133
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 49, 2008
NH HƯỞNG CA CÁC MC PROTEIN VÀ LOI ACID AMINE TRONG
KHU PHN ĐẾN PHÁT X MÙI T PHÂN LN
Đình Phùng
Trường Đại hc Nông Lâm, Đại hc Huế
TÓM TT
Mùi hình thành phát x t phân ln th gây cm giác khó chu nghiêm trng cho
cng đồng dân cư sng quanh các trang tri chăn nuôi ln và có th gây nguy hi đến sc khe
ca con người. Mùi được sinh ra t quá trình chuyn hóa vi sinh vt protein carbohydrate
lên men trong rut già ca ln và chuyn hóa vi sinh vt các sn phm trao đổi cht trong phân
nước tiu. Xu thế nghiên cu gim thiu phát x mùi tp trung vào ngăn nga tn gc quá
trình sn sinh ra các hp cht gây mùi. Xu thế này th gii quyết thông qua con đường dinh
dưỡng. Trong hai thí nghim đã được nghiên cu nh hưởng ca yếu t (1) hàm lượng protein
(CP) trong khu phn và (2) loi acid amine đến nng độ mùi và phát x mùi t phân ln. Nng
độ mùi được đo bng khu giác kế theo tiêu chun Châu âu (European Committee for
Standardization - CEN standard 13725, 2003). Trong tnghim th nht gim hàm lượng CP
trong khu phn t 18 xung 12% b sung các acid amine thiết yếu gim phát x mùi 77%,
t 4,46 xung 1,03 ouE/(s . m2). Trong thí nghim th 2, b sung acid amine tinh th cha
lưu hunh mc 3 ln nhu cu ca ln làm tăng phát x mùi 823%, t 1,88 lên 15,48 ouE/(s .
m2). T hai thí nghim này có th kết lun rng tác động vào hàm lượng CP và loi acid amine
trong khu phn th hn chế được nng độ mùi phát x mùi t phân ln các hp cht
có cha S là loi hp cht quan trng nht to nên nng độ mùi và phát x mùi.
I. Đặt vn đề
Mùi phát x t các cơ s chăn nuôi ln mt mi quan tâm quan trng ca
công chúng, người sn xut các nhà hoch định chính sách, đặc bit các nhà làm
công tác quy hoch.
Mùi được to nên t mt hn hp rt nhiu cht khác nhau. Schiffman cs
(2001) đã phát hin đưc 331 hp cht mùi khác nhau t cht thi ca ln. Thông
thường người ta phân chia các cht y mùi ra làm bn nhóm chính: (1) các hp cht
cha S, (2) các hp cht phenol indol, (3) các hp cht acid béo bay hơi (VFA),
(4) ammonia các amine bay hơi (Le cs 2005, Mackie cs 1998). Các hp cht
134
mùi ch yếu được to ra do quá trình chuyn hóa vi sinh vt các thành phn thc ăn
trong rut già ca ln chuyn hóa vi sinh vt các hp cht trong phân. Khái nim
cht thi đây nghĩa hn hp gia phân nước tiu. Trong nước tiu các tin
cht chính là các sn phNm trao đổi cht ca các cht dinh dưỡng dư tha sau khi được
hp thu ti rut non kh độc ti gan. Ngoài ra trong nước tiu còn c hp cht xut
phát t rut già, chúng được hp thu qua rut già sau đó kh độc ti gan đào thi ra
ngoài theo nước tiu. Các tin cht mùi trong phân bao gm các thành phn thc ăn
không được tiêu hóa và các sn phNm ni sinh.
Theo Le cs ( 2005) các hp cht cha S các hp cht indol phenol
được xem các hp cht quan trng nht trong vic to nên nng độ mùi phát x
mùi. Tryptophan (Trp), Phenylalanine (Phe) Tyrosine (Tyr) các cơ cht cho các
hp cht indol phenol. Các acid amine (AA) cha S: Methionine (Met) Cystine
(Cys) tin cht cơ bn tng hp nên các hp cht cha S như: methanethiol
hydrogen sulfide (Mackie và cs 1998).
Mùi được đánh giá thông qua nng độ mùi cm giác khó chu ca mùi
(hedonic). T nng độ mùi, phát x mùi th được xác định. mt s chuNn khác
nhau đề xác định nng độ mùi nhưng chuNn Châu âu (European Committee for
Standardization - CEN standard 13725, 2003) chuNn được ph biến nht hin nay.
ChuNn này xác định nng độ mùi bng cách s dng mt h thng khu giác kế. Phát x
mùi chính là s đơn v mùi phát x t mt đơn v b mt trong mt đơn v thi gian.
rt nhiu tin cht mùi khác nhau sn phNm trung gian hoc sn phNm trao
đổi cht cui cùng ca protein và AA. Do vy, protein và AA có l là thành phn thc ăn
quan trng nht cn thay đổi để gim thiu nng độ i cũng như phát x mùi t chăn
nuôi ln. Xut phát t cơ s khoa hc đó chúng tôi tiến hành nghiên cu nh hưởng
ca các mc protein và loi acid amine trong khu phn đến phát x mùi t phân ln”.
II. Vt liu và phương pháp nghiên cu
Hai thí nghim được tiến hành để đánh giá tác đng ca yếu t nghiên cu đến
nng độ mùi phát x mùi t phân ln. Trong thí nghim th nht, 3 mc CP được s
dng: 12, 15 18 % dng cho ăn (giá tr phân ch 12,3, 14,2, 18,0 %). Thí
nghim được tiến hành trên 18 ln đực thiến F
1
(Đại Bch x Landrace Lan). Trng
lượng bình quân ban đầu ca ln thí nghim là 36,5 ± 3,4 kg.
Trong thí nghim th 2 nh hưởng ca vic b sung các loi acid amine được
nghiên cu. Thí nghim này gm có 3 nghim thc: 1) 15% CP khNu phn cơ bn và b
sung 3 ln nhu cu AA cha S, (14,2 g Met + Cys / kg thc ăn dng cho ăn); 2)
135
15% CP khNu phn cơ bn vi hai ln nhu cu Trp (2,9 g/kg thc ăn) và Phe + Tyr (20,4
g/kg thc ăn); 3) khNu phn cơ bn 15% CP b sung AA đủ theo nhu cu ca ln
cho vic tích lũy protein cao nht. Thí nghim được tiến hành trên 18 ln đực thiến
ging F
2
Đại Bch (Đại Bch x Landrace Hà Lan). Trng lượng bình quân ca ln trong
thí nghim th hai là 41,2 ± 0,8 kg.
C hai thí nghim được thiết kế theo kiu ngu nhiên hoàn toàn theo khi, vi 3
nghim thc trong 6 khi (n = 18). Tt c các thành phn dinh dưỡng khác ngoài thành
phn nghiên cu như carbohydrate phi tinh bt, năng lượng, lipid, cân bng đin tích...
được cân bng ging nhau gia các khNu phn. Yếu t khi đây chính trng lượng
ban đầu ca ln.
Ln được nuôi th vi mc cho ăn 2,8 ln nhu cu năng lượng thun duy t
(NE: 293 kJ/kg trng lượng trao đổi). Thc ăn được trn vi nước theo t l 1/2,5 theo
trng lượng trước khi cho ăn. Ngoài ra không b sung thêm nước ung cho ln vi mc
đích để mt lượng phân thi ra tương đồng nhau gia các cá th ln. Ln được nuôi
th trong chung nuôi din tích 2,1 x 0,96 m. Phân ca mi con ln được tích t
riêng l trong các h phân phía dưới các chung nuôi. Th tích ca h phân 1,35 x
0,91 x 0,36m (dài x rng x sâu). Trong sut thi gian thí nghim, chung nuôi ca ln
được khng chế nhit độ là 21,0
o
C ± 0,84 và kèm theo là độ Nm là 50,0% ±5,32.
Ln được nuôi thích nghi 2 tun. Sau đó, các h phân được ra sch và quá trình
thu mu bt đầu. Vào tun th 5 ca quá trình thu mu, các mu không khí được thu
thp phân tích nng độ mùi bng h thng khu giác kế theo tiêu chuNn Châu Âu
(European Committee for Standardization - CEN standard 13725, 2003). S liu nng
độ mùi phát x mùi được trình bày dưới dng trung bình nhân (geometric mean)
nh hưởng ca nhân t thí nghim đến phát x mùi được phân tích phương sai theo kiu
thiết kế ngu nhiên hoàn toàn theo khi bi phn mm GenStat statistical package, 7
th
(GenStat VSN International Ltd., 2004). Mô hình phân tích như sau:
y
ij
= µ + ρ
j
+ α
i
+ e
ij
Trong đó: y
ij
biến ph thuc (nng độ mùi phát x mùi), µ: trung bình
tng th, ρ
j
nh hưởng ca khi, j = 1-6, α
i
nh hưởng ca nhân t thí nghim (khNu
phn) i = 1, 2, 3, e
ij
là sai s ngu nhiên.
III. Kết qu và tho lun
3.1. nh hưởng ca các mc protein trong khu phn đến nng độ mùi
phát x mùi t phân ln
nh hưởng ca mc CP trong khNu phn đến nng độ mùi phát x mùi t
136
phân ln được trình bày bng 1. Gim hàm lượng CP trong khNu phn t 18% xung
12% gim 77% trung bình nhân phát x mùi (P = 0,04), t 4,46 xung 1,03 ou
E
s
-1
m
-2
.
Thông thường khNu phn thc ăn cho ln mc CP cao hơn so vi nhu cu tích lũy
protein duy trì, đặc bit trong chăn nuôi ln công nghip. Điu y dn đến dư tha
protein, đây chính là ngun tin cht cho quá trình sn sinh ra các hp cht mùi. 3 lý
do cho s dư tha protein trong khNu phn thc ăn. Th nht, cơ cu các AA không phù
hp vi nhu cu ca con vt, do vy, hàm lượng CP trong khNu phn được phi hp để
đáp ng nhu cu ti thiu các AA thiết yếu. Điu y dn đến s dư tha các AA khác.
Th hai, thông thường các hn hp thc ăn được sn xut cho ln mt khong trng
lượng khác nhau, ví d hn hp thc ăn cho ln có trng lượng t 20-50 kg hn hp
thc ăn cho ln có trng lượng t 50 đến 100 kg. Điu này có nghĩa là nếu hn hp thc
ăn đáp ng nhu cu protein cho ln trng lượng nh s dư tha protein khi ln
trng lượng ln hơn ăn thc ăn này. Th ba, mt s biến động ln v tiêu hóa manh
tràng ca AA gia c loi thc ăn khác nhau. Dư tha CP AA sn sinh ra các tin
cht y mùi to nên các hp cht mùi trong phân như các hp cht cha S, indol,
phenol và VFA. Các hp cht mùi này phát x ra môi trường gây nên hin tượng mùi t
chăn nuôi ln. Do vy, mt trong nhng chiến lược quan trng để gim thiu mùi t
chăn nuôi ln gim thiu làm lượng CP trong khNu phn, t đó gim hàm lượng các
hp cht gây mùi và gim s phát x mùi ra môi trường. Khi s dng khNu phn có hàm
lượng CP thp và đồng thi b sung AA thiết yếu, thì ít AA b de-amine hóa, điu đó có
nghĩa ít nitrogen b chuyn sang ure ít các tin cht mùi đào thi qua nước tiu
phân. Điu này có nghĩa là nng độ mùi và phát x mùi b hn chế.
Bng 1: Trung bình nhân phát x mùi t phân ca ln được
ăn khu có hàm lượng protein khác nhau
Nghim thc Nng độ mùi
(ou
E
m
3
)
Phát x mùi
(ou
E
/(s . m
2
)
Phát x mùi
(% so vi mc 18% CP)
1)
18,0% CP 31.888 4,46 100
a
14,2% CP 13.226 1,85 41
ab
12,3% CP 7.259 1,03 23
b
1)
Các trung bình nhân trong cùng mt ct nếu ít nht mt ch cái mũ ging nhau
không sai khác nhau P > 0,05
3.2. nh hưởng ca loi AA rong khu phn đến phát x mùi t phân ln
B sung AA dng tinh th cha S (Met Cys) ba ln nhu cu ca ln vào
khNu phn thc ăn làm tăng trung bình nhân phát x mùi t phân ln (P < 0,001) 823%
so vi không b sung cao hơn nhu cu ca ln (15,48 so vi 1,88 ou
E
s
-1
m
-2
). Trong khi
137
đó, b sung vào khNu phn AA Trp, Tyr, Phe dng tinh th hai ln nhu cu ca ln
không làm tăng phát x mùi t phân ln (P >0,05) (bng 2).
Con vt cũng như vi sinh vt s dng protein dng AA. Phn ln protein hay
AA được hp thu rut non ca ln và được s dng để kiến to cơ và tng hp các sn
phNm khác phc v cho cơ th. Nếu các AA không được s dng, đưc chuyn hóa
sang mch carbon, sulfate (trong trường hp các AA cha S urea). Lượng protein
không được tiêu hóa trong rut non s được chuyn xung rut già, đó được s
dng để cung cp năng lượng hay cung cp nitơ cho vi sinh vt. Trong rut già ca ln
các hp cht mùi được to ra t protein các sn phNm trao đổi protein. Các loi AA
khác nhau cung cp các tin cht khác nhau cho các hp cht mùi. T vic nghiên cu
tài liu, chúng i phát hin rng các hp cht cha S, các hp cht indol phenol
có th được xem là các hp cht gây mùi quan trng nht. Các hp cht cha S được
sinh ra t các AA có cha S (Met và Cys) (Yoshimura và cs 2000) và các hp cht indol
phenol được to ra do lên men vi sinh vt các AA Trp, Phe Tyr (Jensen
Jørgensen, 1994).
Bng 2: Trung bình nhân phát x mùi t phân ca ln được
ăn khu phn b sung các loi acid amine khác nhau
Nghim thc Nng độ mùi
(ou
E
m
3
)
Phát x mùi
(ou
E
/(s . m
2
)
Phát x mùi
(% so vi đối
chng)
1)
Đối chng, 15% CP 13.224 1,88 100
a
+ b sung AA cha S 111.302 15,48 823
b
+ B sung AA: Tryp, Phe và Tyr 16.318 2,23 119
a
1)
Các trung bình nhân trong cùng mt ct nếu ít nht mt ch cái mũ ging nhau là
không sai khác nhau P > 0,05
B sung các AA cha S vào khNu phn vi mc 3 ln so vi nhu cu ca ln
làm tăng vượt bc phát x mùi t phân ln. Điu này nghĩa s dư tha các AA
cha S hay các sn phNm trao đổi cht ca các AA đó đã cung cp các tin cht cho các
hp cht mùi. Thông thường các AA tinh th được hp thu hết rut non, do vy, các
sn phNm trao đổi cht ca các AA đã được hp thu đào thi ra nước tiu. Chính các hp
cht y to nên các hp cht mùi trong phân. Nếu ta ch cung cp va đủ các AA Met
hay Cys vào khNu phn thì s không có các sn phNm trao đổi cht ca Met (epinephrine,
choline, beatine, spermidine, spermine, carnitine, melantonin, creatinine lanthionine)
hay các sn phNm trao đi cht ca Cys (taurine, condriton, glutathionine and cyisine)