CHƯƠNG 1
Mở đầu về thiết kế web
Giảng viên : Ths. PHẠM ĐÀO MINH VŨ
Khoa CNTT-Trường CĐ CNTT TPHCM
Email : vupdm@itc.edu.vn
Nội dung
ü Một số khái niệm
ü Phân loại trang web
ü Một số bước chính trong phát triển website
ü Công bố website trên internet
ü Tạo Domain Free trên Internet
Một số khái niệm
Mạng, giao thức, Internet
ü Mạng máy tính (Computer
Network): Hệ thống các máy tính được kết nối với nhau nhằm trao đổi dữ liệu.
– Tập hợp các quy tắc được thống nhất giữa các máy tính trong mạng nhằm thực hiện trao đổi dữ liệu được chính xác
– Ví dụ: TCP/IP, HTTP, FTP,…
ü Giao thức: Protocol:
Các dịch vụ cơ bản trên Internet
tìm kiếm thông tin
ü World Wide Web : Truy cập,
ü Email – Electronic Mail : Trao đổi thông điệp, văn bản…
ü FTP – File Tranfer Protocol : Trao đổi tập tin, chương trình,…
trao đổi trực tiếp với nhau bằng văn bản, âm thanh, hình ảnh, …
ü Chat – Tán gẫu: Người dùng
Địa chỉ IP: IP Address
ü Xác định một máy tính trong mạng dựa trên giao thức TCP/IP. Hai máy tính trong mạng có 2 địa chỉ IP khác nhau ü Có dạng x.y.z.t (0 ≤ x, y, z, t ≤
255)
ü Ví dụ: 74.125.71.105: địa chỉ máy chủ web của Google.com. ü Đặc biệt: địa chỉ: 127.0.0.1 (địa
chỉ loopback) là địa chỉ của chính máy tính đang sử dụng dùng để thử mạng
Tên miền: Domain Name
ü Là tên được “gắn” với 1 địa chỉ IP. ü Máy chủ DNS thực hiện việc “gắn” (ánh
xạ)
ü Ở dạng văn bản nên thân thiện với con
người
ü Được chia thành nhiều cấp, phân biệt bởi
dấu chấm (.). Đánh số cấp lần lượt từ phải sang trái bắt đầu từ 1.
ü Cấp lớn hơn là con của cấp nhỏ hơn ü Ví dụ: it.dlu.edu.vn gắn với 203.162.18.59 trong đó: – vn: Nước Việt Nam (Cấp 1) – edu: Tổ chức giáo dục (Cấp 2) – dlu: Tên cơ quan (Cấp 3) – it: đơn vị nhỏ trong cơ quan (Cấp 4)
ü Đặc biệt: Tên localhost được gắn với
127.0.0.1
Máy chủ (máy phục vụ): Server
ü Là máy tính chuyên cung cấp tài
nguyên, dịch vụ cho máy tính khác.
ü Thường được cài các phần mềm
chuyên dụng để có khả năng cung cấp
ü Một máy chủ có thể dùng cho một hay nhiều mục đích. Tên máy chủ thường gắn với mục đích sử dụng. Ví dụ: – File server – Application server – Mail server – Web server
ü Thực tế: các máy chủ có cấu hình cao, khả năng hoạt động ổn định
Máy khách: Client
ü Máy khai thác dịch vụ của
máy chủ
ü Với mỗi dịch vụ, thường có các phần mềm chuyên biệt để khai thác
ü Một máy tính có thể vừa là
client vừa là server
ü Một máy tính có thể khai thác dịch vụ của chính nó.
Cổng dịch vụ: Service Port
– Là số Î [0; 65535]
xác định dịch vụ của máy chủ
– 2 dịch vụ khác nhau chiếm các cổng khác nhau
• Web: 80
• FTP: 21
– Mỗi dịch vụ thường chiếm các cổng xác định, ví dụ:
Chuỗi định vị tài nguyên (địa chỉ): URL (Uniform Resource Locator)
ü Tài nguyên: file trên mạng
ü URL: Xác định vị trí và cách khai thác file
ü Cấu trúc:
giao_thức://địa_chỉ_máy:cổng/đường_dẫn/tên_file
ü Ví dụ:
http://www.dlu.edu.vn:8080/html/test.htm
ü Trong trường hợp mặc định, nhiều thành phần có
– Giao thức, cổng: Được trình duyệt đặt mặc định
– Tên file: được máy chủ đặt mặc định
thể bỏ qua:
Trang web, web site, World Wide Web
– Là một trang nội dung
– Có thể được viết bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau (HTML, ASP.NET, PHP,…) nhưng kết quả trả về client là HTML
ü Trang web: Web page:
– Tập hợp các trang web có nội dung
thống nhất phục vụ cho một mục đích nào đó
ü Web site:
ü World Wide Web (WWW): Tập hợp các web site trên mạng internet.
Web server, Web browser
ü Web server:
– Máy tính dùng lưu trữ các trang Web, có kết nối Internet, cung cấp thông tin cho người dùng
– Một số phần mềm web server chuyên
dụng:
• Apache: mã nguồn mở • Internet Information Services (IIS):
Sản phẩm của Microsoft
ü Web Browser:
– Phần mềm chạy trên client để khai
thác dịch vụ web – Một số Web browser:
• Nescape • Mozilla Firefox • Internet Explorer (IE): tích hợp sẵn
trong windows
• ...
Mô hình hoạt động website
Địa chỉ youtube.com ở đâu em ?
Máy chủ DNS
http://youtube.com
INTERNET
Dạ 74.125.67.100 anh
Đưa đây trang chủ ?
Máy chủ Youtube 74.125.67.100
Phân loại trang web
Phân loại trang web
ü Dựa vào công nghệ phát triển, có 2 loại: – Web tĩnh: Thường được viết bằng ngôn ngữ
HTML kết hợp JavaScript.
• Thường để chỉ những website có Cơ sở dữ liệu
• Có thể được viết bằng ngôn ngữ ASP, ASP.NET, PHP,
JSP, … với CSDL có thể là Access, SQLServer, MySQL, Oracle, …
– Web động:
WEB TĨNH
• Thiết kế đồ họa đẹp, ấn tượng, …
• Tốc độ truy cập nhanh
• Chi phí đầu tư thấp, dễ phát triển, …
– Ưu Điểm:
• Khó khăn trong thay đổi, cập nhật thông tin
• Thông tin cố định, không mang tính linh hoạt
• Khó tích hợp, nâng cấp, mở rộng.
• Tương tác yếu
– Khuyết điểm:
WEB ĐỘNG
• Thông tin được cập nhật nhánh chóng, liên tục =>
tạo sự thu hút
• Tương tác người dùng mạnh mẽ
• Thực hiện các tác vụ phức tạp với độ bảo mật cao
như : mua bán, thanh toán trực tuyến,…
• Ít tốn công sức cập nhật thông tin
– Ưu Điểm:
• Tốc độ truy cập chậm (do kết nối CSDL và có xử lý
tính toán phức tạp)
• Chi phí đầu tư cao, …
– Khuyết điểm:
Một số bước chính trong phát triển website
Các bước
ü Tương tự với phân tích và thiết kế hệ
thống.
1. Đặc tả
2. Phân tích
3. Thiết kế
4. Lập trình
5. Kiểm thử
Một số điều cần chú ý
– Web để làm gì?
– Ai dùng?
– Trình độ người dùng?
– Nội dung, hình ảnh?
ü Đặc tả:
– Mối liên quan giữa các
nội dung?
– Thứ tự các nội dung?
ü Phân tích
Một số điều cần chú ý (tt)
– Sơ đồ cấu trúc website
– Giao diện
– Tĩnh hay động
– CSDL
– Nội dung từng trang
– Liên kết giữa các trang
ü Thiết kế
– Cấu trúc thư mục
– Các modul dùng chung
– …
ü Xây dựng
Một số điều cần chú ý (tt)
ü Kiểm thử
– Kiểm tra trên nhiều
trình duyệt
– Kiểm tra trên nhiều
loại mạng
– Kiểm tra tốc độ
– Kiểm tra các liên kết
– Thử các lỗi bảo mật
– …
Công bố website trên Internet
Các điều kiện cần thiết
ü Xây dựng website
ü Quyền sử dụng hợp pháp
– Sử dụng tên miền con miễn phí
– Đăng ký tên miền riêng
ü Domain (tên miền)
– Sử dụng miễn phí
– Thuê không gian riêng
– Tự host website của mình
ü Hosting
ü Duy trì và phát triển và quảng bá website
Đăng ký tên miền
ü Xác định tên
– Tên tiếng Việt
– Tên giao dịch tiếng Anh
ü Xác định nơi đăng ký
ü Đăng ký tên miền càng sớm càng tốt
– Tên viết tắt
– Thủ tục đơn giản, nhanh chóng
• Việt Nam: 450.000+480.000/năm
• Nước ngoài: 8 – 12USD
– Kinh phí rẻ
Hosting
– Máy chủ Windows
• Support ASP, PHP…, SQL Server, MySQL…
• Đắt hơn máy chủ Linux
– Máy chủ Linux
• Support PHP, JSP…, MySQL…
• Rẻ hơn máy chủ Windows
ü Xác định môi trường vận hành của website
ü Xác định dung lượng thực tế của website, khả
năng sẽ mở rộng
ü Xác định băng thông, các dịch vụ đảm bảo an
toàn, an ninh, backup dữ liệu…
Duy trì website
ü Cập nhật thông tin
• Upload Webpage thông qua Web
Browser
• Upload Webpage thông qua FTP
program (Cute FTP, FTP Voyager,… )
– Web tĩnh:
• Form cập nhật CSDL nếu Site có
kết nối CSDL
– Web động
Phát triển website
ü Các chiến lược marketing
– Sử dụng thư điện tử
– Đầu tư quảng cáo 1 đợt trên
ü Liên kết với các site cùng
các phương tiện truyền thông (Báo, đài, Tivi…)
loại
– Trao đổi banner
– Giới thiệu lẫn nhau.
Quảng bá website
– Đăng ký Website vào các máy tìm
kiếm trong nước và thế giới (search engine)
• Vietnam Searchengine: Panvietnam, vinaseek…
• Global Searchengine: google,
altavista, hotboot…
– Nâng cao vị trí của Website trong hệ thống xếp hạng Website thế giới.
• Google rank (the important of
website: 1-10)
• Alexa rank: Traffic ranking of
website.
ü Quảng bá Website
Phát triển website
– Tự động hoá dần các chức năng
của Website.
– Bảo mật web
– Phát triển các chức năng phức tạp như : mua bán, thanh toán trực tuyến,…
– Biến Website thành một môi
trường kinh doanh thực sự hiệu quả 24/24 trên Internet.
ü Nâng tầm phát triển Website
CHƯƠNG 2
Ngôn ngữ HTML
Phần cơ bản
Giới thiệu HTML
ü HTML (Hypertext Markup Language) : Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, dùng để thiết kế trang web
ü Mô tả cách thức mà dữ liệu được hiển thị thông qua các ký hiệu đánh dấu gọi là tag (Element)
ü File HTML phải có đuôi HTML hoặc HTM
ü File HTML có thể được tạo bất kỳ trình soạn thảo
web hoặc văn bản nào
ü HTML trở thành 1 chuẩn của Internet do tổ chức World Wide Web Consortiun (W3C) phát triển và duy trì.
Ví dụ HTML
ü Cấu trúc tổng quát của 1 file HTML:
ü Để xem kết quả, nhấn đúp vào file
hello.html
HTML Elements (Tag)
ü HTML là văn bản bao gồm các HTML Element,
Hay được gọi là các HTML Tag
ü Mỗi tag có 1 tên, được bao giữa 2 kí tự “<“ và
“>”
ü Tag thường đi theo cặp. Ví dụ
ü Thẻ đầu tiên gọi là thẻ mở (), thẻ sau gọi là
thẻ đóng ()
ü Văn bản giữa thẻ mở và thẻ đóng là nội dung của
HTML Tag
ü HTML tag không phân biệt hoa thường.
giống
Ví dụ về HTML Elements
This text is bold
ü Trong đó :
– b là tên thẻ đánh dấu bắt đầu và kết thúc element
– Thẻ mở
– Thẻ đóng
– Nội dung của HTML Element là : This text is bold
– Khi hiển thị trên trình duyệt : This text is bold
– Mục đích của thẻ b là in đậm văn bản nằm trong nó
ü Đây là 1 HTML Element
Ví dụ về HTML Tag (tt)
ü Đây cũng là 1 HTML Tag
This is my first homepage. This text is bold ü Trong đó– body là tên thẻ
– Thẻ mở
, thẻ đóng– Nội dung :
This is my first homepage. This text is bold – Mục đích thẻ body là chứa tất cả các Element nội dung
trong trang HTML
Chú ý
Mặc dù thẻ HTML không
phân biệt hoa thường và
nhiều trang web sử dụng
chữ hoa. Thế nhưng để phù
hợp với các tiêu chuẩn mới
nhất của web ta sẽ sử dụng
chữ thường cho tất cả các
thẻ HTML
Cấu trúc trang HTML
Title here
Thẻ DOCTYPE
ü Mọi trang HTML đều nên bắt đầu bằng 1
thẻ DOCTYPE để chỉ ra loại ngôn ngữ đánh dấu nào đang sử dụng.
ü Trong ví dụ trên ta dùng XHTML 1.0
Transitional
ü DOCTYPE sẽ cho trình duyệt biết nên
render theo kiểu nào ? Nếu bỏ DOCTYPE trình duyệt sẽ render theo kiểu riêng của mình (Quick mode) mà không theo chuẩn
Cấu trúc trang HTML đơn giản
ü Cấu trúc 1 trang HTML đơn giản không
DOCTYPE
Title here
ü Cách xem mã nguồn của 1 trang web :
Click chuột phải , nhấn view source
Thẻ html
ü . . . : Bắt đầu và kết thúc tập tin
HTML
ü
. . . : Phần đầu trang webü … : Khai báo thông tin trang web
ü
trên thanh tiêu đề
ü : Là tag rỗng, chứa khai báo đến các tập tin có liên quan như tập tin định dạng thể hiện (.css), xử lý (.js),…
ü
Nội dung trên trang : Hiển thị nộidung trên trang.
ü : Khai báo mẫu định dạng chung cho 1
Element nào đó (tag
, , ,…)
ü
ü Ta sử dụng thẻ
ü Ví dụ :
Cú pháp Javascript
ü Lệnh đơn : mỗi lệnh đơn kết thúc bằng ;
ü Khối lệnh : được bao bằng { }
ü Chú thích : // và /* .. */
ü Cấu trúc điều khiển :
– Rẽ nhánh : if, else, switch
– Lặp : for, while, do... while, for ... in
Biến trong javascript
ü Javascript không cần khai báo biến vẫn có thể sử
dụng được
ü Tên biến phân biệt hoa thường, phải bắt đầu
bằng kí tự hoặc gạch dưới ( _ )
ü Biến nếu được khai báo thì không cần khai báo
kiểu :
– var a;
– a = 10;
ü Một biến có thể chứa bất kỳ giá trị nào (nguyên,
thực , chuỗi ...)
Tầm vực của biến
ü Tầm vực là tầm ảnh hưởng của biến :
– Biến toàn cục : được khai báo ngoài các
hàm.Biến có tác dụng từ vị trí khai báo cho
đến cuối chương trình
ü Nếu trong hàm, biến cục bộ trùng tên với
biến toàn cục thì biến cục bộ sẽ được sử
dụng
– Biến cục bộ : được khai báo trong hàm. Biến
chỉ có tác dụng trong hàm được khai báo.
Kiểu dữ liệu
ü Biến trong javascript không cần khai báo kiểu dữ liệu
ü Khai báo biến kiểu số :
– a = 1.4; b = 2
ü Khai báo biến kiểu chuỗi :
– str = ‘Chuỗi dùng dấu nháy đơn’ ; str2 =
“Dấu nháy kép”
ü Khai báo biến boolean
– var dung = true,sai = fase;
ü Khai báo biến null
– obj = null
Phép toán
Phép gán
Phép so sánh
Phép toán logic
Phép toán +
ü Phép + trên 1 chuỗi sẽ cho ra chuỗi.
ü Ví dụ : s = “Chào các bạn” + “sinh viên ITC”
Kí tự đặc biệt
ü Các kí tự đặc biệt muốn xuất hiện trong
chuỗi phải escape :
– \n : new line
– \t : tab
– \b : BackSpace
– \& : dấu &
– \”: dấu “
Kí tự đặc biệt
Cấu trúc rẽ nhánh
ü if , else :
if (n % 2 == 0)
document.write(“Chẳn”);
else
document.write(“Lẻ”);
ü switch :
switch (n)
{
case 2 : document.write(“Thứ 2”); break;
case 3 : document.write(“Thứ 3”); break;
}
Cấu trúc lặp
ü for
var i=0;
for (i=0;i<=5;i++)
{
document.write("The number is " + i);
document.write("
");
}
ü while
var i=0;
while (i<=5)
{
document.write("The number is " + i);
document.write("
");
i++;
}
Cấu trúc lặp
ü for ... in
var x;
var mycars = new Array();
mycars[0] = "Saab";
mycars[1] = "Volvo";
mycars[2] = "BMW";
for (x in mycars)
{
document.write(mycars[x] + "
");
}
Hàm
ü Cú pháp :
function functionName(var1,var2,...,varX)
{
//some code
}
ü Hàm không được thực thi khi trang web được load
ü Hàm chỉ thực thi khi được gọi (ví dụ trong sự kiện hoặc
trực tiếp)
ü Hàm có thể đặt ở trong
hoặc nhưng nên
đặt trong . Nó sẽ luôn được nạp trước khi gọi
Ví dụ hàm
Hàm trả về giá trị
ü Từ khóa return dùng để trả về giá trị cho
hàm
ü Cú pháp :
function functionName(var1,var2,...,
varX)
{
//some code …
return value;
}
Ví dụ hàm trả về giá trị
Các hàm thông dụng – hàm alert()
ü alert ( “Nội dung thông báo”) : hiển thị
hộp thoại thông báo có 1 nút OK.
Hàm prompt
ü prompt (“Thông báo”, Giá_trị_mặc_định) : hiển
thị hộp thoại với câu thông báo và 2 nút OK,
Cancel và một textfield cho phép người dùng
nhập vào 1 giá trị.
ü Nếu người dùng nhấn OK, hàm prompt() sẽ trả
về chuỗi được nhập, ngược lại giá_trị_mặc_địch
sẽ trả về
Hàm
Hàm confirm()
ü confirm(“Thông báo”) : là hàm dùng để xác
nhận lại thông tin, hiển thị câu thông báo với 2
nút OK, Cancel.
ü confirm() trả về giá trị true nếu OK được nhấn
và false nếu Cancel được nhấn
Hàm confirm() – ví dụ
Hàm document.write()
ü Hàm document.write(“Chuỗi”) : dùng để
ghi 1 chuỗi ra trang HTML
ü document.writeln(“Chuỗi”) : ghi chuỗi ra
và kết thúc bằng ký tự xuống dòng. Hàm
này nên đi kèm với thẻ
để giữ lại
kí tự xuống dòng
ü Ví dụ :
– document.write(“Hello world”);
– document.writeln(“Hello world”);
Hàm eval()
ü Hàm eval(“Chuỗi”) : Chuyển đổi giá trị
chuỗi thành giá trị số
ü Ví dụ
Hàm parseInt()
ü parseInt(“Chuỗi”,[radix]) : hàm đổi chuỗi ra số
nguyên với cơ số là tham số radix.
ü Nếu Chuỗi gồm các kí số rồi đến kí tự (123abc)
thì các kí tự sẽ bị bỏ qua (trả về 123)
ü Nếu Chuỗi bắt đầu không phải kí số thì parseInt
sẽ trả về NaN (Not a Number)
Hàm parseFloat()
ü parseFloat (“Chuỗi”) : hàm đổi chuỗi ra số thực
ü Nếu Chuỗi gồm các kí số rồi đến kí tự (123abc)
thì các kí tự sẽ bị bỏ qua (trả về 123)
ü Nếu Chuỗi bắt đầu không phải kí số thì parseFloat
sẽ trả về NaN (Not a Number)
Hàm isNaN()
ü isNaN(“Chuỗi”) : hàm kiểm tra xem 1
chuỗi có phải là số không ? Nếu là số trả
về false, ngược lại true
Event
ü Sử dụng javascript ta có thể tạo các trang web động
ü Event là các sự kiện phát sinh khi người dùng tương tác với
các element trong trang web
ü Mỗi element có 1 số các sự kiện riêng có thể kích hoạt
javascript
ü Một số các ví dụ :
– 1 cú click chuột
– 1 trang web hay 1 hình ảnh đang được nạp
– Di chuyển chuột lên trên 1 element
– Chọn 1 ô text field trong HTML
– Gởi dữ liệu trong form HTML
– Nhấn phím
Event – Cấu trúc phân cấp
Ví dụ event
ü Một số sự kiện tiêu biểu
onBlur
Xảy ra khi control mất focus
onClick
Xảy ra khi người dùng kích vào các thành phần hay
liên kết của form.
onChange
Xảy ra khi giá trị của thành phần được chọn thay đổi
onFocus
Xảy ra khi thành phần của form được focus.
onLoad
Xảy ra trang Web được tải.
onMouseOver Xảy ra khi di chuyển chuột lên trên control
onSelect
Xảy ra khi người sử dụng lựa chọn một trường nhập dữ
liệu trên form.
onSubmit
onUnLoad
Xảy ra khi người dùng chuyển dữ liệu về server (bấm
vào nút submit).
Xảy ra khi người dùng đóng trang
Các sự kiện của một vài đối tượng
Đối tượng
Chương trình xử lý sự kiện có sẵn
Selection list
Text
onBlur, onChange, onFocus
onBlur, onChange, onFocus, onSelect
Textarea
onBlur, onChange, onFocus, onSelect
Button
Checkbox
Radio button
Hypertext link
onClick
onClick
onClick
onClick, onMouseOver, onMouseOut
Clickable Imagemap area
onMouseOver, onMouseOut
Reset button
Submit button
Document
Window
onClick
onClick
onLoad, onUnload, onError
onLoad, onUnload, onBlur, onFocus
Framesets
Form
Image
onBlur, onFocus
onSubmit, onReset
onLoad, onError, onAbort
Ví dụ event
Event Handler
onUnload="alert('Goodbye! ');">
Ví dụ event
ü
ü Ta sử dụng thẻ
ü Ví dụ :
Cú pháp Javascript
ü Lệnh đơn : mỗi lệnh đơn kết thúc bằng ;
ü Khối lệnh : được bao bằng { }
ü Chú thích : // và /* .. */
ü Cấu trúc điều khiển :
– Rẽ nhánh : if, else, switch
– Lặp : for, while, do... while, for ... in
Biến trong javascript
ü Javascript không cần khai báo biến vẫn có thể sử
dụng được
ü Tên biến phân biệt hoa thường, phải bắt đầu
bằng kí tự hoặc gạch dưới ( _ )
ü Biến nếu được khai báo thì không cần khai báo
kiểu :
– var a;
– a = 10;
ü Một biến có thể chứa bất kỳ giá trị nào (nguyên,
thực , chuỗi ...)
Tầm vực của biến
ü Tầm vực là tầm ảnh hưởng của biến :
– Biến toàn cục : được khai báo ngoài các
hàm.Biến có tác dụng từ vị trí khai báo cho đến cuối chương trình
ü Nếu trong hàm, biến cục bộ trùng tên với biến toàn cục thì biến cục bộ sẽ được sử dụng
– Biến cục bộ : được khai báo trong hàm. Biến chỉ có tác dụng trong hàm được khai báo.
Kiểu dữ liệu
ü Biến trong javascript không cần khai báo kiểu dữ liệu
ü Khai báo biến kiểu số :
– a = 1.4; b = 2
ü Khai báo biến kiểu chuỗi :
– str = ‘Chuỗi dùng dấu nháy đơn’ ; str2 =
“Dấu nháy kép”
ü Khai báo biến boolean
– var dung = true,sai = fase;
ü Khai báo biến null
– obj = null
Phép toán
Phép gán
Phép so sánh
Phép toán logic
Phép toán +
ü Phép + trên 1 chuỗi sẽ cho ra chuỗi.
ü Ví dụ : s = “Chào các bạn” + “sinh viên ITC”
Kí tự đặc biệt
ü Các kí tự đặc biệt muốn xuất hiện trong
chuỗi phải escape :
– \n : new line
– \t : tab
– \b : BackSpace
– \& : dấu &
– \”: dấu “
Kí tự đặc biệt
Cấu trúc rẽ nhánh
ü if , else :
if (n % 2 == 0)
document.write(“Chẳn”);
else
document.write(“Lẻ”);
ü switch :
switch (n)
{
case 2 : document.write(“Thứ 2”); break;
case 3 : document.write(“Thứ 3”); break;
}
Cấu trúc lặp
ü for
var i=0; for (i=0;i<=5;i++) {
document.write("The number is " + i);
document.write("
");
}
ü while
var i=0; while (i<=5) {
document.write("The number is " + i);
document.write("
");
i++;
}
Cấu trúc lặp
ü for ... in
var x; var mycars = new Array(); mycars[0] = "Saab"; mycars[1] = "Volvo"; mycars[2] = "BMW";
for (x in mycars) {
document.write(mycars[x] + "
");
}
Hàm
ü Cú pháp :
function functionName(var1,var2,...,varX) {
//some code
}
ü Hàm không được thực thi khi trang web được load
ü Hàm chỉ thực thi khi được gọi (ví dụ trong sự kiện hoặc
trực tiếp)
ü Hàm có thể đặt ở trong
hoặc nhưng nên đặt trong . Nó sẽ luôn được nạp trước khi gọiVí dụ hàm
Hàm trả về giá trị
ü Từ khóa return dùng để trả về giá trị cho
hàm
ü Cú pháp :
function functionName(var1,var2,...,
varX)
{
//some code …
return value;
}
Ví dụ hàm trả về giá trị
Các hàm thông dụng – hàm alert()
ü alert ( “Nội dung thông báo”) : hiển thị
hộp thoại thông báo có 1 nút OK.
Hàm prompt
ü prompt (“Thông báo”, Giá_trị_mặc_định) : hiển thị hộp thoại với câu thông báo và 2 nút OK, Cancel và một textfield cho phép người dùng nhập vào 1 giá trị.
ü Nếu người dùng nhấn OK, hàm prompt() sẽ trả về chuỗi được nhập, ngược lại giá_trị_mặc_địch sẽ trả về
Hàm
Hàm confirm()
ü confirm(“Thông báo”) : là hàm dùng để xác
nhận lại thông tin, hiển thị câu thông báo với 2 nút OK, Cancel.
ü confirm() trả về giá trị true nếu OK được nhấn
và false nếu Cancel được nhấn
Hàm confirm() – ví dụ
Hàm document.write()
ü Hàm document.write(“Chuỗi”) : dùng để
ghi 1 chuỗi ra trang HTML
ü document.writeln(“Chuỗi”) : ghi chuỗi ra và kết thúc bằng ký tự xuống dòng. Hàm này nên đi kèm với thẻ
để giữ lạikí tự xuống dòng
ü Ví dụ :
– document.write(“Hello world”);
– document.writeln(“Hello world”);
Hàm eval()
ü Hàm eval(“Chuỗi”) : Chuyển đổi giá trị
chuỗi thành giá trị số
ü Ví dụ
Hàm parseInt()
ü parseInt(“Chuỗi”,[radix]) : hàm đổi chuỗi ra số
nguyên với cơ số là tham số radix.
ü Nếu Chuỗi gồm các kí số rồi đến kí tự (123abc)
thì các kí tự sẽ bị bỏ qua (trả về 123)
ü Nếu Chuỗi bắt đầu không phải kí số thì parseInt
sẽ trả về NaN (Not a Number)
Hàm parseFloat()
ü parseFloat (“Chuỗi”) : hàm đổi chuỗi ra số thực
ü Nếu Chuỗi gồm các kí số rồi đến kí tự (123abc)
thì các kí tự sẽ bị bỏ qua (trả về 123)
ü Nếu Chuỗi bắt đầu không phải kí số thì parseFloat
sẽ trả về NaN (Not a Number)
Hàm isNaN()
ü isNaN(“Chuỗi”) : hàm kiểm tra xem 1
chuỗi có phải là số không ? Nếu là số trả về false, ngược lại true
Event
ü Sử dụng javascript ta có thể tạo các trang web động
ü Event là các sự kiện phát sinh khi người dùng tương tác với
các element trong trang web
ü Mỗi element có 1 số các sự kiện riêng có thể kích hoạt
javascript
ü Một số các ví dụ :
– 1 cú click chuột
– 1 trang web hay 1 hình ảnh đang được nạp
– Di chuyển chuột lên trên 1 element
– Chọn 1 ô text field trong HTML
– Gởi dữ liệu trong form HTML
– Nhấn phím
Event – Cấu trúc phân cấp
Ví dụ event
ü Một số sự kiện tiêu biểu
onBlur
Xảy ra khi control mất focus
onClick
Xảy ra khi người dùng kích vào các thành phần hay liên kết của form.
onChange
Xảy ra khi giá trị của thành phần được chọn thay đổi
onFocus
Xảy ra khi thành phần của form được focus.
onLoad
Xảy ra trang Web được tải.
onMouseOver Xảy ra khi di chuyển chuột lên trên control
onSelect
Xảy ra khi người sử dụng lựa chọn một trường nhập dữ liệu trên form.
onSubmit
onUnLoad
Xảy ra khi người dùng chuyển dữ liệu về server (bấm vào nút submit). Xảy ra khi người dùng đóng trang
Các sự kiện của một vài đối tượng
Đối tượng
Chương trình xử lý sự kiện có sẵn
Selection list Text
onBlur, onChange, onFocus onBlur, onChange, onFocus, onSelect
Textarea
onBlur, onChange, onFocus, onSelect
Button Checkbox Radio button Hypertext link
onClick onClick onClick onClick, onMouseOver, onMouseOut
Clickable Imagemap area
onMouseOver, onMouseOut
Reset button Submit button Document Window
onClick onClick onLoad, onUnload, onError onLoad, onUnload, onBlur, onFocus
Framesets Form Image
onBlur, onFocus onSubmit, onReset onLoad, onError, onAbort
Ví dụ event
Event Handler onUnload="alert('Goodbye! ');">
![]()
Ví dụ event
