CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ LƯU TRỮ
Trịnh Tấn Đạt
Khoa CNTT - Đại Học Sài Gòn
Email: trinhtandat@sgu.edu.vn
Website: https://sites.google.com/site/ttdat88/
1
NỘI DUNG
I. Bên trong cứng
II. Các giải thuật định thời truy cập đĩa (disk scheduling algorithms)
III. Định dạng, phân vùng, raw disk
IV. File system
V. Hệ thống I/O
VI. Raid
2
I. BỘ NHỚ NGOÀI
Mass – Storage là một loại hệ thống dùng để lưu trữ lượng lớn
dữ liệu. Thông thường, người ta sử dụng các loại ổ đĩa ngoài
hoặc các loại lưu trữ mạng để lưu trữ. Ngày nay, các loại thiết
bị dùng để lưu trữ có thể kể đến như:
Ổ đĩa từ (magnetic disks), còn gọi là ổ đĩa HDD.
Ổ đĩa thể rắn (SSD).
Lưu trữ trên mạng như: NAS, SAN,…
3
I. BÊN TRONG Ổ CỨNG
Đĩa cứng trong hệ thống PC
4
Master Boot Record (MBR):
Vị trí: Nằm ở sector đầu tiên (sector 0) của
đĩa.
Chức năng:
Chứa bootloader đầu tiên (512 byte),
dùng để khởi động hệ điều hành.
Chứa bảng phân vùng chính (Partition
Table), cho phép tối đa 4 phân vùng
chính (Primary Partitions).
Partition (Phân vùng):
cứng thể được chia thành nhiều phần
riêng biệt gọi phân vùng.
Mỗi phân vùng hoạt động như một đĩa
riêng biệt với hệ thống file độc lập.
Boot Block (Khối khởi động):
Mỗi phân vùng một Boot Block (màu vàng).
Chức năng: Chứa khởi động riêng cho hệ điều hành được
cài đặt trên phân vùng đó ( dụ: Windows, Linux, ...).
HDD
Platters range from .85to 14(historically)
Commonly 3.5, 2.5, and 1.8
Range from 30GB to 3TB per drive
Performance
Transfer Rate – theoretical 6 Gb/sec
Effective Transfer Rate – real 1Gb/sec
Seek time from 3ms to 12ms – 9ms common for
desktop drives
Average seek time measured or calculated
based on 1/3 of tracks
Latency based on spindle speed
1 / (RPM / 60) = 60 / RPM
Average latency = ½ latency
5