
Phần 2: Nhiệt học
Chương 7. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CÁC
CHẤT KHÍ & ĐỊNH LUẬT PHÂN BỐ
7.1. Các đặc trưng cơ bản của chất khí
7.2. Phương trình trạng thái khí lý tưởng
7.3. Thuyết động học phân tử
7.4. Định luật phân bố hạt theo vận tốc Maxwell
7.5. Số bậc tự do. Nội năng của khí lý tưởng
7.6. Công thức khí áp. Định luật phân bố hạt theo thế năng của Boltzmann

7.1. Các đặc trưng cơ bản của chất khí
7.1.1. Hệ nhiệt động
•Là một hệ vật lý bao gồm một số lớn các hạt – các nguyên tử và các phân tử.
Các hạt này luôn thực hiện chuyển động nhiệt hỗn loạn và trao đổi năng lượng
cho nhau khi tương tác.
•Hệ chia làm hai loại:
-Hệ cô lập: Không tương tác, không trao đổi công và nhiệt với môi
trường bên ngoài (Hệ cô lập cơ, hệ cô lập nhiệt)
-Hệ không cô lập: có tương tác, có trao đổi công hay nhiệt với mô
trường bên ngoài.
7.1.2. Thông số trạng thái
•là các tính chất đặc trưng của hệ.
•Mỗi tính chất được đặc trưng bởi một ĐLVL.
•Các ĐLVL: p, V, T, m…là các thông số trạng thái (thông số độc lập, thông số phụ
thuộc)
•Phương trình biểu diễn mối liên hệ giữa các thông số độc lập và thông số phụ
thuộc => phương trình trạng thái của hệ.
•Thực nghiệm: phương trình trạng thái của khối khí: f(p, V, T)=0

7.1. Các đặc trưng cơ bản của chất khí
7.1.3. Áp suất
•Quan điểm vĩ mô: F là lực nén vuông góc lên diện tích
•Quan điểm vi mô: F là lực tác dụng vuông góc của các
phân tử khí lên tiết diện trên thành bình khi va chạm.
p
•Đơn vị: - Hệ SI: Pa = N/m2; Ngoài ra: atm, at, mmHg (Tor), Bar
- Atmotphe kĩ thuật: 1 at= 9,81.104Pa = 736 mmHg;
- Atmotphe vật lý: 1atm=1,013.105 Pa = 760 mmHg;
- 1mmHg = 1 tor = 133,3 Pa; 1Pa = 10-5 Bar

7.1. Các đặc trưng cơ bản của chất khí
7.1.4. Nhiệt độ
•Mức độ nóng lạnh
•Cường độ chuyển động của các phân tử của hệ

Các thang đo nhiệt độ:

