CÂY TANG BẠCH BÌ

Nguyen Thi Thu Huong Lop:Ds4a

Tên cây: Tang bạch bì ü Tên khác: Vỏ rễ cây dâu tằm

ü Tên khoa

học: Cortex

mori Albae

ü Họ: Dâu Tằm

Radicis

1.Mô tả và

(Moraceae)

phân bố

- Tang bạch

bì là phần vỏ

rễ dâu phần

chìm dưới

đất, đã bỏ rễ

con, cạo sạch

vỏ vàng bên

ngoài, lấy

phần vỏ trắng

bên trong

- Vị thuốc là

những mảnh

hình ống,

hình máng

hai mép cuộn

lại hoặc là

những mảnh

dẹt phẳng

- Dài 20 –

50cm.

- Mặt ngoài

màu trắng

hoặc vàng

nhạt, một số

có màu vàng

da cam hoặc

vàng nâu nhạt,

lỗ vỏ rõ, có

nếp nhăn dọc

và ngang.

- Mặt trong

màu vàng nhại

hay vàng xám,

có nếp nhăn

dọc nhỏ.

- Vỏ rễ dâu

có mùi nhẹ, vị

hơi ngọt.

- Cây được trồng ở khắp cả nước

2. Bộ phận dùng. Cách thu hái

- Bộ phận dùng: Vỏ rễ

- Thu hái: Đào lấy rễ vào mùa đông, loại vỏ dày, khi phơi khô ngoài có màu vàng. bên trong hơi trắng. Bỏ hết lõi cắt khúc, phơi khô dùng dần

3. Thành phần hóa học:

Vỏ rễ dâu có chứa đường, acid hữu cơ, tanin, pectin

4. Công dụng. Cách dùng

- Có tác dụng nhuận phổi, giúp tiêu thoát nước.

- Dùng chữa ho hen, thổ huyết, thủy thũng, đầy bụng, tiểu

tiện ít.

- Cách dùng: Uống 6-12g/ngày, dạng thuốc sắc. Có thể

dùng sống. hay sao tẩm với mật ong để dùng

- Chú ý: Ho do cảm phong hàn, tiểu nhiều không tự chủ

không dùng.

5. Các chế phẩm có trên thị trường

- Thuốc ho bổ phế

Fhank Îou ƒor Watching