PHAÙC ÑOÀ ÑIEÀU TRÒ BEÄNH VIEÄN NHI ÑOÀNG 2 2013
CHĂM SÓC SƠ SINH CỰC NON CỰC NHẸ CÂN
I. ĐẠI CƢƠNG
- Sơ sinh cực non cực nhẹ cân là nhóm bệnh nhân cần được chăm sóc đặc biệt tại một đơn vị
hồi sức sơ sinh.
- Do chưa trưởng thành về giải phẩu và chức năng, trẻ cực kỳ nhạy cảm và bị ảnh hưởng với
những thay đổi nhỏ như: kiểm soát hô hấp, thay đổi thân nhiệt, huyết áp, chỉ định dịch truyền,
dinh duỡng,…
- Sống sót sau 24 48 giờ đầu tiên là thời điểm then chốt. Tỷ lệ sống trẻ cực non < 23 tuần, 23
tuần, 24 tuần, 25 tuần tại Hoa Kỳ lần lượt là 0%, 15%, 55%, 79%. Tại Việt Nam chưa có số
liệu chính xác tỷ lệ tử vong trẻ cực non trước 24 giờ và sau đó, nhưng thực tế còn rất cao. Cải
thiện tỷ lệ tử vong và di chứng là mục tiêu cần hướng đến.
II. CHĂM SÓC TRƢỚC SINH
- Lý tưởng, trẻ nên được sinh ở trung tâm hoặc bệnh viện sản có đơn vị chăm sóc tích cực sơ
sinh, có đội ngũ bác sĩ sơ sinh và điều dưỡng có kỹ năng hồi sức phòng sinh thành thạo.
- Sau sinh trẻ nên được chuyển đến đơn vị hồi sức sơ sinh.
- Corticoids chỉ định cho mẹ, cho dù không đủ liệu trình trước sinh.
- Tham vấn và giải thích cho gia đình về bệnh tật và nguy cơ của trẻ.
III. CHĂM SÓC TẠI PHÒNG SINH
- Nên có bác sĩ sơ sinh có kỹ năng hồi sức phòng sinh.
- Lau khô và giữ ấm: tránh hạ thân nhiệt.
Các thao tác chăm sóc phải được thực hiện tại warmer đã được bật đèn sưởi.
Lau khô và loại bỏ khăn ướt.
Nếu cần đặt trẻ trong túi polyethylene khi chưa có đèn sưởi.
- Hỗ trợ hô hấp:
+ Hầu hết trẻ cần một vài bước hỗ trợ hô hấp vì phổi chưa trưởng thành và cơ hô hấp còn
yếu.
+ n sử dụng bộ trộn oxy tránh tăng oxy máu cao kéo dài sau những bước hồi sức đầu tiên.
Khởi đầu hồi sức với FiO2 60%, sau đó giảm dần khi đáp ứng.
+ Sử dụng bóng mask nếu trẻ ngưng thở hoặc thở không hiệu quả. Có thể chỉ định đặt NKQ
sớm nếu trẻ quá non yếu.
+ Cải thiện nhịp tim( nhịp tim > 100 lần/phút) là một chỉ điểm tốt cho biết hồi sức hiệu quả.
+ Nếu phổi trẻ thiếu surfactant, sẽ cần áp lực dãn phổi trung bình hoặc cao trong vài nhịp hỗ
trợ hô hấp đầu, sau đó nên giảm dần, tránh gây tổn thương phổi.
+ Nếu trẻ cần phải hỗ trợ thông khí áp lực dương tiếp tục, nên chỉ định thở máy với Vtidal
thấp nhất, thời gian hít vào tối thiểu đảm bảo thông khí hiệu quả.
+ Chỉ định surfactant sớm ngay tại phòng sinh, sau khi đã ổn định trẻ và xác định vị trí đầu
ống NKQ. Thường 1- 2 giờ sau sinh. ( xem thêm bài chỉ định và k thuật bơm surfactant).
- Chăm sóc sau hồi sức phòng sinh:
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2013
1
NHIỄM TRÙNG HUYẾT SƠ SINH
I. ĐẠI CƢƠNG
1. Định nghĩa
- Biu hin lâm sàng + cy máu (+)
- T l nhim trùng huyết sinh( NTH SS) các c phát trin: 2,2- 8,6/1000
sơ sinh sống.
- T l t vong do nhim trùng huyết nng sơ sinh: 20-40%
- Gm :
NTH SS sm: xut hin tr< 7 ngày tui
NTH SS mun: xut hin tr ≥ 7 ngày tuổi.
2. Nguyên nhân
- Vi trùng hc
NTH sm :
50% vi trùng Gr(+) ch yếu là Streptococcus nhóm B : > 40%
50% là vi trùng Gr(-) ch yếu là E.coli : 17%
Listeria : 1%
NTH mun :
Gram (+) : 70% Stap. Coagulase (-): 48% S.aureus , Enterococcus sp
, Strep B : 13%
Gram(-) : 20% E.coli , Klebsiella , Pseudomonas
Candida.albicans + Candida.parapsilosis : 10%
- Yếu t nguy cơ
V i kéo dài > 18 gi
M có mang Stretococcus nhóm B
Biu hin ca viêm màng i:
M st > 38o C
Và ≥ 2 dấu hiu : tim thai nhanh, m đau bụng, dịch âm đạo hôi, m có tăng
bch cu
Sơ sinh non tháng, nhẹ cân
Ngt, Apgar ≤ 6
Đa thai, suy thai
Sinh bên ngoài phòng sinh
Điu kin kinh tế thp
II. M SÀNG
- Triu chng lâm sàng ca NTH SS thường không đặc hiu không khng
định, có th gp các triu chng:
Suy hô hp
Nhp tim nhanh
Ri lon huyết động hc :tím, xanh, da ni ng, thi gian phc hi sc da
kéo dài
Biu hin tiêu hóa: bụng chướng, b bú, tiêu chy
H thân nhiệt ( < 35o C), tăng thân nhit( > 37,8o C)
Biu hin thn kinh: bt thường trương lực cơ, ngưng thở, co git.
Gan to hay lách to
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2013
2
Vàng da sm hay vàng da tr lại, tăng bilirubin toàn phn hay trc tiếp
Phát ban, xut huyết da ( chấm hay đốm xut huyết)
Các ri lon khác: h đường huyết, tăng đưng huyết, toan chuyn hóa,
gim tiu cầu, đông máu nội mch lan ta
III. CẬN LÂM SÀNG
- BC < 5000 hay > 20.000/ mm 3
- BC đa nhân trung tính 1000/ mm 3
- BC non > 20%
- T l BC non/tng ng BC > 0.3
- Gim tiu cu < 150.000/ mm 3
- CRP ≥ 10 mg/l
- Cy máu: luôn luôn cấy trước khi s dng kháng sinh ( ly ít nht 1ml máu)
- Nếu tr < 12gi tui: làm thêm cy dch d dày
- CDTS: khi tr đừ, ngưng thở, co giật, tăng hay giảm trương lực ( tm hoãn
CDTS nếu có sc, suy hô hp nng, hi chng xut huyết)
- Xquang ngc: khi có biu hin hô hp
- Cấy nước tiu khi nghi ng nhim trùng huyết tr > 6 ngày tui.
- Các xét nghim khác đ phát hin các biến chng nếu cần: đông máu toàn bộ,
ion đ máu, đường huyết, chp Xquang bng, CT scan s não
- Huyết đ và CRP cn làm li sau lần đầu 12-24h nếu bilan lần đầu chưa rõ NT
IV. CHẨN ĐOÁN
1. Khi có các biu hin lâm sàng kèm vi ≥ 2 biểu hin cn lâm sàng:
- BC ĐNTT ≤ 1000/ mm 3
- BC non / tổng lượng BC > 0,3
- CRP ≥ 10mg/dl
2. Chẩn đoán xác định: khi cy máu (+)
V. ĐIỀU TRỊ
1. Nguyên tắc điều trị
- Bảo đảm theo nguyên tắc ABC: đường th, hô hp, tun hoàn
- Lập đường truyền TM, điều chnh ri lon kim toan
- Kháng sinh đc hiu
- Điu tr h tr:
- Sc: bù dch, vn mch
- Suy hô hp: h tr h hp vi oxy cannula, NCPAP, thy
- Đông máu nội mch lan tỏa: máu tươi, plasma tươi, tiểu cầu đậm đặc
- Điu chỉnh đường huyết, nưc- điện gii, chng co git, theo dõi bilirubin
2. Điều trị cụ thể
- Nhim trùng huyết sinh sớm:
Nghi ng NTH SS : cho kháng sinh ngay không ch kết qu xét nghim.
Liều lượng kháng sinh xem them bài “Kháng sinh cho trẻ sơ sinh”
Kháng sinh ban đu: phi hp Ampicillin và Amikacin.
hoc Ampicillin và Cephalosporin thế h 3.
liều Ampicillin như liu viêm màng não.
Chc dò ty sng sm khi có thể, để xác định hay loi tr viêm màng não.
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2013
3
Nếu viêm màng não, điu chnh liu các loi kháng sinh theo liu viêm
màng não.
Gi th 48 sau bilan ln 1: làm li huyết đồ, CRP, cy máu ( CDTS kim
tra nếu có viêm màng não)
Nếu không loi tr viêm màng não tiếp tc liều Ampicillin như trên, nếu
loi tr viêm màng não, chnh liều như liều nhim trùng huyết.
Điu chỉnh điều tr sau 48 gi kháng sinh:
Ngưng kháng sinh: nếu hết biu hin lâm sàng + bilan lần đầu âm tính +
bilan sau 12- 24gi âm tính
Ngưng Aminoside sau 2- 5 ngày
Chẩn đoán NTH nhưng cy máu(-) : điều tr kháng sinh 7-10 ngày
Chẩn đoán NTH cấy máu (+): la chọn kháng sinh theo kháng sinh đồ,
thời gian điều tr 10-14 ngày ( KS thêm 7 ngày sau khi cy máu tr nên (-) )
- Nhim trùng huyết sơ sinh muộn:
Nếu tr nhp vin t cộng đồng, thường kháng sinh khởi đầu giống như
nhim trùng huyết sơ sinh sớm.
Nếu tr đang nằm vin, phi hp kháng sinh theo kinh nghim theo
chng vi trùng gây nhim trùng bnh vin hin ti.
Chc ty sng sm ngay khi thể, để xác định hay loi tr viêm màng
não.
Nếu tr non tháng hoc s dng catheter TM TW, nên phi hp thêm
Vancomycin.
3. Tiêu chuẩn hội chẩn hồi sức
- Sc nhiễm trùng đã đưc bù dịch nhưng huyết đng học chưa ổn định
- Sc nhim trùng nng kèm các ri lon chức năng khác: rối loạn đông máu, ri
loạn điện giải, thăng bằng kim toan nng, suy hô hp nng
- Suy hô hấp không đáp ng oxy cannula và NCPAP
- Co git cn kim soát vi thuc an thn liu cao hay lp li
- Cn thc hin các th thut: đo áp lực tĩnh mạch trung tâm, dẫn lưu màng phi
4. Tái khám
- Theo dõi và tái khám các biến chng và di chng: co git, xut huyết não…
PHAÙC ÑOÀ ÑIEÀU TRÒ BEÄNH VIEÄN NHI ÑOÀNG 2 2013
1
VÀNG DA TĂNG BILIRUBINE GIÁN TIẾP
I. ĐẠI CƢƠNG
1. Định nghĩa
Vàng da tăng bilirubin gián tiếp do tình trạng tăng phá hủy hng cu, gim chc
năng của men chuyn hóa bilirubine, hoặc tăng tái hấp thu ca bilirubine, hoặc tăng
tái hp thu ca bilirubine t rut. Hu qu có th gây tổn thương não đ li di
chng nng n
2. Nguyên nhân
- Vàng da trong 24 gi đầu: Bất đồng Rhesus, bất đồng h ABO hay nhóm máu ph,
thiếu men G6PD, bnh lý màng hng cu
- Vàng da trong tun l đầu: Vàng da sinh lý, nhim trùng, tăng chu trình rut gan, bt
thưng chuyn hóa bilirubine (bất đồng nhóm máu h ABO, thiếu G6PD, hi chng
Crigler-Naajar, hi chng Gilbert), bnh chuyn hóa (galactosemia, thiếu, thiếu α1
antitrypsin…), do tái hp thu
- Vàng da sau tun l đu: Vàng da do sa m, nhim trùng, bất thưng chức năng
đường rut, bất thường chuyn hóa bilirubine, bnh chuyn hóa, bệnh nang, suy
giáp
3. Các yếu t nguy cơ của vàng da tăng bilirubine gián tiếp
- Các nguy cơ vàng da nng
Nồng độ bilirubin toàn phn (TSB) trưc xut vin > 95th percentile, vàng da sm 24
gi đầu, bất đồng nhóm máu, non tháng, có anh ch vàng da phi chiếu đèn, bưu máu
hay bướu huyết thanh to, chng tc châu Á
- Nguy cơ vàng da nhẹ
TSB trưc xut vin 75-95th percentile, đủ tháng, vàng da phát hiện trước xut vin,
có anh ch vàng da, thai to hay m b tiểu đường, m > 25 tui, tr nam
- Các nguy cơ nhiễm đc bilirubine não
Tán huyết đồng min dch, sanh ngt, nhim trùng huyết, toan chuyn hóa, albumin
máu < 30 g/l
II. LÂM SÀNG
1. Biu hin lâm sàng
- Xt hiê
n đâu tiên ơ
t va cung ma
c (TSB 4-8 mg/dL), xt hiê
n ơ long ban tay va
chân (TSB > 15 mg/dL). Vàng da đưc phát hiện khi làm nhạt màu của da đi :  trán,
vng trước xương ức , mông, i, khuu tay bng cách ấn ngn tay để phát h
n mau
c cua da va mô dươi da
- Khám các dấu hiệu lâm sàng khác c thể gi  nguyên nhân hay yếu t nguy cơ làm
tăng bilirubine gián tiếp
2.
nh no
p do tăng bilirubin (ACE)
- Giai đoa
n sơm: Trẻ vàng da nhiều, ngủ gà, giảm trương lưc cơ, b km
- Giai đoa
n trung gian : Trẻ lừ đừ , bi
kich thich va tăng trương lưc cơ , c thể st ,
khc the th hay lơ mơ và giảm trương lc cơ , tăng trương lưc cơ biêu hiê
n băng ươn