intTypePromotion=1

Bài giảng Quản trị mạng - Chương 1: Giới thiệu Windows server

Chia sẻ: Trần Văn An | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:25

0
43
lượt xem
5
download

Bài giảng Quản trị mạng - Chương 1: Giới thiệu Windows server

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung Bài giảng Quản trị mạng - Chương 1 Giới thiệu Windows server trình bày các nội dung chính về windows NT server; windows server 2000; windows server 2003; windows server 2008. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị mạng - Chương 1: Giới thiệu Windows server

  1. QUẢN TRỊ MẠNG 1. Nhiệm vụ của sinh viên: - Dự lớp: Tối thiểu 70% số giờ học trên lớp có sự hướng dẫn của giảng viên - Bài tập: + Làm bài tập đầy đủ + Đọc thêm tài liệu giảng viên yêu cầu + Đi thực hành trên máy tính đầy đủ + Thi kiểm tra giữa kỳ và thi kiểm tra kết thúc học phần - Dụng cụ học tập: ổ lưu trữ USB; máy vi tính. - Khác:
  2. QUẢN TRỊ MẠNG 2. Tài liệu học tập [1]. Bài giảng Quản trị mạng Windows Server 2008, Khoa công nghệ thông tin, Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh. [2]. Tài liệu thực hành Quản trị mạng, Khoa CNTT, Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh.
  3. QUẢN TRỊ MẠNG 3. Tiêu chuẩn đánh giá: Tiêu chí đánh giá TT Điểm thành phần Quy định Trọng số Ghi chú - Số tiết dự học/tổng số tiết: 5% Điểm chuyên cần đánh - Số bài tập đã giá nhận thức, thái độ 1 làm/tổng số bài tập 10% thảo luận, làm bài tập được giao và tham ở nhà gia thảo luận trên lớp: 5% 2 Điểm kiểm tra giữa kỳ 01 bài 30% 3 Thi kết thúc học phần Báo cáo theo nhóm 60%
  4. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.1. WINDOWS NT SERVER 1.1.1. Hệ điều hành mạng Windows NT • Windows NT là hệ điều hành mạng cao cấp của hãng Microsoft. • Phiên bản đầu có tên là Windows NT 3.1 phát hành năm 1993, và phiên bản server là Windows NT Advanced. • Năm 1994 phiên bản Windows NT Server và Windows NT Workstation version 3.5 được phát hành. • Năm 1995, Windows NT Workstation và Windows NT Server version 4.0 ra đời cho phép giao lưu giữa các máy trong mạng. Windows NT là hệ điều hành vừa đáp ứng cho mạng cục bộ (LAN) vừa đáp ứng cho mạng diện rộng (WAN) như Intranet, Internet. • Windows NT server cho phép quản lý mạng theo mô hình mạng phân biệt (Clien/Server), vừa cho phép quản lý theo mô hình mạng ngang hàng (peer to peer).
  5. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.1. WINDOWS NT SERVER 1.1.2. Cấu trúc của hệ điều hành Windows NT • Các bộ phận của Windows NT có thể chạy dưới hai chế độ: User (người sử dụng) và Kernel (cốt lõi của hệ điều hành). • Trong Windows NT: Executive Services, Kernel và HAL chạy • Hệ thống con (Subsystem) Win 32 và các hệ thống dưới chế độ cốt lõi của hệ điều con về môi trường, chẳng hạn như DOS/Win 16.0S/2 hành. và hệ thống con POSIX chạy dưới chế độ user.
  6. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.1. WINDOWS NT SERVER 1.1.2. Cấu trúc của hệ điều hành Windows NT Các lớp chính của hệ điều hành WINDOWS NT SERVER gồm: Lớp phần cứng trừu tượng (Hardware Astraction Layer - HAL): Là phần cứng máy tính mà cốt lõi của hệ điều hành (Kernel) có thể đươc ghi vào giao diện phần cứng ảo, thay vì vào phần cứng máy tính thực sự Lớp Kernel cốt lõi của hệ điều hành: Cung cấp các chức năng hệ điều hành cơ bản được sử dụng bởi các thành phần thực thi khác
  7. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.1. WINDOWS NT SERVER 1.1.2. Cấu trúc của hệ điều hành Windows NT Các lớp chính của hệ điều hành WINDOWS NT SERVER gồm: Các thành phần Executive: Là các thành phần hệ điều hành ở chế độ Kernel thi hành các dịch vụ như: • Quản lý đối tượng (object manager) • Bảo mật (security reference monitor) • Quản lý tiến trình (process manager) • Quản lý bộ nhớ ảo (virtual memory manager) • Thủ tục cục bộ gọi tiện ích, và quản trị nhập/xuất (I/O Manager)
  8. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.1. WINDOWS NT SERVER 1.1.3. Các cơ chế quản lý của Windows NT Quản lý đối tượng (Object Manager) Tất cả tài nguyên của hệ điều hành được thực thi như các đối tượng. Một đối tượng là một đại diện trừu tượng của một tài nguyên. Cơ chế bảo mật (SRM - Security Reference Monitor) Ðược sử dụng để thực hiện vấn đề an ninh trong hệ thống Windows NT. Các yêu cầu tạo một đối tượng phải được chuyển qua SRM để quyết định việc truy cập tài nguyên được cho phép hay không.
  9. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.1. WINDOWS NT SERVER 1.1.3. Các cơ chế quản lý của Windows NT Quản lý nhập / xuất (I/O Manager) Chịu trách nhiệm cho toàn bộ các chức năng nhập / xuất trong hệ điều hành Windows NT. I/O Manager liên lạc với trình điều khiển của các thiết bị khác nhau. I/O Manager Sử dụng một kiến trúc lớp cho các trình điều khiển. Phương pháp này cho phép một thành phần điều khiển được thay thế dễ dàng mà không ảnh hưởng phần còn lại của các bộ phận điều khiển.
  10. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.1. WINDOWS NT SERVER 1.1.4. Các phiên bản của hệ điều hành Windows NT Windows NT 3.1 Windows NT Advanced Server Windows NT Server Windows NT Workstation version 3.5 Windows NT version 3.51 Windows NT Workstation Windows NT Server version 4.0
  11. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.2. WINDOWS SERVER 2000 1.2.1. Windows Server 2000 Là phiên bản thay thế cho Windows NT Server 4.0, được thiết kế cho người dùng là những doanh nghiệp lớn, hướng phục vụ cho các “mạng lớn”. Thừa hưởng lại tất cả những chức năng của Windows NT Server 4.0 và thêm vào đó là giao diện đồ họa thân thiện với người sử dụng. Họ hệ điều hành Windows 2000 Server có 3 phiên bản chính là: • Windows 2000 Server, • Windows 2000 Advanced Server, • Windows 2000 Datacenter Server.
  12. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.2. WINDOWS SERVER 2000 1.2.2. Các đặc trưng của Windows 2000 Những thay đổi quan trọng nhất so với NT cũ gồm có: - Active Directory - Hạ tầng kiến trúc nối mạng TCP/IP đã được cải tiến - Những cơ sở hạ tầng bảo mật dễ co giãn hơn - Việc chia sẻ dùng chung các tập tin trở lên mạnh mẽ hơn so với hệ thống tập tin phân tán (Distributed File System) và dịch vụ sao chép tập tin (File Replication Service)
  13. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.2. WINDOWS SERVER 2000 1.2.2. Các đặc trưng của Windows 2000 Những thay đổi quan trọng nhất so với NT cũ gồm có: - Không lệ thuộc cứng nhắc vào các mẫu tự ổ đĩa nữa nhờ các điểm nối (junction point) và các ổ đĩa gắn lên được (mountable drive) - Việc lưu trữ dữ liệu trực tuyến mềm dẻo, linh động hơn nhờ có tính năng Removable Storage Manager.
  14. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.3. WINDOWS SERVER 2003 1.3.1. Các phiên bản của hệ điều hành Windows Server 2003 Windows Server 2003 Web Edition: tối ưu dành cho các máy chủ web Windows Server 2003 Standard Edition: bản chuẩn dành cho các doanh nghiệp, các tổ chức nhỏ đến vừa. Windows Server 2003 Enterprise Edition: bản nâng cao dành cho các tổ chức, các doanh nghiệp vừa đến lớn. Windows Server 2003 Datacenter Edittion: bản dành riêng cho các tổ chức lớn, các tập đoàn ví dụ như IBM, DELL….
  15. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.3. WINDOWS SERVER 2003
  16. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.3. WINDOWS SERVER 2003 1.3.2. Những đặc điểm mới của Windows Server 2003 - Khả năng kết chùm các Server để san sẻ tải (Network Load Balancing Clusters) và cài đặt nóng RAM (hot swap). - Windows Server 2003 hỗ trợ hệ điều hành WinXP tốt hơn. - Tính năng cơ bản của Mail Server được tính hợp sẵn. - Cung cấp miễn phí hệ cơ sở dữ liệu thu gọn MSDE (Mircosoft Database Engine) được cắt xén từ SQL Server 2000. - NAT Traversal hỗ trợ IPSec đó là một cải tiến mới trên môi trường 2003 này.
  17. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.3. WINDOWS SERVER 2003 1.3.2. Những đặc điểm mới của Windows Server 2003 - Bổ sung thêm tính năng NetBIOS over TCP/IP cho dịch vụ RRAS (Routing and Remote Access). - Phiên bản Active Directory 1.1 ra. - Hỗ trợ tốt hơn công tác quản trị từ xa do Windows 2003 cải tiến RDP (Remote Desktop Protocol) - Hỗ trợ môi trường quản trị Server thông qua dòng lệnh phong phú hơn - Cho phép tạo nhiều gốc DFS (Distributed File System) trên cùng một Server.
  18. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.3. WINDOWS SERVER 2003 1.3.3. Yêu cầu về phần cứng Web Standard Đặc tính Enterprise Edition Datacenter Edition Edition Edition Dung lượng RAM tối 128 MB 128 MB 128 MB 512 MB thiểu Dung lượng RAM gợi ý 256 MB 256 MB 256 MB 1 GB Dung lượng RAM hỗ 32 GB cho dòng máy X86, 64 GB 64 GB cho dòng máy x86, 512 GB 2 GB 4 GB trợ tối đa cho dòng máy Itanium cho dòng máy Itanium Tốc độ tối thiểu của 133 Mhz cho dòng máy x86, 733 400 Mhz cho dòng máy x86, 733 133 Mhz 133 Mhz CPU Mhz cho dòng máy Itanium Mhz cho dòng máy Itanium Tốc độ CPU gợi ý 550 Mhz 550 Mhz 733 Mhz 733 Mhz 8 đến 32 CPU cho dòng máy x86 32 Hỗ trợ nhiều CPU 2 4 8 Bit, 64CPU cho dòng máy Itanium Dung lượng đĩa trống 1.5GB cho dòng x86, 2GB cho 1.5GB cho dòng máy x86, 2GB cho phụ vụ cho quá trình 1.5GB 1.5GB dòng máy Itanium dòng máy Itanium cài đặt Số lượng máy kết nối Không hỗ Không hỗ trợ 8 máy 8 máy trong dịch vụ Cluser trợ
  19. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1.3. WINDOWS SERVER 2003 1.3.4. Các hệ điều hành cho phép nâng cấp thành Windows server Enterprise Edition - Windows NT Server 4.0 với Services Pack 5 hoặc lớn hơn. - Windows NT Server 4.0, Terminal Server Edition, với Services Pack 5 hoặc lớn hơn. - Windows NT Server 4.0, Enterprise Edition, với Services Pack 5 hoặc lớn hơn. - Windows 2000 Server - Windows 2000 Advanced Server - Windows Server 2003 Standard Edition
  20. Overview
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2