intTypePromotion=1

Bài giảng Tin học căn bản: Phần 1 Chương 1 - KS. Lê Thanh Trúc

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:24

0
72
lượt xem
3
download

Bài giảng Tin học căn bản: Phần 1 Chương 1 - KS. Lê Thanh Trúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Tin học căn bản: Phần 1 Chương 1 do KS. Lê Thanh Trúc biên soạn cung cấp cho các bạn những kiến thức về thông tin và xử lý thông tin trong máy tính. Mục tiêu của bài giảng nhằm giúp cho các bạn hiểu được quá trình xử lý thông tin trong máy tính điện tử; biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử; các lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng của Tin học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tin học căn bản: Phần 1 Chương 1 - KS. Lê Thanh Trúc

  1. TIN HỌC CĂN BẢN TRUNG TÂM TIN HỌC
  2. THỜI LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC  Gồm: 30 tiết lý thuyết, 60 tiết thực hành  Chương trình gồm 5 phần, 25 chương:  Phần 1: Sử dụng hệ điều hành Window 6 chương  Phần 2: Soạn thảo văn bản MicroSoft Word 8 chương  Phần 3: Xử lý bảng tính với MicroSoft Excel 6 chương  Phần 4: Trình diễn với MicroSoft PowerPoint 3 chương  Phần 5: Sử dụng dịch vụ Web và Email 2 chương  Trung bình 1 tiết 1 chương 2
  3. PHẦN 1: SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU  HÀNH WINDOWS TRUNG TÂM TIN HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Biên soạn: Ks. Lê Thanh Trúc
  4. CHƯƠNG I: THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ  THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH  Mục tiêu bài học  Nắm được quá trình xử lý thông tin trong máy  tính điện tử.  Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử:  Chuyển số thập phân sang số có cơ số bất  kỳ và ngược lại.  Cách biểu diễn thông tin trong máy tính điện  tử.  Các lĩnh vực nghiên cứu và  ứng dụng của tin  học. 4
  5. I. THÔNG TIN  Thông tin là gì? Dữ liệu Xử lý Thông tin Nhập Xuất  Dữ liệu: các sự kiện không có cấu trúc, không có ý nghĩa.  Thông tin: là dữ liệu đã được xử lý, thông tin chứa đựng ý nghĩa.  Ví dụ: với các sự kiện về cổ phiếu, lượng mua, lượng bán, chỉ số  vnindex,… => thông tin về bản tin thị trường chứng khoán.  Quá trình xử lý một thông tin Nhập dữ liệu  Xử lý  Xuất dữ liệu/thông tin  (INPUT) (Processing) (Output) Lưu trữ 5
  6. Thông tin (tt)  Đơn vị đo thông tin: bit (Binary digiT)  Một  bit  tương  ứng  một  chỉ  thị  hoặc  một  thông  báo  nào  đó  về  sự  kiện có 1 trong 2 trạng thái: tắt/mở, hoặc đúng/sai.  Một  chỉ  thị  chỉ  gồm  1  số  học  nhị  phân  được  xem  là  đơn  vị  đo  thông tin nhỏ nhất.  Các đơn vị đo thông tin khác: Tên gọi Ký hiệu Giá trị Byte B 8 bit KiloByte KB 210B=1024 Byte MegaByte MB 220B GigaByte GB 230B TetraByte TB 240B 6
  7. Thông tin (tt)  Thông tin là kết quả bao gồm nhiều quá trình xử lý các dữ liệu.  Thông tin có thể trở thành dữ liệu mới cho quá trình xử lý dữ liệu khác.  MTĐT là công cụ hỗ trợ cho con người trong việc lưu trữ, chọn lọc và  xử lý thông tin.  Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử:  Giúp con người tiết kiệm nhiều thời gian, công sức.  Tăng độ chính xác cao trong việc tự động hóa. 7
  8. II. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MTĐT  Biễu diễn số trong hệ đếm.  Chuyển số thập phân sang các hệ bất kỳ.  Phần nguyên.  Phần lẻ.  Đổi số từ hệ bất kỳ ra hệ thập phân.  Mệnh đề logic.  Biếu diễn thông tin trong máy tính:  Biểu diễn số nguyên.  Biểu diễn số thực.  Biểu diễn ký tự 8
  9. 1. Biểu diễn số trong hệ đếm  Hệ đếm cơ số b (b>=2, b: nguyên dương):  Có b ký số thể hiện giá trị số. Ký số nhỏ nhất là 0, lớn nhất là b­1.  Giá trị số tại vị trí thứ n trong một số bằng cơ số b lũy thừa n: bn.  Số N(b) được cho bởi: N(b) = anan­1an­2…a1a0a­1a­2…a­m trong đó phần nguyên: n+1 ký số phần b phân: m ký số lẻ  Khi đó N(b) được biểu diễn như sau: N(b) = an.bn + an­1.bn­1 + an­2.bn­2+…+ a1.b1 + a0.b0 + a­1.a­1 + a­2.a­2+…+a­m.a­m n    ai b i          =  i m 9
  10. Biểu diễn số trong hệ đếm (tt)  Hệ đếm thập phân (b=10)  Gồm 10 ký số thể hiện giá trị số, ký số nhỏ nhất là 0 và lớn nhất là  9 (0,1,2,3,4,5,6,7,8,9).  Giá trị số tại vị trí thứ n trong một số bằng cơ số 10 lũy thừa n: 10n.  Cách viết: 2345(10) hoặc 2345  Ví dụ: biểu diễn các Số 2345(10); 3567,54(10) trong hệ thập phân 2345(10) = 2.103 + 3.102 + 4.101 + 5.100               = 2000 + 300 + 40 + 5 367,54(10) = 3.102 + 6.101 + 7.100 + 5.10­1 + 4.10­2         5 4                  = 300 + 60 + 7 +  10 100 10
  11. Biểu diễn số trong hệ đếm (tt)  Hệ đếm nhị phân (Binary system, b=2)  Chỉ gồm 2 ký số thể hiện giá trị số là 0 và 1.  Mỗi chữ số trong số nhị phân gọi là BIT.  Để diễn tả số lớn ta kết hợp nhiều bit 1 và 0 với nhau  Giá trị số tại vị trí thứ n trong một số bằng cơ số bằng 2n.  Cách viết: 11001(2), 11001B  Ví dụ: biểu diễn các Số sau 11001(2); 11101.11(2) trong hệ nhị phân 111001(2) = 1.25 + 1.24 + 1.23 + 0.22 + 0.21 + 1.20       = 32 + 16 + 8 + 1 = 57(10) 11101.11(2)= 1.24 + 1.23 + 1.22 + 0.2 1 1 + 1.2 1 0 + 1.2­1 + 1.2­2 2 4      = 16 + 8 + 4 + 1 +          = 29 + 0.75 = 29.75 (10) 11
  12. Biểu diễn số trong hệ đếm (tt)  Hệ đếm thập lục phân (b=16)  Gồm 15 ký số thể hiện giá trị số:  0,1,2,3,4,5,6,7,8,9.  A,B,C,D,E,F để biểu diễn tương ứng các số 10,11,12,13,14,15.  Giá trị số tại vị trí thứ n trong một số bằng cơ số bằng 16n.  Cách viết: 34F5C(16), 34F5C(H), 34F5CH.  Ví dụ: biểu diễn các Số sau 34F5C; 2A5,3C trong hệ 16 34F0C(16) = 3.164 + 4.163 + 15.162 + 0.161 + 12.160        = 216294(10) 2A5,3C(16) = 2.162 + 10.161 + 5.160 + 3.16­1 + 12.16­2      = 677.9375(10) 12
  13. 2.  Đổi  số  nguyên  từ  hệ  thập  phân  N(10)  sang  hệ b bất kỳ N(b)  Qui tắc: lấy số nguyên thập phân N(10)  lần lượt chia cho b cho đến khi  thương số bằng không. Kết quả số chuyển đối N(b)  là các số dư trong  phép chia được viết ra theo thứ tự ngược lại.  Ví dụ đổi số 20(10) sang hệ thập lục phân và hệ nhị phân 20(10) = 10100(2) 20(10) = 14(16) 13
  14. 3. Đổi phần thập phân từ hệ thập phân N(10)  sang hệ b bất kỳ N(b)  Qui tắc: lấy phần thập phân N(10)  lần lượt nhân với b cho đến khi phần  thập phân của tích số bằng không. Kết quả số chuyển đối N(b) là các số  phần nguyên trong phép nhân được viết ra theo thứ tự phép tính.  Ví dụ đổi số 0.6875(10) = ?(2) = ?(16) 0.6875 x 2 =  1  .375 0.375  x 2  =  0  .75 0.75   x 2   =  1  .5  0.6875 x 16 =  11 .0 0.5     x 2   =  1  .0  Kết quả: 0.6875(10) = 0.1011(2) = 0.11(16) 14
  15. 4. Mệnh đề logic  Là một phép toán chỉ nhận một trong hai giá trị trả về là đúng (True)  hoặc sai (False).  Các phép tóan logic bao gồm: AND, OR, NOT x y AND(x,y) OR(x,y) NOT(x) NOT(y) True True True True False False True False False True False True False True False True True False False False False False True True 15
  16. 5. Biểu diễn thông tin trong MTĐT  Tất cả thông tin trong máy tính được biểu diễn bởi số nhị phân.  Biểu diễn số nguyên:  Số nguyên không dấu:  Sử dụng 1B = 8 bit biểu diễn 28 = 256 số nguyên dương.  Có giá trị từ 0 đến 255 (0000 0000 đến 1111 1111).  Số nguyên có dấu:  Sử dụng một bit làm bít dấu (S): bít 1 là số âm, bít 0 là số dương.  Bít S luôn là bít đầu tiên được tính từ bên trái qua.  Sử dụng từ 2 (giá trị từ ­215 đến 215­1) đến 4 bytes.  Để thể hiện số âm trong hệ nhị phân, ta có 2 khái niệm sau:  Số bù 1 của N: đảo tất cả các bit của N: 0 thành 1, 1 thành 0. 16  Số bù 2: bằng số bù 1 cộng thêm 1.
  17. Biểu diễn thông tin trong MTĐT (tt)  Số bù 1 của N: đảo tất cả các bit của N: 0 thành 1, 1 thành 0.  Số bù 2 của N (­N): bằng số bù 1 cộng thêm 1.  Ví dụ: N = 0101 = 5(10) (biểu diễn số ­5 trong máy tính).  Số bù 1 của N = 1010 = 10 (10).  Số bù 2 của N = 1010 + 1 = 1011 = ­5(10). 17
  18. Biểu diễn thông tin trong MTĐT (tt)  Biểu diễn số thực:  Là số có thể có cả phần lẻ hoặc thập phân.  Gồm số dấu chấm tĩnh và số dấu chấm động.  Số dấu chấm tĩnh:  Thực chất là số nguyên.  Là những số không có chấm thập phân.  Số dấu chấm động:  Là số có chữ số phần lẻ không cố định, máy tính lưu trữ dưới  dạng số mũ.  Ví dụ: 499,000,000 = 499 x 106 = 0.499 x 109 = 499E+09 0.000123 = 123 x 10­6 =  0.123 x 10­3 = 0.123E­03 18
  19. Biểu diễn thông tin trong MTĐT (tt)  Dùng 32 bit biểu diễn:  1 bit biểu diễn dấu (S): bit 1 cho dấu ­, bit 0 dấu +.  7 bit biểu diễn phần đặc trị C (27  = 128, tương đương phần  mũ từ ­64 đến +63). C = số mũ + 64  24 bit biểu diễn phần định trị. S(1 bit)  C (7 bit) Phần định trị (24 bit)  Ví dụ biểu diễn A = ­419.8125(10) ­419.8125(10) = ­110100011.1101(2) = 0.1101000111101 x 29 Số mũ của A là 9, số đặc trị C = 9 + 64 = 73 = 1001001(2) A được biểu diễn như sau: 1 1 0 0 1 0 0 1 1 1 0 1 0 0 0 1 1 1 1 0 1 0 0 0 ... 0 0 0 19
  20. Biểu diễn thông tin trong MTĐT (tt)  Biểu diễn ký tự:  Các ký tự trong máy tính bao gồm: các chữ cái in và thường, các  chữ số, các ký hiệu, …  Mỗi 1 ký tự được biểu diễn bởi tập hợp các bit.  Việc  quy  ước  sử  dụng  tập  hợp  các  bit  biểu  diễn  cho  một  ký  tự  khác nhau, người ta cho ra đời các bộ mã khác nhau.  Các hệ mã phổ biến như: o Hệ thập phân mã nhị phân BCD: dùng 6 bit biểu diễn 1 ký tự. o Hệ  thập  phân  mã  nhị  phân  mở  rộng  EBCDIC:  dùng  8  bit  (tương đương 1B). o Hệ chuyển đổi thông tin theo mã chuẩn của Mỹ ASCII: • Là bảng mã thông dụng nhất hiện nay trong tin học. • Hệ mã ASCII 7 bit để biểu diễn tối đa 128 ký tự. • Hệ mã ASCII 8 bit để biểu diễn tối đa 256 ký tự. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2