 3; ii == 11 switch(f) switch(f) {{ case case 2: 2: switch(i) switch(i) {{ .... .... case case 3: 3: printf("i printf("i == 3\n"); 3\n"); case case 2: 2: printf("i printf("i == 2\n"); 2\n"); switch(i) switch(i) {{ case case 1: 1: printf("i printf("i == 1\n"); 1\n"); case case 22 ** j: j: }} .... ....
  10. Cấu trúc nhiều chọn lựa –  switch gt1 biểu default thức S1; gt2 break; S2; break; … Se;
  11. Ví dụ khác – switch //Doan //Doan chuong chuong trinh trinh doc doc so so 0..9 0..9 switch(so) switch(so) {{ case case 0: 0: printf(“khong\n"); printf(“khong\n"); case case 1: 1: printf(“mot\n"); printf(“mot\n"); case case 2: 2: printf(“hai\n"); printf(“hai\n"); case case 3: 3: printf(“ba"); printf(“ba"); case case 4: 4: printf(“bon"); printf(“bon"); case case 5: 5: printf(“nam"); printf(“nam"); case case 6: 6: printf(“sau"); printf(“sau"); case case 7: 7: printf(“bay"); printf(“bay"); case case 8: 8: printf(“tam"); printf(“tam"); case case 9: 9: printf(“chin"); printf(“chin"); }}
  12. Lệnh lặp while Cú pháp: while (điều kiện) 0 S; điề  Điều kiện: biểu thức cho kết quả  SỐ;  u kiệ 0 phải được đặt giữa cặp ngoặc đơn () n S  S  phải  là  1  câu  lệnh,  nếu  nhiều  hơn  1  lệnh, các lệnh phải được đặt giữa cặp  ngoặc nhọn {} – khối lệnh. int while(j int jj == 5; while(j >> 0) 5; 0) {{ jj == 55 printf("j printf("j == %i\n", %i\n", j); j); jj == 44 while(j while(j >> 0) 0) j--; j--; jj == 33 printf("j printf("j == %i\n", %i\n", j--); j--); }} jj == 22 jj == 11  while thực hiện lệnh S ít nhất 0 lần
  13. Lưu ý dấu chấm phẩy ;  Dấu  ‘;’  đặt  ngay  sau  biểu  thức  điều  kiện  đồng  nghĩa  với  lệnh S là rỗng. int int jj == 5; 5; Chưong trình bị lặp while(j không thoát được while(j >> 0); 0); printf("j printf("j == %i\n", %i\n", j--); j--);  Đôi khi người lập trình cố ý sử dụng lệnh rỗng int int c, c, j; j; while(scanf("%i", while(scanf("%i", &j) &j) != != 1) 1) while((c Đặt dấu ‘;’ để while((c == getch()) getch()) != != 27) 27) ;; kết thúc while không có S
  14. Lệnh lặp do while Cú pháp: do S; S while (điều kiện);  Điều  kiện:  biểu  thức  cho  kết  quả  SỐ;  phải được đặt giữa cặp ngoặc đơn () 0 điề  S  phải  là  1  câu  lệnh,  nếu  nhiều  hơn  1  u lệnh,  các  lệnh  phải  được  đặt  giữa  cặp  kiệ 0 ngoặc nhọn {} – khối lệnh. n
  15. Ví dụ do while int start int jj == 5; 5; start jj == 55 printf("start\n"); jj == 44 printf("start\n"); do jj == 33 do printf("j jj == 22 printf("j == %i\n", %i\n", j--); j--); while(j jj == 11 while(j >> 0); 0); printf("stop\n"); stop stop printf("stop\n");
  16. Ví dụ do while int int jj == -10; -10; printf("start\n"); printf("start\n"); start start do do {{ jj == -10 -10 printf("j printf("j == %i\n", %i\n", j); j); stop stop j--; j--; }} while(j while(j >> 0); 0); printf("stop\n"); printf("stop\n");  do while thực hiện lệnh S ít nhất 1 lần
  17. Lệnh lặp for Lệnh lặp for dồn hết các thành phần của vòng lặp vào trong  một câu lệnh. Cú pháp: for (khởi động; điều kiện lặp; điều khiển) S; khởi 0 S điều động điề khiển u kiệ0 n
  18. Lệnh lặp for – Ví dụ jj == 55 int int j; j; jj == 44 jj == 33 for(j == 5; for(j for(j 5; jj= >>5;0; 0;j j--) j--) > 0; {{j--) for(j = 5; j > 0; j--) jj == 22 printf("j printf("j == %i printf("j %i ", ", j); j); == %i\n", j); printf("j %i\n", j); jj == 11 printf("%s\n", printf("%s\n", ((j%2)==0)?“chan":“le"); ((j%2)==0)?“chan":“le"); }} jj == 55 le le jj == 44 chan chan jj == 33 le le jj == 22 chan chan jj == 11 le le
  19. Bước lặp trong for  C không giới hạn độ lớn của bước lặp trong for. #include #include int int main(void) main(void) {{ double double angle; angle; for(angle for(angle == 0.0; 0.0; angle angle
  20. Nói thêm về for  Phần  lệnh  khởi  động  và  lệnh  điều  khiển  có  thể  gồm  nhiều  lệnh  đơn  giản,  các  lệnh  này  cách  nhau  bởi  dấu  phẩy (,) int int i, i, j, j, k; k; for(i for(i == 0, 0, jj == 5, 5, kk == -1; -1; ii
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2