
Điều chỉnh điện áp & Công suất
phản kháng
Chương 05
107
Chương 1: Tự động đóng lại các nguồn điện
Chương 2: Tự động chuyển đổi nguồn điện
Chương 3: Tự động hòa đồng bộ các nguồn điện
Chương 4: Tự động sa thải phụ tải theo tần số
Chương 5: Tự động điều chỉnh điện áp & công suất phản kháng trong HTĐ
Chương 6: Tự động điều chỉnh tần số & công suất tác dụng trong HTĐ

TS. Nguyễn Xuân Tùng – Khoa Điện – Trường Điện – Điện tử - ĐHBK Hà Nội
Điện áp là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng điện năng
Thông thường điện áp tại đầu cực phụ tải không nên vượt quá
giá trị định mức.
Điện áp giảm thấp:
Giảm năng suất các dây chuyền, giảm mức độ chiếu sáng
Tăng hệ số trượt trong các động cơ, tăng sự tiêu thụ công suất phản kháng
Điện áp giảm thấp tại các “nút” trong hệ thống điện: giảm khả năng tải của
đường dây, ảnh hưởng tới tính ổn định của các máy phát.
Điện áp trong hệ thống điện thường được điều chỉnh duy trì tại một
số điểm nút (ví dụ: thanh góp 220kV Hòa Bình)
Việc điều chỉnh điện áp & công suất phản kháng mang tính cục bộ địa
phương (khác với việc điều tần).
Để giảm thiểu việc truyền tải CSPK trên lưới điện: cố gắng duy trì cân
bằng CSPK cho từng cấp truyền tải
108
Giới thiệu chung
5%

TS. Nguyễn Xuân Tùng – Khoa Điện – Trường Điện – Điện tử - ĐHBK Hà Nội
109
Các phương tiện điều chỉnh U & Q trong HTĐ
Điều khiển
kích từ
Điều khiển
kích từ
15.75 kV
220 kV 500 kV 500 kV 220 kV
220 kV 220 kV
110 kV 110 kV
35 kV
35 kV 35 kV
23 kV
23 kV
0,4 kV
13.8 kV

TS. Nguyễn Xuân Tùng – Khoa Điện – Trường Điện – Điện tử - ĐHBK Hà Nội
110
Các phương tiện điều chỉnh U & Q trong HTĐ
Các bộ tụ bù

TS. Nguyễn Xuân Tùng – Khoa Điện – Trường Điện – Điện tử - ĐHBK Hà Nội
111
Các phương tiện điều chỉnh U & Q trong HTĐ
Các bộ tụ bù
Tụ bù
Kháng nối tiếp
oHạn chế dòng điện khi đóng bộ tụ
oHạn chế sóng hài chạy vào bộ tụ
(Detuned Reactor)
oHạn chế cộng hưởng

