1
UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
BÀI GIẢNG
QUY HOẠCH
TUYẾN TÍNH
Biên soạn : ThS. PHAN BÁ TRÌNH
Quaûng Ngaõi, Thaùng 5 -2014
2
LỜI NÓI ĐẦU
Quy hoạch tuyến tính lĩnh vực toán học nghiên cu các bài toán tối ưu trên hữu
hạn biến mà hàm mục tiêu và các ng buc đều m s các phương trình hoc
bất phương trình tuyến tính.
Khi Dantzig công bphương pháp đơn hình để giải các i toán lp kếhoạch cho
không quân M m 1947 xut phát t u cu vqun cũng từ đó các dạng
i toán khác nhau đều tìm cách đưa về quy hoạch tuyến tính dùng phương pháp
đơn hình để giải. Người ta cũng dùng quy hoạch tuyến tính để phân tích các
hình thuyết kinh tế cổ điển của Walras được đxut từ m 1874 mt cách hoàn
chỉnh.
Các nhàtoán học nhưKantorovich và Koopmans những nhàtoán học cónhiu
ng trình nghiên cu vàứng dụng quy hoạch tuyến tính thành ng nht trong lĩnh
vực kinh tế chúng ta thường gọi làtoán kinh tế. Năm 1975, Kantorovich và
Koopmans được giải thưởng Nobel vkhoa học kinh tế.
Quy hoạch tuyến tính n học bắt buộc đối với các trường thuộc khối ngành
khoa học tự nhiên, kinh tế, sưphm…
Bài ging Quy hoạch tuyến tính dành cho sinh viên các lớp thuc ngành phm
Toán, ngành kinh tế,…
Nội dung “ Bài ging Quy hoạch tuyến tính” gồm 5 chương:
Chương 1. Bài toán quy hoạch tuyến tính
Chương 2. Tính cht của tập phương án và tập phương án tối ưu của i toán quy
hoạch tuyến tính
Chương 3. Phương pháp đơn hình các thuật toán của
Chương 4. Bài toán đối ngu, thut toán đơn hình đối ngẫu
Chương 5. Bài toán vận tải, thuật toán thế vị
i ging đã trình y những nội dung căn bản nht của quy hoạch tuyến tính như
cấu trúc đa dạng của i toán cách chuyn đổi sang cu trúc chính tắc, chun tắc
của i toán quy hoạch tuyến tính, cu trúc i toán đối ngu, các phương pháp giải
3
i toán quy hoạch tuyến tính…Đặc bit, sau mỗi chương cóphn bài tp rất phong
phú để củng cố kiến thc và rèn luyện k ng tính toán.
i giảng đã giới thiu các dụ minh ho, những i toán ứng dụng trong nhiu
lĩnh vực khác nhau sgiúp ích cho các bạn sinh viên các nhàquản , các nhàkinh
tế…
Chúng i hy vọng rằng“Bài ging Quy hoạch tuyến tính” là một tài liệu học tập
bổ ích cho sinh viên và nguồn liệu phong phúcho quýThy, Côgiáo tham
khảo, nghiên cứu.
lần viết đầu tiên, n chc chn bài giảng còn nhiu thiếu sót. Chúng i hết
sức chân thành cảm ơn s góp ý, nhn xét của bạn đọc vnhiu phương din để bài
giảng ngày càng được tốt n.
Mi góp ýxin gửi về:
Phan BáTrình, Khoa Cơ bản -Trường Đại học Phm Văn Đồng.
Email: pbtrinh@pdu.edu.vn
4
Chương 1. BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH
1.1. Một vài i toán thực tế
1.1.1. Xây dựng hình toán học cho một số vấn đề thực tế
Các ớc thực hiện để lập mô hình toán học cho vấn đề thực tế
ớc 1. Tìm kiếm thông tin gốc
Đây là quá trình thu thập các số liệu kinh tế - kỹ thuật. Bước này khá quan trọng
vì tất cả các c sau dựa vào các số liệu này để tính toán. Nó quyết định tính chính
xác của kết quả thu được. Mỗi bài toán kinh tế cụ thể đòi hỏi các thông tin gốc khác
nhau.
ớc 2. Xử lý số liệu
ớc này có thể chia thành hai giai đoạn
i) Lập mô hình bài toán
Tnhững số liệu và các yêu cầu về kinh tế - kthuật, ta chuyển thành hình
toán học. Đòi hỏi ở bước này là phải thiết lập chính xác và đầy đủ các điều kiện của
bài toán.
ii) Lựa chọn thuật toán thích hợp và giải bài toán
Đây quá trình tính toán trên hình toán dựa vào các thành tựu và toán học
đã có.
Kết quả ớc này chính lời giải cơ bản để đưa ra giải pháp tối ưu vmặt
kinh tế. Vì vậy đây là ớc quan trọng.
ớc 3. Thông tin kết quả
Thực chất của ớc này sdiễn giải các thông tin về mặt toán học thành các
thông tin v mặt kinh tế. Nghĩa là, dựa vào các kết quả tính toán đã có để những nhà
làm chính sách đưa ra các quyết định kinh tế.
1.1.2. Một vài bài toán thực tế
1.1.2.1.Bài toán lập kế hoạch sản xuất
Bài toán tổng quát:
Trong một chu kì sản xuất một doanh nghiệp sử dụng m loại nhân tố sản xuất
khác nhau để sản xuất ra n loại sản phẩm khác nhau E1, E2, …, En.
5
Tiềm năng về các nhân tố sản xuất này của doanh nghiệp là hạn cho bởi vec
tơ b = (b1, b2, , bm).
Biết rằng để sản xuất ra một đơn vsản phẩm Ej
njj ,1: cần chi phí hết aij
đơn vị nhân tố sản xuất thứ i
mii ,1: lợi nhuận khi bán sản phẩm được cho bởi
vec c = (c1, c2, ..., cn). Đặt:
nm
ij
aA .
Vậy doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch sản xuất bao nhiêu đkhông bị động
về tiềm năng các nhân tố sản xuất và thu được lợi nhuận lớn nhất.
Phân tích:
Gọi x1, x2,…, xnlần ợt là ssản phẩm E1, E2,…, En(trong kế hoạch cần sản
xuất)
Theo đề bài ta có mô hình toán học như sau:
Tìm x = (x1, x2, …, xn) thỏa mãn:
f(x) = c1x1+ c2x2+ … + cnxn
max (1)
a11x1+ a12x2+ …+ a1nxnb1
a21x1+ a22x2+ …+ a2nxnb2 (2)
…………………………….
am1x1+ am2x2+ … + amnxnbm
xj0
njj ,1: (3)
hay ta viết gọn dưới dạng ma trận
f(x) = cTx
max (1/)
Ax b (2/)
x 0(3/)
Ví d1:
Một công ty phần mềm chuyên sản xuất 2 loại phần mềm A và B. Với đội ngũ
gồm 6 thạc sỹ và 8 kỹ sư tin học.
Biết rằng: Để sản xuất hoàn thành 1 phần mềm A cần 2 thạc sỹ và 1 ksư, đ
sản xuất hoàn thành 1 phần mềm B cần 1 thạc và 3 ksư. Qua tiếp thị trên th
trường được biết nhu cầu cực đại của cả 2 phần mềm. Giá bán ra cho một loại phần
mềm A là 2000USD và cho một loại phần mềm B là: 3000USD.