CHƯƠNG 3
TÍNH TOÁN NHIỆT THỪA
Lượng nhiệt thừa:
Qth = Qtỏa + Qbx Qtt, W
Trong đó:
Qtỏa – tổng lượng nhiệt tỏa, W
Qbx – tổng lượng nhiệt bức xạ, W
Qtt – tổng lượng nhiệt tổn thất, W
Lưu ý: với điều kiện thời tiết Việt Nam, về mùa
đông lượng nhiệt bức xạ (Qbx) thể bỏ qua. Do
đó Qbx chỉ tính toán cho mùa hè.
3.1. Nhiệt tổn thất
3.1.1. Nhiệt độ tính toán
a. Nhiệt độ tính toán ngoài nhà
Chọn theo biến trình ngày của nhiệt độ.
Mùa Đông: nhiệt độ thấp nhất của tháng lạnh
nhất trong năm. (6 - 7h tháng 12 hoặc 1).
Mùa hè: nhiệt độ cao nhất của tháng nóng
nhất trong năm. (13 - 14h tháng 7 hoặc 8).
Hoặc chọn theo nhiệt độ thấp nhất, cao nhất TB.
Mùa Đông: nhiệt độ thấp trung bình của
tháng lạnh nhất trong năm.
Mùa hè: nhiệt độ cao nhất trung bình của
tháng lạnh nhất trong năm.
(QCVN 02:2009/BXD; TCVN 4088:1985 hoặc Phụ lục 2 trang 342-343).
b. Nhiệt độ tính toán trong nhà
Mùa Đông: Chọn theo điều kiện tiện nghi nhiệt
Mùa hè: tTH = tNH + (13)oC 35oC
Vận tốc: v = 0,5 – 2,0 m/s
3.1.2. Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che
Qttk/c = k F t, W
Trong đó:
k - hệ số truyền nhiệt, W/m2oC;
F - diện tích truyền nhiệt, m2
t - hiệu số nhiệt độ tính toán, oC.
a. Hệ số truyền nhiệt K, W/m2oC
Trong đó:
Ro – tổng nhiệt trở, m2oC/W
T – hệ số TĐN bề mặt trong, W/m2oC. T = 8,72
N – hệ số TĐN bề mặt ngoài, W/m2oC . N = 23,26
Bề mặt tiếp xúc hầm mái thì = 11,63
i - chiều dày lớp vật liệu i, m
i – hệ số dẫn nhiệt lớp vật liệu i, W/moC
( - tham khảo: Thông gió - phụ lục 5 trang 353 – 355)
Trong kết cu khe không khí thì thay đại lượng
(/) bằng nhiệt trở của khe không khí (Rkk) (bảng 3.2
trang 84).