
VXL _BTOT_AY1213-S2–1/8
ĐHBK Tp HCM – Khoa ĐĐT
BMĐT
GVPT: Hồ Trung Mỹ
Bài tập ôn thi học kỳ – Môn học: Vi xử lý – AY1213-S2
Chú ý:
Trong các bài tập sau giả sử dùng 8051 với thạch anh (XTAL) là 12 MHz
Hệ thống số có dấu là hệ thống có số âm được biểu diễn bằng số bù 2.
Khi đề bài chỉ nói viết chương trình thì ngầm hiểu là viết bằng hợp ngữ 8051.
1) Cho trước mạch giải mã địa chỉ của hệ thống dùng VXL 8051:
a) Xác định vùng địa chỉ của các SRAM
b) Viết các lệnh 8051 để sao chép 10 byte từ vùng nhớ có địa chỉ đầu là địa chỉ đầu của SRAM thứ nhất
(U1) đến vùng nhớ có địa chỉ đầu là địa chỉ đầu của là địa chỉ đầu của SRAM thứ hai (U2)
2) Cho trước mạch giao tiếp 8051 với SRAM 4KB:

VXL _BTOT_AY1213-S2–2/8
a) Viết đoạn chương trình sao chép 10 byte từ bộ nhớ chương trình bắt đầu từ địa chỉ 0100H đến SRAM
bắt đầu từ địa chỉ 0240H bằng MOVX với: i) DPTR, và ii) R0.
b) Thay vì dùng chân ALE nối vào chân LE mạch chốt, người ta nối chân P3.0 đến chân LE của mạch
chốt. Khi đó hãy viết các lệnh để sao chép 1 byte ở địa chỉ 0375H vào thanh ghi R7.
c) Thay vì dùng cổng P2 nối đến các đường địa chỉ A8–A11 của SRAM, người ta dùng cổng P1 thay cho
cổng P2. Khi đó hãy viết các lệnh để sao chép 1 byte ở địa chỉ 0758H vào thanh ghi R7.
3) Thiết kế mạch giao tiếp bộ nhớ cho 8051 với bộ nhớ chương trình bên ngoài ROM 16KB và bộ nhớ dữ liệu
SRAM 32KB đều có vùng địa chỉ bắt đầu từ 0000H. Mạch này được xây dựng từ 1 IC giải mã 74138, 2 ROM
8Kx8 và 4 SRAM 8Kx8.
4) Cho biết nội dung của thanh ghi A sau khi thực thi mỗi đoạn chương trình sau:
(a) (b) (c) (d) (e)
MOV 20h,#75h
MOV R1,#20H
MOV A,@R1
ANL a,#0FH
MOV R1,#2
MOV A,1
ORL A,#40H
XRL A,#0FH
MOV A
,
#0FFH
CLR C
MOV ACC.7,C
CPL C
MOV ACC.0,C
X
RL A,ACC
ADD A
,
#0F7H
SETB C
MOV R1,#89H
ADDC A,R1
MOV A,#56H
SWAP A
RR A
RR A
5) Cho biết nội dung của các thanh ghi A, R0, R1, R2, R3, SP, PC, các ô nhớ trong ROM có địa chỉ là 0001H
và 0A8FH, và các ô nhớ của RAM nội có địa chỉ là 01H, 02H và 03H sau khi 8051 thực thi lệnh “add A, R2”:
Dòng Địa chỉ Mã máy Lệnh
1 0000 ORG 0
2 0000 020A80 LJMP Start
3 0A80 ORG 0A80H
4 0A80 758170 Start: MOV SP,#70H
5 0A83 7A1C MOV R2,#1CH
6 0A85 7428 MOV A,#28H
7 0A87 78C7 MOV R0,#0C7H
8 0A89 C002 PUSH 2
9 0A8B C000 PUSH 0
10 0A8D 2A ADD A, R2
11 0A8E D001 POP 1
12 0A90 29 ADD A, R1
13 0A91 D000 POP 0
14 0A93 EB MOV A, R3
15 0A94 28 ADD A, R0
16 0A95 80FE SJMP $
17 0A97 END
6) Cho trước bảng sau:
Địa chỉ
ROM (hex) Mã máy (hex) Lệnh 8051 Cách định địa chỉ của toán hạng
thứ nhất thứ hai
O
RG 0
MOV R0,#30H
MOV R1,#10
C
LR A
MOV R2,A
MOV R3,A
Loop: MOV A,@R0
J
B ACC.7,Neg
I
NC R3
S
JMP Cont
Neg:
I
NC R2
Cont:
I
NC R0
D
JNZ R1,Loop
S
JMP $
E
ND
a) Điền vào các chỗ trống trong cột địa chỉ ROM chương trình, cột mã máy và cột các cách địa chỉ.
b) Cho biết đoạn chương trình trên làm gì và vai trò của các thanh ghi R0, R1, R2, và R3 là gì?

VXL _BTOT_AY1213-S2–3/8
7) Cho biết nội dung của SP và RAM nội sau khi thực thi đoạn chương trình sau:
MOV SP,#49h
MOV R1,#5BH
PUSH 1
ORL 48H,#0A5h
XRL 4AH,#63h
POP 00h
PUSH 48H
Địa chỉ
RAM Trước khi thực thi Sau khi thực thi
SP 07H
4AH 08H
49H 07H
48H 06H
00H 05H
8) Hãy cho biết giá trị của SP và nội dung của stack sau khi thực thi mỗi dòng lệnh sau:
ORG 0BH
LCALL DELAY
SJMP $
ORG 300H
DELAY: MOV R5, #0FFH
AGAIN: DJNZ R5, AGAIN
RET
9) a) Viết chương trình hợp ngữ để sao chép khối dữ liệu 10 byte (của RAM ngoài) có địa chỉ đầu là 8020H
đến khối dữ liệu (RAM ngoài) có địa chỉ đầu là 8040H.
b) Viết chương trình hợp ngữ để sao chép khối dữ liệu 10 byte (của RAM nội) có địa chỉ đầu là 20H đến
khối dữ liệu (ở RAM ngoài) có địa chỉ đầu là 8040H.
10) Hãy hoàn tất chương trình sau dựa theo các chú thích đi kèm tại mỗi lệnh
. . . . . . . ; chương trình bắt đầu từ địa chỉ 100H
start: . . . . . . . ; A 9BH
. . . . . . . ; R0 32H vào thanh ghi A
. . . . . . . ; A A + R0
. . . . . . . ; DPTR 2010H
. . . . . . . ; cất A vào ô nhớ 2010H ở RAM ngoài
here: . . . . . . . ; lặp vòng tại đây
END ; Kết thúc chương trình
11) Viết chương trình con hợp ngữ hoặc C để so sánh 2 số 8 bit X và Y trong các thanh ghi R5 và R6 tương
ứng. Kết quả so sánh được đặt trong R7 theo quy ước sau:
X < Y thì R7 = 01H
X = Y thì R7 = 02H
X > Y thì R7 = 04H
Cờ F0 (trong PSW) dùng để chọn so sánh số không dấu (khi F0=0) hay có dấu (khi F0=1).
Áp dụng chương trình con trên để so sánh 2 số 16 bit không dấu đặt trong RAM nội với byte thấp ở địa chỉ
thấp, số thứ nhất bắt đầu từ địa chỉ 30H và số thứ hai bắt đầu từ 40H.
12) Viết chương trình con thực hiện phép toán OR 8 bit ở thanh ghi A và cho kết quả trong cờ C với các cách
sau:
a) Áp dụng lệnh JZ hoặc JNZ để tìm kết quả OR.
b) Áp dụng lệnh ORL cho biến Boole
Ứng dụng chương trình con trên để tìm:
i) OR 4 bit thấp của cổng P1 và kết quả xuất ra P1.4
ii) OR 16 bit của DPTR và kết quả để ở cờ C.
13) Viết chương trình con thực hiện phép toán XOR 8 bit ở thanh ghi A và cho kết quả trong cờ C với các
cách sau:
a) Tận dụng cờ parity P để tìm kết quả XOR.
b) Đếm số bit 1 trong thanh ghi A để tìm kết quả XOR.
Ứng dụng chương trình con trên để tìm:
i) XOR 4 bit thấp của cổng P1 và kết quả xuất ra P1.4
ii) XOR 16 bit của DPTR và kết quả để ở cờ C.
14) a) Viết chương trình con thực hiện cộng 2 số không dấu nhiều byte. Giả sử trước khi gọi chương trình con
này thì:
R0 chứa địa chỉ đầu của toán hạng thứ nhất (trùng với địa chỉ của byte thấp nhất) N1.

VXL _BTOT_AY1213-S2–4/8
R1 chứa địa chỉ đầu của toán hạng thứ hai (trùng với địa chỉ của byte thấp nhất) N2.
R2 chứa số byte trong mỗi toán hạng (cả 2 toán hạng có cùng chiều dài).
Toán hạng nhiều byte được để trong RAM nội của 8051 với sắp thứ tự byte theo “little endian”.
Kết quả của phép tính được cất lại vào cùng vùng nhớ của toán hạng 1, nghĩa là tính N1 = N1 + N2.
Áp dụng tính cộng 2 toán hạng 5 byte có các địa chĩ đầu là 20H và 30H.
b) Tương tự a) nhưng thực hiện cộng 2 số BCD không dấu nhiều byte với R2 chứa trị số 2k (k > 0).
Viết chương trình con thực hiện trừ 2 số không dấu nhiều byte nhiều byte: N1 = N1 – N2.
15) Viết chương trình con thực hiện các phép tính sau theo nội dung của thanh ghi R0 (nếu R0 >7 thì R3 = 0)
R0 Phép toán R0 Phép toán
0 R3 = R1 + R2 4 R3 = R1 AND R2
1 R3 = R1 – R2 5 R3 = R1 OR R2
2 R3 = R1 * R2 6 R3 = R1 XOR R2
3 R3 = R1 / R2
(chỉ lấy thương số)
7 R3 = NOT(R1)
với các cách sau:
a) Tận dụng lệnh CJNE
b) Tận dụng lệnh JMP @A+DPTR
16) Viết chương trình bằng hợp ngữ hoặc C để mô phỏng bộ đếm lên/xuống 8 bit với ngõ ra 8 bit ở cổng P2.
Bộ đếm này có các chân điều khiển sau:
P0.0 = RESET = khi có cạnh xuống ở chân này thì ngõ ra P2 là 0. (có ưu tiên cao nhất)
P0.1 = UP = khi có cạnh xuống thì giá trị của P2 được tăng thêm 1 (có ưu tiên nhì)
P0.3 = DOWN = khi có cạnh xuống thì giá trị của P2 được giảm đi 1 (có ưu tiên thấp nhất)
Sửa lại chương trình với chân RESET dùng ngắt ngoài 0 (/INT0).
17) Tận dụng chương trình (bằng hợp ngữ hoặc C) mô phỏng bộ đếm lên/xuống 4 bit ngõ ra nhị phân để mô
phỏng bộ đếm lên/xuống 4 bit có cho phép nạp trị đầu và trị cuối của bộ đếm (giả sử giá trị đầu là 4 bit cao
của P1 và giá trị cuối là 4 bit thấp của P1, giá trị đầu luôn luôn nhỏ hơn giá trị cuối). Bộ đếm này có các chân
điều khiển sau:
P0.0 = RESET = khi có cạnh xuống ở chân này thì nạp trị đầu và cuối vào counter để cho phép trị
bắt đầu đếm là giá trị đầu. (có ưu tiên cao nhất)
P0.1 = UP = khi có cạnh xuống thì giá trị của P2 được tăng thêm 1 (có ưu tiên nhì)
P0.3 = DOWN = khi có cạnh xuống thì giá trị của P2 được giảm đi 1 (có ưu tiên thấp nhất)
18) Xét 1 mạch 8051 với các công tắc: SW1 được nối với P0.0, SW2 nối với P0.1; và các LED được nối:
LED 1 được nối với P0.2, LED 2 được nối với P0.3. Giả sừ LED có VLED=2V và ILED=10mA. Hãy vẽ sơ đồ
mạch và viết chương trình hợp ngữ hoặc C cho mạch này. Qui luật hoạt động của mạch như sau:
P0.1 P0.0 LED 2 LED 1
0 0 Tắt Tắt
0 1 Tắt Sáng
1 0 Sáng Tắt
1 1 Nhấp nháy chu kỳ 1s Nhấp nháy chu kỳ 1s
ngược pha với LED 2
19) Cho trước chương trình con Delay sau:
Delay: MOV R1,#255
L1: MOV R0,#255
L2: DJNZ R0, L2
DJNZ R1, L1
RET
a) Hãy ghi chú thích số chu kỳ máy (MC) cho mỗi lệnh và từ đó suy ra thời gian trễ của CT con này.
b) Nếu muốn làm trễ 100 ms thì ta phải nạp cho R1 giá trị là bao nhiêu?
c) Hãy viết lại chương trình con làm trễ 100 ms dùng Timer (không dùng ngắt Timer).
20) Chương trình con sau tạo trễ 1 giây với XTAL=12MHz.
DELAY: MOV R0, #0
MOV R1, #0
MOV R2, #8
LOOP: DJNZ R0, LOOP
DJNZ R1, LOOP

VXL _BTOT_AY1213-S2–5/8
DJNZ R2, LOOP
RET
a) Nếu sử dụng XTAL = 6MHz thì phải sửa các tham số nào trong chương trình trên để vẫn có trễ 1 giây?
b) Chương trình con trên có sai số bao nhiêu? Hãy sửa lại chương trên để có độ chính xác cao nhất có thể
được.
21) Viết chương trình tạo sóng vuông (TON=TOFF) ở chân P1.1 có tần số theo qui tắc sau: 500 Hz nếu P1.0 = 0,
100 Hz nếu P1.0 = 1.
Phần tạo thời gian trễ được thực hiện bằng các cách sau:
a) Bằng phần mềm (dùng DJNZ và NOP nếu cần).
b) Bằng timer0 không dùng ngắt.
c) Bằng ngắt timer0
22) Thiết kế mạch 8051 có chức năng sau: (SV tự chọn bất cứ chân nào của cổng I/O cho ngõ vào điều khiển)
Các ngõ ra sáng lần lượt liên tục theo qui luật sau khi ngõ vào điều khiển bằng 0
Đèn LED xanh sáng trong 5 s trong khi các đèn LED khác tắt.
Đèn LED vàng sáng trong 2 s trong khi các đèn LED khác tắt..
Đèn LED đỏ sáng trong 8 s trong khi các đèn LED khác tắt..
Chỉ có đèn LED vàng sáng nhấp nháy với chu kỳ 2 s khi ngõ vào điều khiển bằng 1.
23) Cho trước mạch sau với các chân ra 1Y1 nối với đoạn a,1Y2 nối với đoạn b,..,2Y3 nối với đoạn g của
LED 7 đoạn cathod chung với các R hạn dòng là 330.
Mạch hoạt động như sau: (ưu tiên cao hơn ở P2.0)
Khi có cạnh xuống ở P2.0 thì hiện lần lượt từ 0 đến 9 với thời gian hiện 1 số là 1s và lặp lại.
Khi có cạnh xuống ở P2.1 thì hiện lần lượt từ 0 đến F với thời gian hiện 1 số là 1s và lặp lại.
a) Hãy viết chương trình hợp ngữ hoặc C cho mạch này.
b) Viết lại chương trình trên dùng ngắt ngoài 0 và ngắt ngoài 1 thay cho các tín hiệu đưa vào P2.0 và
P2.1.
24) Viết chương trình tìm giá trị của y (trong thanh ghi R7) bằng 2 cách: dùng các lệnh MUL và lệnh MOVC,
với giá trị y cần tính là
a) y = x2+ 2x + 5 với x (trong thanh ghi A) có giá trị từ 0 đến 9
b) y = x2 – 2x + 3 với x (trong thanh ghi A) có giá trị từ 0 đến 9
25) Một mạch dùng 8051 để tạo hiệu ứng trên LED với các kết nối LED và công tắc/khóa như sau:
Các LED đươc nối vào P1.0, P1.1 và P1.2, còn công tắc được nối vào P0.0. Giả sử điện trở kéo lên ở P0.0
là 10K và các điện trở hạn dòng cho LED là 330.
Viết chương trình hợp ngữ hoặc C để thực hiện công việc sau:
Nếu P0.0 = 1 thì các bit ở P1.2..1.0 có trị nhị phân thay đổi từ nhỏ nhất đến lớn nhất và lặp lại (mỗi
trị được duy trì trong 0.25s).

