Bài giảng Triết học nâng cao - Chương 4: Khái lược Lịch sử Triết học Mác-Lênin

Chia sẻ: Fdgvxcc Fdgvxcc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:86

0
112
lượt xem
28
download

Bài giảng Triết học nâng cao - Chương 4: Khái lược Lịch sử Triết học Mác-Lênin

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung cơ bản của chương 4 Khái lược Lịch sử Triết học Mác-Lênin thuộc bài giảng triết học nâng cao nhằm trình bày về các nội dung chính: điều kiện ra đời của triết học Mác, giai đoạn C.Mác, Ph.Ăngghen trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác, giai đoạn V.I.Lênin bảo vệ, phát triển và vận dụng triết học Mác, triết học Mác-Lênin trong thời đại hiện nay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Triết học nâng cao - Chương 4: Khái lược Lịch sử Triết học Mác-Lênin

  1. Chương IV Khái lược Lịch sử Triết học Mác-Lênin 1. Điều kiện ra đời của triết học Mác 2. Giai đoạn C.Mác, Ph.Ăngghen trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác 3. Giai đoạn V.I.Lênin bảo vệ, phát triển và vận dụng triết học Mác 4. Triết học Mác-Lênin trong thời đại hiện nay 1
  2. Mục tiêu  Hiểu được tiền đề, tính tất yếu của việc ra đời triết học Mác  Hiểu được các giai đoạn phát triển chủ yếu của triết học thời kỳ C.Mác, Ph.Ăngghen và những nội dung cơ bản của mỗi giai đoạn đó  Nắm được thực chất cuộc cách mạng do C.Mác, Ph.Ăngghen thực hiện trong triết học và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển tư duy và hoạt động thực tiễn  Hiểu được điều kiện lịch sử giai đoạn V.I.Lênin & vai trò của V.I.Lênin trong việc bảo vệ chủ nghĩa Mác nói chung, triết học Mác nói riêng 2
  3. - Giới thiệu khái quát các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin + C.Mác (5/5/1818-14/2/1883) + Ph.Ăngghen (28/11/1820-5/8/1895) + V.I.Lênin (22/4/1870-21/1/1924) 3
  4. “Các Mác là con một nhà quý phái, Ăngghen là con một nhà tư bản. Nhưng hai ông đã hoàn toàn dâng mình cho cách mạng và thành những người sáng lập chủ nghĩa cộng sản” Toàn tập: t.8, tr.140 4
  5. + C.Mác (1818, Đức-1883, Anh) 5
  6.  sinh trưởng trong gia đình luật sư ở Tơverơ, tỉnh Ranh, chịu nhiều ảnh hưởng của cách mạng tư sản, chủ nghĩa nhân đạo và chủ nghĩa lãng mạn Pháp  tốt nghiệp trung học (1835), học luật học ở Bon (1835-1836), ở Beclin (1836-1841). Năm 1837, đến với triết học Hêghen và tham gia nhóm Hê ghen trẻ  1841, Tiến Sĩ Triết học (23 tuổi)  1842, cộng tác viên; tháng 10-biên tập viên báo Sông Ranh  1843, cưới Jenny Vôn Vestphalen 6
  7. + Ph.Ăngghen (1820, Đức-1895, Anh) 7
  8.  sinh trưởng trong gia đình chủ xưởng dệt ở thành phố Bacmen, tỉnh Ranh. Chưa học xong trung học đã cùng cha kinh doanh  Năm 1841, làm nghĩa vụ quân sự ở Beclin, dự thính các bài giảng triết học tại ĐHTH Béclin và tham gia nhóm Hêghen trẻ  Cuối năm đó, đọc Bản chất đạo Cơ đốc của Phoiơbắc và chịu ảnh hưởng của thế giới quan này 8
  9. + Tình bạn vĩ đại và cảm động  Paris, 8/1844 bắt đầu lịch sử tình bạn vĩ đại & cảm động trong gần 40 năm trời, gắn hai ông với việc sáng tạo chủ nghĩa duy vật biện chứng, kinh tế chính trị và chủ nghĩa xã hội khoa học  Ph.Ăngghen dành 20 năm làm thư ký hãng buôn để lấy tiền giúp gia đình Mác. Đánh dấu bằng 1350 bức thư trao đổi giữa hai người  10 năm lao động miệt mài trong hoàn cảnh tuổi già và bệnh tật để biên soạn, chỉnh lý, viết thêm … tập 2, 3 bộ Tư bản, xuất bản trọn vẹn cả 3 tập 9
  10. 1. Điều kiện ra đời của triết học Mác - Điều kiện kinh tế- xã hội - Tiền đề lý luận - Tiền đề khoa học tự nhiên 10
  11. Điều kiện kinh tế-xã hội (tr.157-159) Sự củng cố và Sự xuất hiện giai cấp phát triển của vô sản trên vũ đài Nhu cầu lý luận phương thức lịch sử với tính cách của thực tiễn sản xuất tư bản là một lực lượng cách mạng của trong điều kiện chính trị xã hội độc lập giai cấp vô sản cách mạng công nghiệp 11
  12. Nguồn gốc lý luận (tr.159-162) Chủ nghĩa Triết học Kinh tế xã hội cổ điển chính trị học cổ điển không tưởng Đức Anh Pháp 12
  13. "Toàn bộ thiên tài của Mác chính là ở chỗ ông đã giải đáp được những vấn đề mà tư tưởng tiên tiến của nhân loại đã nêu ra. Học thuyết của ông ra đời là sự thừa kế thẳng và trực tiếp những học thuyết của các đại biểu xuất sắc nhất trong triết học, trong kinh tế chính trị học và trong chủ nghĩa xã hội" (Toàn tập, t.23, tr.49-50) 13
  14. + Triết học cổ điển Đức. Đặc biệt là tư tưởng tiờu biểu của Hờghen (1770-1831), Phoiơbắc (1804-1872) 14
  15. Kế thừa những “hạt nhân hợp lý” nào trong phép biện chứng của Hêghen?  Phép biện chứng là khoa học về sự phát triển của các khái niệm (bị đồng nhất với bản chất sự vật). DT nhưng:  Sự phát triển không chỉ là sự tăng, giảm về lượng, hay sự dịch chuyển vị trí, mà còn là quá trình phủ định biện chứng, trong đó liên tiếp diễn ra sự thay thế cái cũ bằng cái mới, đồng thời kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ mà vẫn có khả năng thúc đẩy phát triển  Trình bày các phạm trù chất, lượng, độ, phủ định, mâu thuẫn v.v và các quy luật như "quy luật lượng đổi dẫn đến chất đổi và ngược lại", "phủ định của phủ định" và phần nào về quy luật mâu thuẫn 15
  16.  Coi mâu thuẫn là nguồn gốc, là cơ sở của sự vận động và phát triển, nhấn mạnh đến các mối liên hệ, mâu thuẫn nội tại được trình bày qua các phạm trù như đồng nhất và mâu thuẫn; bản chất và hiện tượng; nội dung và hình thức; khả năng và hiện thực; tất nhiên và ngẫu nhiên; nguyên nhân và kết quả  Mỗi vật là một sự đồng nhất cụ thể, hàm chứa trong nó cái đối lập, cái phủ định nó, hàm chứa trong nó cái sẽ có. Hêghen cho rằng, nhận thức về quan hệ giữa đồng nhất với cái khác biệt sẽ phát hiện ra mâu thuẫn chứa trong cơ sở của sự đồng nhất và khác biệt ấy 16
  17. Kế thừa Phoiơbắc tư tưởng gì?  Phê phán quan niệm duy tâm về mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại và chứng minh thế giới là thế giới vật chất; cơ sở tồn tại của giới tự nhiên chính là giới tự nhiên tồn tại độc lập với ý thức, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là sự phản ánh của não người về thế giới  Phê phán triết học Hêghen đồng nhất tinh thần với vật chất, chủ thể với khách thể, tinh thần hoá hiện thực cụ thể v.v góp phần làm sụp đổ cơ sở của triết học Hêghen và đặt cơ sở cho triết học duy vật  Tuy mới hiểu thực tiễn là tổng hợp những yêu cầu về tinh thần, sinh lý của con người, nhưng khi phát triển lý luận nhận thức duy vật, ông đã dựa vào thực tiễn 17
  18. + Kinh tế chớnh trị học Anh, đặc biệt là tư tưởng tiờu biểu của A. Xmith (1723-1790) và Ricỏcđụ (1772-1823) 18
  19. Kế thừa Xmít tư tưởng gì? Là nhà kinh tế của thời công trường thủ công:  Lao động làm thuê của những người nghèo là nguồn gốc của cải của những người giàu  Lần đầu tiên sử dụng phương pháp trừu tượng hoá khoa học để nghiên cứu bản chất quan hệ sản xuất TBCN  Hệ thống hoá các phạm trù và quy luật kinh tế của sản xuất tư bản như giá trị, giá cả, tiền tệ, tư bản, lợi nhuận, lợi tức địa tô, tiền lương, tái sản xuất xã hội 19
  20. Kế thừa Ricácđô tư tưởng gì? Khi kinh tế chính trị tư sản cổ điển thay chủ nghĩa trọng thương, ông là nhà kinh tế của thời kỳ công nghiệp cơ khí:  Chuyển đối tượng nghiên cứu từ lưu thông sang sản xuất  Lấy sự đối lập giữa lợi ích giai cấp, tiền công và lợi nhuận, lợi nhuận và địa tô  Ủng hộ tự do cạnh tranh theo cơ chế thị trường tự điều chỉnh 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản