Đặng Thanh Bình
Tổng quan
Nội dung
2
• Linux là gì? • Lịch sử phát triển Linux. • Những đặc điểm chính. • Ưu điểm và khuyết điểm • Kiến trúc hệ thống Linux. • Các bản phân phối Linux. • Một số phần mềm nguồn mở • Cài đặt Linux
Linux là gì?
• Là một hệ điều hành được phát triển dựa
trên hệ điều hành Minix bởi Linus Torvalds năm 1991
– Kernel hệ điều hành – Bản phân phối (distro)
• Có 2 ý nghĩa chính khi đề cập đến Linux:
3
• Là hệ điều hành tự do tương tự Unix • Là hệ điều hành thông dụng có khả năng chạy được trên hầu hết các thiết bị phần cứng chính.
Unix
• Developer: Ken Thomson,
Dennis Ritchie, … • Viết bằng ngôn ngữ C • Giao diện command line và GUI • Bắt đầu phát triển năm 1969, phiên bản đầu phát hành nội bộ 1971, rộng rãi 1973
• Vài HDDH Unix nổi tiếng:
– Apple Darwin (Mac OS X) – BSD – IBM AIX
4
Free Software Foundation
• Do Richard Stallman (RSM) sáng lập, 1984 • GNU = GNU's Not Unix – Mục tiêu là tạo một hệ
điều hành “tựa Unix” tự do • Phong trào mã nguồn mở – Cổ vũ “free software” -
phần mềm tự do
5
– Gỡ bỏ các hạn chế trong việc: sao chép, phân phối lại, tìm hiểu và sửa đổi phần mềm
Giấy phép Công cộng GPL
• GNU General Public License (GNU GPL hay
GPL)
• Phiên bản hiện hành: phiên bản 3 (2007) • Phiên bản được sử dụng nhiều nhất: phiên
– Phần mềm GPL phải là phần mềm tự do – Phần mềm phát sinh từ phần mềm GPL cũng
phải là phần mềm GPL
6
bản 2 (1991) • Ý tưởng chính:
Lịch sử phát triển Linux
• Được Linus Torvalds công bố lần đầu tiên trên
Internet năm 1991 – 9/1991 : phiên bản 0.01 (10,239 dòng code) – 10/1991 : phiên bản 0.02
7
• 1994 : phiên bản 1.0 (176,250 dòng code) • 2003 : phiên bản 2.6 (5,929,913 dòng code) • June 2013: 3.1 (15,803,499 dòng code) • June 2015: 4.1 (hơn 19.5 triệu dòng) • 30 August 2015: phiên bản 4.2
Lịch sử phát triển Linux
8
• Linus Torvalds
Linux
9
Những đặc điểm chính
• Là hệ điều hành mã nguồn mở, miễn phí. • Đa người dùng (multiuser) • Đa nhiệm (multitasking) • Hỗ trợ các định dạng hệ thống tập tin khác
nhau
10
• Khả năng hỗ trợ mạng • Độc lập kiến trúc • Bảo mật • …
Ưu điểm
• Sự tự do • Sự ổn định • Ít malware hơn • Không chậm đi theo thời gian • Thổi làn gió mới mẻ vào các máy tính cũ • Có rất nhiều distro cho người dùng lựa chọn • Hầu hết phần mềm trên nền tảng này là miễn
phí
• Khả năng cập nhật phần mềm tuyệt vời, đơn
11
giản và dễ sử dụng
Nhược điểm
• Nhiều chương trình trên Windows không chạy trên Linux, vd Photoshop, Microsoft Office, …
• Driver phần cứng nhìn chung ít hơn • Người dùng phải học cách sử dụng một hệ
12
sinh thái mới mẻ
Những ngộ nhận
13
• Chưa thân thiện với người dùng • Cài đặt còn phức tạp • Phần mềm ứng dụng còn khó thao tác • Thiếu trợ giúp kỹ thuật • Còn dựa nhiều vào giao tiếp dòng lệnh • Thiếu hỗ trợ phần cứng
Kiến trúc hệ thống Linux
14
Kernel
• Kernel là trung tâm điều khiển của hệ điều
hành Linux, chứa các mã nguồn điều khiển hoạt động của toàn bộ hệ thống.
Kernel
• Là cầu nối giữa chương trình ứng dụng và phần cứng.
Hardware
• Lập
15
lịch, phân chia tài nguyên cho các tiến trình. • Sử dụng không gian đĩa hoán đổi (swap space) để lưu trữ dữ liệu xử lý của chương trình.
Shell
• Cung cấp tập lệnh cho người dùng thao tác
với kernel để thực hiện công việc.
• Có nhiều loại shell trong Linux :
Shell
Kernel
Hardware
– C Shell (%) – Bourne Shell ($) – Korn Shell ($) – …
16
Linux distro (distrowatch.com)
17
• Mandrake • Mint • Ubuntu • Debian • Fedora • openSUSE • Arch • elementary • CentOS
Một số Linux distro
18
• Linux Mint 17.2 Cinnamon
Một số Linux distro
19
• CentOS 6.6
Một số Linux distro
20
• CentOS 7
Một số Linux distro
21
• Fedora 21
Một số Linux distro
22
• SteamOS
Một số Linux distro
23
• elementary OS
Một số phần mềm nguồn mở
– Apache, nginx, BIND, Squid, wu-ftp, Firefox
• Internet
– PostgreSQL, MySQL
• Database
– KDE, GNOME, Unity, …
• Desktop
– LibreOffice, OpenOffice
• Office
24
• Graphics – GIMP
Cài đặt Linux
25
• Cài đặt từ DVD • Cài đặt từ USB • Cài đặt từ Windows (sử dụng wubi) • Cài đặt vào máy ảo • Dùng thử online
Q&A
26

