intTypePromotion=1

Bài tiểu luận: Lắp ráp, cài đặt và bảo trì máy tính - GVHD: Lê Hoàng Sơn

Chia sẻ: Nguyen Ngoc An | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:30

0
118
lượt xem
39
download

Bài tiểu luận: Lắp ráp, cài đặt và bảo trì máy tính - GVHD: Lê Hoàng Sơn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Máy vi tính có nhiều loại song sử dụng phổ biến ở iệt nam là loại máy vi tính họ PC, do hãng sản xuất máy tính nổi tiếng thế giới IBM thiết kế chế tạo sử dụng bộ xử lý trung tâm 8086 của hãng Intel và phần mềm hệ điều hành của hãng Microsoft.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tiểu luận: Lắp ráp, cài đặt và bảo trì máy tính - GVHD: Lê Hoàng Sơn

  1.  CAO ĐẲ C O KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LẮP RÁP C ĐẶ ẢO TRÌ ---------- Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện CA MSSV: 33200040004 O O Lớp: HTTTVP-K33 C – 2012 Trang 1
  2. C C………………………………………………….…......2 C Ệ ……………………………….……...3 C Ắ Ắ C ĐẶ ….…...…..3 2.1 Các thành phần cơ bản của máy vi tính .…………………...4 2.2 Chọn thiết bị theo mục đích sử dụng….……………………5 2.3 Chuẩn bị thiết bị cho một bộ máy tính.…………………….7 2.4 Chuẩn bị, công cụ, dụng cụ ………..………………………8 2. t th ết bị …………………………………..………….8 2. c c b ớc t ế h h …………………………...……..8 2.7 Một số lỗi nguyên nhân và cách kh c phục ………….…… 2. c đ t h đ h h ……………………………….…….…. 5 2. h thố …………………………………….……...20 C AC A ẢO …..…...22 3.1 Bả d ỡng máy tính………………………………………… 3.2 ế hành bả d ỡ …………………………………….....22 3.3 bả t ử ỗ hầ …………………………………....28 3. h hục h thố ……………………………………….....29 Trang 2
  3. hương I: GI I THIÊU Máy tính cá nhân hay máy vi tính là một dòng máy trong gia đình các máy tínhđiện tử xuất hiện trong những năm cuối thập niên 70, đầu thập niên 80. ừ đó đến nay, máy vi tính đã có một sự phát triển hết sức mạnh mẽ góp phần quyết định đưa các thành tựu của Tin học ứng dụng vào tất cả mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống con người trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn - công nghiệp công nghệ thông tin - và mở ra một kỷ nguyên mới đầy hứa hẹn - kỷ nguyên thông tin - trong lịch sử loài người. Máy vi tính có nhiều loại song sử dụng phổ biến ở iệt nam là loại máy vi tính họ PC, do hãng sản xuất máy tính nổi tiếng thế giới IBM thiết kế chế tạo sử dụng bộ xử lý trung tâm 8086 của hãng Intel và phần mềm hệ điều hành của hãng Microsoft. Cùng với IBM, có rất nhiều hãng máy tính khác cũng chế tạo các máy vi tính PC tương thích. Ngoài dòng PC nói trên, còn có các dòng máy vi tính khác, ví dụ dòng máy vi tính Machintot của hãng Apple... Tuỳ theo chức năng hoạt động có thể phân loại các máy vi tính thành các máy vi tính chủ mạng (PC Server ), các máy vi tính để bàn ( PC Desktop ) và các máy vi tính xách tay ( PC Laplop ). Trong tài liệu này trình bày về các máy vi tính để bàn, là loại thông dụng nhất và có số lượng nhiều nhất. Trang 3
  4. hương II Ắ Ắ C ĐẶ 2.1 Các thành phần cơ bản của máy vi tính. Một máy vi tính tối thiểu phải được cấu tạo từ ba thành phần. Đó là : Bàn phím: là th ết bị dùng để hậ thông tin từ bên ngoài vào máy vi lính. Các thông tin từ ngoài vào máy vi tính bao gồm các chỉ thị củ ng ời ử dụ , ra h cho máy vi tính thực h một h ạt động nào đó; và các thông tin dữ liệu đầ vào, cung cấ cho các quy trình ứ dụ xử lý . Màn hình: là th ết bị dùng để h ể thị thông tin đầ ra củ máy vi tính hục vụ ng ờ ử dụng. Các thông tin dầ ra này bao gồm các thông tin thông báo, và yêu cầ ọ chung là các thông tin trạng thái củ máy vi tính và các thông tin dữ liệu- kết quả củ các quy trình ứ dụ . hối xử lý trung tâm: còn ọ là khố CPU là thành hầ chính củ một máy vi tính. Nó chứa đựng tất cả các th ết bị , chi t ết và các mạch đ tử thực h v c xử lý và l u t ữ thông tin củ máy vi tính. Vớ ba thành hầ trên đây là đã đủ yếu tố cấ thành một máy vi tính. Tuy nhiên trong thực tế làm v c, h vậy là ch a đủ. Máy vi tính còn cầ thêm ột loạt c c th ết bị ạ vi khác nữa để có thể thực h đ ợc các ứng dụ . Tùy theo đ c đ ểm củ ứng Trang 4
  5. dụ mà ng ờ ta trang bị thêm cho máy vi tính nhữ ạ t bị nào. Có thể ể đế những th ết bị ạ vi quan trọ hay có m t cùng vớ máy vi tính th ết bị chuột, th ết bị máy in .. hối CPU: Thực ra hố CPU khô hả là một th ết bị thố hất, mà là một tậ hợ c c th ết bị, bo mạch đ tử và một ố các chi t ết hụ khác đ ợc bố trí , gá ch c ch v một khung s t cứng (case) và đ ợc đóng kín để trở thành một hố th ết bị h h chữ hật độc ậ . ế mở khố CPU ra, ta ẽ thấy nó có các thành hầ sau : ấm bảng mạch chủ ( main board ): trên đó bố trí các linh bán dẫn có độ tích hợp ất cao, là nơ thực h tất cả các thao tác xử lý thông tin củ máy vi tính. H thố l u t ữ dung l ợ ớ th ờ gồm có ổ đĩa cứng ( HDD - hard disk driver ) và một h c hai ổ đĩa mềm ( FDD - floppy disk driver ), dùng làm kho chứa các thông lin củ máy vi tính cả trong lúc làm v c cũng h lúc t t ồ cung cấ đ . Tham gia vào h thống này còn hay có m t cả ổ đĩ CD- ROM. Các tấm card giao tiếp ( interface card ): vớ các th ết bị ạ vi, đ ợc c v các khe c m (slots ) của tấm bảng mạch chủ . hối nguồn ( Switching Power Supply ): dùng để tạ các ồ hạ áp một ch từ đ l ớ cao áp xoay ch để nuôi các linh đ tử bán dẫ và các chi t ết cơ đ khác. Các chi t ết hụ t ợ khác là h thố gồm loa trong, các công t c, nút ấn và h ể thị chức năng đ ợc bố trí ở t tr ớc củ hố CPU. . Chọn thiết bị theo mục đích sử dụng. Máy tính sử dụng cho các công việc đồ họa như: + Vẽ th ết kế + Xử lý ả h + Chơ game 3D Trang 5
  6. + ạ phim h ạt hình. ần thiết phải sử dụng cấu hình: + Chip Pentium tốc độ từ 1,8 GHz trở lên. + Bộ hớ Ram từ 512 MB t ở lên + Mainboard có Card video ờ + Card video 8x vớ bộ hớ 32 MB t ở lên. + Ổ cứng từ 40GB t ở lên. ếu cấu hình thấp hơn thì máy sẽ chậm và không đảm bảo cho công viêc, nếu cấu hình cao hơn thì càng tốt. Máy tính sử dụng cho các công việc văn phòng như: + S ạ thả vă bản + Học tậ + Truy cậ Internet + Nge hạc, xem phim + Các công v c khác Có thể sử dụng cấu hình: + Chip Celeron + Bộ hớ Ram từ 512 MB t ở x ố + Mainboard có Card video Onboard + Ổ cứng từ 40G t ở x ố . ới cấu hình như vậy thì bạn có thể tiết kiệm khoảng 40% chi phí so với bộ máy cấu hình cao mà vẫn đảm bảo cho công việc. Nếu cấu hình cao hơn thì càng tốt nhưng sẽ không cần thiết nếu bạn muốn tiết kiệm kinh phí. Trang 1
  7. 2.3 Chuẩn bị thiết bị cho một bộ máy tính 2.3.1 Case ( Hộp máy ): là vỏ máy, hãy chọ case sao cho đảm bả đ ợc độ thoáng mát cho máy, bộ ồ h ờ đ theo case h c bán ời, hi nay ta nên dùng nguồ có công ất ≥ 3 0 W 2.3.2 Mainboard: là thết bị quan t ọ hất bạ cầ quan tâm, Mainboard nó quyết đị h trực t ế đế tốc độ và độ b củ máy, nên chọ mainboard củ các hãng uy tí h Intel, Gigaby, Asus, và một số hãng khác và có ử dụ Chi et củ Intel. Khi chọ Mainboard cầ quan tâm đế Socket và SFB củ CPU và Bus củ RAM 2.3.3 CPU: Phả chọ CPU thích hợ vớ Mainboard mà bạ đã chọ và CPU đó hả có tốc độ dảm bả với yêu cầ cong vi c củ khách hàng. 2.3.4 RAM: Bạ hả chon RAM có dung l ợn đảm bả cho yêu cầu công v c củ khách hàng, còn tốc độ Bus thì hụ th ộc vào Bus của CPU 2.3.5 Card Video: ( ế Mainboard ch a có ) Nếu h Mainbord ch a có Card Video on board thì bạn cần phải l p thêm Card Video rời, dung l ợng RAM trên Card video càng lớn thì cho phép bạn xử ý đ ợc các bức ảnh đẹp hơ và khi chơ Game ảnh không bị giật, còn tốc độ bao nh ê “x” của Cả phải phụ thuộc vào Mainboard. 2.3.6 Ổ cứng HDD: Bạn có thể mua ổ cứng từ 10GB trở lên là máy đã có thể chạy bình th ờng với Win XP, tuy nhiên bạn nên chọn dung l ợng ổ gấp 2 lần dụng l ợng bạn sữ sử dụng là tốt nhât, không nên dùng ổ quá lớn khi dung l ợng sử dụng quá ít. 2.3.7 Keyboard: Bạ có thể chọ một bàn phím bất kỳ theo sở thích. Trang 2
  8. 2.3.8 Mouse: Bạn có thể chọn một con ch ột bất kỳ theo ở thích. 2.3.9Ổ đĩa CD Rom: Bạ có thể hay không ổ CD Ro đ u đ ợc, nh ng khi muố cài đ t phầm m m ta hả cần đế nó, bạ có thể dùng ổ CD Rom cũ hay ớ đ u đ ợc mà không ả h h ở đế độ t ơ thích củ máy. 2.3.10 Card Sound: ( ế Mainboard ch a có )Nếu Mainboard bạn chọn mà không có Card Sound on board thì bạn sẽ không nghe đ ợc nhạc, để có thể nghe nhạc bạn cần l p thêm Card sound rời. 2.3.11 Speaker: Bạn có thể mua một bộ loa bất kỳ tùy theo sở thích mi n là loa đó có bộ khuếch đại công suất âm tần ở trong. 2.3.12 FDD: Bạn có thể l p hay không l p ổ m m đ u đ ợc, xu h ớng ngày nay ít khi sử dụng ở m m mà thay vào đó là các ổ di động USB có độ b n cao hơ và dung l ợng lớn hơ . 2.3.13 Card Net: ( ế Mainboard ch a có )Khi bạn có nhu cần nối mạng LAN hay mạng Internet thì cần phải l p Card net nếu h Mainboard ch a có Card on board. Như vậy bộ máy tối thiểu để có thể hoạt dộng được cần có 8 thiết bị và bộ máy tính tương đối đầy đủ có tới 13 thiết bị. Trang 3
  9. 2.4 Chuẩn bị, công cụ, dụng cụ : Chọ ơ p ráp rộng rãi, sạch sẽ và có nguồ đ để thử. Các công cụ, dụng cụ cần có: Một ít ốc vít, Tuốc ơ vít, kìm loại nhỏ, nhíp nhỏ, vòng tai khử từ, đè . C c th ết bị máy tính rất nhạy với từ tính, nếu không cẩn thận rất d gây hỏng hóc các thiết bị. Nếu không có vòng tay khử tĩ h đ n thì có thể chạm tay vào một thanh kim loại có nố đất để khử từ ho c chạm tay vào vỏ thùng máy (phần trong). 2.5 Kiểm tra thiết bị: Kiểm tra hoạt động các thiết bị (nếu có thể) t ớc khi ráp thành bộ máy tính. Tránh t ờng hợp khi ráp xong phải kiểm tra lại từng thiết bị vì máy tính không hoạt động. Nếu t ờng hợp xẩy ra, chúng gây tốn thờ ch ời l p ráp máy tính và vấ đ bảo hành, bảo trì thiết bị. 2.6 Các bước lắp ráp: Nguyên lý: L p những thiết bị đơ ả t ớc, l p từ trong ra ngoài. 2.6.1 Lắp ráp CPU vào Mainboard: - Dỡ cần gạt của socket trong mainboard lên cao - Nhìn vào phía chân c m hay cạnh củ CPU để x c đị h đ ợc vị trí lõm trùng với socket. - Đ t CPU v đỡ của socket, khi CPU lọt hẵn và áp sát vớ c et th đẩy cần gạt xuống. 2.6.2 Gắn quạt giải nhiệt CPU : - Đ q ạt vào vị t í đỡ quạt bao quanh socket trên main. Cố định quạt với giá đỡ trên main. - C m dây nguồn cho quạt vào chân c m có ký hi u FAN trên main. Trang 4
  10. 2.6.3 Gắn RAM vào Main: - Phả x c đị h he AM t ê dù ạ RAM nào v hả đả bả tí h t ơ thích, ế h bạ ẽ ãy AM. - Mở h cầ ạt he AM 2 hí , đ th h AM v he, hấ đ t y đế h 2 cầ ạt tự ấ v v ữ ấy th h AM -L ý Kh ố ở th ấy t y đẩy 2 cầ ạt 2 hí , AM ẽ bật lên. 2.6.4 Gắn Mainboard vào thùng máy: -Đ hẹ h v bê t thù y. - Đ t đú vị t í c c ỗ v v t vít để cố đị h b d vớ thù y - C dây ồ ớ hất từ bộ ồ v b d, đố vớ ột ố cầ hả c đầ dây ồ dây v v để cấ ch CPU. 2.6.5 ắp ổ cứng ( DD) - Chọ ột vị t í để đ t ổ cứ thích hợ hất t ê c c có ẵ củ c e, v t vít 2 bê để cố đị h ổ cứ vớ C e. - ố dây dữ củ ổ cứ vớ đầ c SATA trêm mainboard - ố dây ồ đầ dẹ dây (đầ ớ ) v ổ cứ vớ t có â x ố d ớ ưu ý t ờ hợ ố 2 ổ cứ trên cù ột dây dữ , bạ cầ hả x c ậ ổ chí h, ổ hụ bằ J e. 2.6.6 Lắp nguồn : đ từ từ nguồn vào thùng máy sao cho bộ nguồn không va chạm vào linh ki t ê đó b t ch t các ốc giữ. Trang 5
  11. 2.6.7 Lắp ổ cứng CD – ROM : - Mở n p nhựa ở phía trên của m t t ớc Case - Đẩy nhẹ ổ CD từ ngoài vào, v n ít 2 bên để cố định ổ với Case. - Nối dây cáp dữ li u với IDE trên main. Có thể dùng chung dây với ổ cứ h hải thiết lập ổ cứng là Master, ổ CD là Slave bằng jumper trên cả 2 ổ này. - Trong trừơ hợp dùng 2 ổ CD, cũ hải xác lập jump trên cả 2 ổ để ú HĐH nhận dạng ổ chính, ổ phụ. 2.6.8 Lắp đặt Card mở rộng (màn hình, âm thanh, mạng…) - ớc tiên, chúng ta cầ x c định vị t í ( t) để g c d, đó dù m bẻ thanh s t tại vị trí mà card sẽ đ c c đầu c m của mình ra bên ngoài thùng máy. - Đ t c d đú vị trí, nhấn mạ h đ u tay, và v n vít cố định card với mainboard. 2.6.9 Gắn các dây USB, dây tín hiệu, các SW và LED chỉ thị Trang 6
  12. * Các ký hiệu trên mainboard: - MSG, ho c PW LED, ho c POWER LED nối với dây POWER LED - dây tín hi u của đè ồn màu xanh của Case. - HD, ho c HDD LED nối với dây HDD LED - dây tín hi u củ đè đỏ báo ổ cứ đ t y x ất dữ li u. - PW, ho c PW SW, ho c P S ,h cP ối với dây POWER SW - dây công tấc nguồn trên Case. - RES, ho c RES SW, ho c RESET SW nối với dây RESET - dây công tấc khởi động lại trên Case. - SPEAKER, ho c SPK - nối với dây SPEAKER - dây tín hi u của loa trên thùng máy. * Gắn các SW và Led chỉ thị - X c đị h đú ý h , đú vị t í để g n các dây công tấc nguồn, công tấc khởi động lạ , đè b ồ , đè b ổ cứng. - Nhìn kỹ những ký hi u trên hàng chân c m dây nguồn, c m từng dây một và phải ch c ch n c đú ý h u. Nếu không máy sẽ không khở độ đ ợc v đè tí hi hí t ớc h b đú . 2.6.10. Ví dụ ráp máy tính (Xem hình minh họa lắp ráp chi tiết tại phụ lục số 01) 2.7 ột số lỗi nguyên nhân và cách khắc phục 2.7.1 Máy không vào điện, không có đèn báo nguồn, quạt nguồn không quay Nguyên nhân: (do một trong các nguyên nhân sau) - Hỏng bộ nguồn ATX - Hỏng mạch đ u khiển nguồn trên Mainboard - Hỏng công t c t t mở Power On Kiểm tra: - Sử dụng một bộ nguồn tốt để thử, nếu máy hoạt động đ ợc thì do hỏng bộ nguồn trên máy. Kiểm tra công t c t t mở ho c dùng Tô vít đấu chập trực tiếp hai chân P.ON trên Mainboard . Nếu máy hoạt động là do công t c không tiếp xúc - Các bi n pháp trên vẫn không đ ợc là do hỏng mạch đi u khiển nguồn trên Mainboard . - Nếu mạch hoạt động thì sau khi bật công t c, châ P. đang từ 3V giảm xuống Trang 7
  13. 0V. 2.7.2 Máy có đèn báo nguồn, quạt nguồn quay khi bật công tắc nhưng không lên màn hình, không có tiếng kêu lỗi Ram hay lỗi Card Video. Nguyên nhân : - Nguồn mất đ n áp P.G - Hỏng CPU - Hỏng Mainboard - Lỗi phần m m trên ROM BIOS - Hỏng loa bên trong máy và Ram ho c Card video đồng thời Chú ý: Nếu các thiết bị trên tốt mà lỗi Ram hay Card Video thì có tiếng kêu khi khởi động . Nếu hỏng các ổ đĩa thì vẫn lên màn hình, vẫn báo phiên bản Bios Kiểm tra : - Bạn cần kiểm tr để kết luận xem có phải do Mainboard ho c CPU hay không ? - Tr ớc tiên hãy thay một bộ nguồn ATX tốt để loại trừ , nếu thay nguồn khác mà máy chạy đ ợc thì do hỏng nguồn trên máy -Bạn sửa bộ nguồn trên máy. L u ý chân PG (màu xám) khi quạt nguồn quay chân này phải có đi n áp khoảng 3V đến 4V, nế châ y h có đ n thì máy không khởi động đ ợc . PG (Power Good = Nguồn tốt) - Kiểm tra loa bên trong máy và ch c ch n rằng loa bên trong máy vẫn tốt . Loa báo sự cố cho máy tính - Tháo RAM, Card Video và các ổ đĩa ra khỏi máy chỉ để lại CPU g n trên Mainboard rồi bật công t c nguồ để kiểm tra. - Nếu không có tiếng kêu ở loa thì Mainboard ho c CPU ch a hoạt động . -Thiết lập lại Jumper ch đú tốc độ BUS của CPU (với Mainboard Pentium 2 và Pentium 3) Trang 8
  14. - Nế đã thao tác nh trên nh ng máy vẫn không có các tiếng bíp dài ở loa là hỏng Mainboard ho c hỏng CPU 2.7.3 Bật nguồn máy tính thấy có tiếng Bíp.....Bíp......Bíp...... có những tiếng Bíp dài ở trong máy phát ra, không có gì trên màn hình. Nguyên nhân : - Máy bị lỗi RAM : th ờng phát ra những tiếng Bíp....... dài liên tục . - Máy bị hỏng Card Video : th ờng phát ra một tiếng Bíp.......dài và ba tiếng Bip Bip Bip ng n . Kiểm tra & Sửa chữa : - Nếu máy có những tiếng Bíp........Bíp.......Bíp....... dài liên tục thì thông th ờng do lỗi RAM, bạn hãy tháo RAM ra khỏi Mainboard, dùng dầu RP7 làm v sinh sạch sẽ chân tiếp xúc trên RAM và khe c m sau đó n vào và thử lại . Vệ sinh sạch khe cắm RAM bằng dầu RP7 hoặc bằng xăng Vệ sinh sạch chân RAM cho khả năng tiếp xúc tốt nhất Nếu không đ ợc thì bạn hãy thay một thanh RAM mới rồi thử lại - Nếu máy có một tiếng Bíp dài và nhi u tiếng bíp ng n thì thông th ờng là do lỗi Card Video. Bạn hãy v sinh chân Card Video và khe c m Card Video t ơ tự chân RAM. Nếu không đ ợc bạn hãy thay một Card Video tốt cùng loại rồi thử lại . Vệ sinh khe cắm AGP Trang 9
  15. Vệ sinh chân cắm Card video 2.7.4 Khi hỏng Mainboard tuỳ theo mức độ nặng nhẹ mà sinh ra những hiện tượng sau : - M y h v đ n, quạt nguồn không quay . - M y có v đi n, quạt nguồn quay h ng không lên màn hình, không có âm thanh báo sự cố . - Máy khởi động bị Reset lại khi và đến màn hình Win XP ho c cà đ t Win XP bị báo lỗi . - Một trong các cổng chuột, bàn phím ho c cổng USB bị mất tác dụng . 2.8 ài đặt hệ điều hành 2.8.1 Thiết lập Bios: 2.8.1.1 Khái niệm về Bios: - Đây chữ viết t t của basic input/ output system ( h thố đầ v / đầ cơ bản). V thực chất BIOS là phần m m tích hớp sẵ , x c định công vi c máy tính có thể làm mà không phải truy cập vào nhữ ch ơ t h t ê đĩ . - Ch ơ t h y th ờ đ ợc đ t t ch M đ cù y tí h, độc lập với các loạ đĩ , h ến cho máy tính tự khở độ đ ợc. Các thông số củ BI S đ ợc chứa CMOS, một chip bán dẫn khác hoạt động bằ v độc lập với nguồ đ n của máy. 2.8.1.2 Các loại BIOS : - BIOS dạ text ời dùng sẽ di chuyể hí h ớ để đ v t đ tới các lựa chọn. Nhấ te để quyết đị h, c để thoát (gõ Y khi muố th y đổi, N là h ). - BI S Đây ại BIOS mớ đ ợc phát triển. Thay vì màm hình dạng text th th ờng, các thông số hi n ra trên màn hình màu với nhi u cửa sổ. ời dùng có thể di chuyển chuột ho c hí h ớ để lựa chọn lựa. 2.8.1.3 Các thao tác thiết lập BIOS : Trang 10
  16. * Standard CMOS Setup : Date : Đây ơ h b y th vớ c c định dạng khác nhau, tùy theo máy. Ví dụ : mm/ dd/ yy là kiểu tháng/ y/ ă . Time : Có loại máy yêu cầu dùng h giờ 24. Chỉ cần di chuyển con trỏ đến các vị trí của giờ, phút, giây, bạn có thể nhập số từ bàn phím. Trong các bản Windows mớ , ờ dù th y đổ đ ợc thông số v thời gian trong Start – Control Panel – Date and Time. Dù BIOS dùng h giờ 2 h bạn vẫn có thể cho hiển thị t ê h y đồng hồ theo h giờ 12 (AM/ PM) bằng cách thiết lập Windows. *IDE Primary Master : Đây ơ h b c c th ố của ổ cứng. Nếu khai báo sai, ổ có thể không hoạt động, thậm chí bị hỏng. Ví dụ, khi nhập số d ợng cao quá mà tiến hành các l nh Fdisk hay Format, thiết bị này sẽ bị "đơ". Tuy nhiên, nhữ BI S đời mới có phát triể thê tí h ă dò t th ốổ cứng IDE một cách tự động. Bạn chỉ cần bấm Enter - tại IDE HDD Auto - Detection, nhấn Enter tiếp. Các chế độ tiế the , để ở m c định Auto. - IDE Secondary Master: D BI S đờ ớ hỗ t ợ c đế ổ cứ , ờ dù có thể ổ cứ thứ 3 v h b tạ đây. y h ê , c ID thứ 2 cũ có thể ố đ ợc vớ ổ đ h ơ t (CD h c DVD) ê đây th ờ ơ h b ạ ổ y. Trang 11
  17. Cách c j e ch ổ CD cũ ố h t ờ hợ ổ cứ . ờ dù cũ có thể hậ th ố bằ t y h c để ở chế độ dò t tự độ . ế h có ổ c ở dây ID thứ 2 y, bạ để ở t ạ th e. - IDE Secondary Slave : Đây ơ h b ch ổ cứ thứ h c ổ q thứ 2. Một dây ID có thể ố 2 ổ cù ạ h c 1 ổ cứ , 1 ổ CD, c ch đ t châ ă hả t â the ật chí h - hụ. * Advanced BIOS Features : - Security Option : Phầ y dù để ớ hạ v c ử dụ h thố v B Set . Set ớ hạ v c th y đổ B Set . Kh ố v B Set bạ hả đ h đú ật hẩ đã q y đị h t ớc. Sy te /A w y ớ hạ v c ử dụ y. Mỗ h ở y, BI S hỏ ật hẩ . ế bạ h b ết ật hẩ h c õ , BI S ẽ h ch hé ử dụ máy. Chú ý D ch chọ ục đ t ật hẩ , bạ ê để D b ed. 2.8.2 ài đặt hệ điều hành: - Yêu cầu cấu hình máy tính: Khi tiế h h c đ t h đ u hành, chúng ta cần kiể t tí h t ơ thích của h thống (h đ u hành) và phần cứng máy tính. Ví dụ: Đối với H đ u hành Win 7 thì yêu cầu phần cứng tối thiểu của máy tính: Bộ vi xử lý 1,0 GHz 32- bit ho c 64- bit; RAM 1 GB; Ổ cứng trố 1 b; C d đồ họa 128 Mb hỗ trợ DirectX9, Ổ DVD và có kết nối Internet (càng tốt). - Các bước cài đặt hệ điều hành : + Bước 1. Bật máy tính, cho source (nguồn) h đ u hành cầ c đ t vào ổ đĩ CD-ROM/DVD hay thiết bị h c (L ý hải chọn chế độ khở động từ đĩ CD- ROM/DVD). H đ u hành sẽ tự động kiểm tra phần cứ y tí h có đ ứng yêu cầu h đ u hành. Trang 12
  18. + Bước 2. Lựa chọn vị t í c đ t h đ u hành? Chọn partition hay tạo partition mớ … S đó, h đ u hành tiến hành chép các file h thống vào vị t í đã chọn. + Bước 3: Cung cấp các thông tin theo yêu cầu củ q t h c đ t để hoàn tất. Ví dụ: Ngôn ngữ v vù , th t ời sử dụng, tên máy tính, ngày giờ h thống và khóa sản phẩm (CD Key hay product key) .v.v. ưu ý : i Hệ điều hành có c c bước cài đặt kh c nhau tr n đ y là một số bước cơ bản nhất của một qu tr nh cài đặt. - Ví dụ : C đ t h đ u hành Windows XP (Xem chi tiết ở Phụ lục 02) 2.8.3 ài đặt trình điều khiển : - Tất cả các thiết bị phần cứng của máy tính muốn hoạt độ đ ợc cần phải có ch ơ t h đ u khiển (Driver). Một số thiết bị cơ bản và thông dụ h các ổ đĩ , b phím, chuột, h h,... đã đ ợc h đ u hành hỗ trợ sẵn. Các thiết bị ch đ ợc h đ u hành hỗ trợ Driver thì cần phả c đ t D ve , c c D ve y đ ợc cung cấp kèm theo thiết bị v th ờng nằ t đĩ CD-ROM hay trên website của các nhà sản xuất thiết bị. - C đ t Driver cho các thiết bị th ờ đ ợc thực hi y h c đ th đ u hành ho c khi cầ th y đổi, g n thêm thiết bị mới. - C c b ớc c đ t t h đ u khiể h + ước 1: Trong hộp thoại quản lý thiết bị của h đ u hành. Ví dụ, đối với d w “Dev ce M e ”. Trang 13
  19. Các thiết bị đ ợc li t kê theo chủng loại, nhấn chuột vào nút hình dấ “+” để xem tên và mã số của các thiết bị bên trong. Những thiết bị phần cứng mà h đ u hành không nhận dạ (t h đ u khiển) sẽ có dấ “?” h y “!”. + ước 2: Nhấn phải chuột phải vào thiết bị ch đ ợc cài Driver và chọ “U d te D ve ”. + ước 3: Cung cấp source (nguồ ) d ve t ứng với thiết bị cầ c đ t, có thể từ một th ục (f de ) t ê y tí h, đĩ CD-ROM (kèm theo thiết bị) hay Internet.v.v. 2.9 Sao lưu hệ thống S h c đ t h đ u hành và các ch ơ t h ứng dụng ta cần thực hi n vi c sao h thố để tránh vi c mất các dữ li u, vi c dữ li đ ợc thực hi n bằng phần m m Norton Ghost 8.3. Mỗi khi h đ u hành bị lỗi ta có thể backup khôi phục lại h thống bằ ch ơ t h y. D ới đây ẽ h ớng dẫn cách tạo file Image hay còn gọi là tạo file Ghost: Giao di ch ơ t h ẽ hi h t h h Trang 14

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản