63
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 55, 2009
MT S ĐẶC ĐIM SINH SN CA CÁ TRM C
(CTENOPHARYNGODON IDELLUS CUVIER ET VALENCIENNES, 1844)
TRONG ĐIU KIN NUÔI QUNG TR
Lê V
ă
n Dân
Tr
ư
ng
Đ
i h
c Nông Lâm,
Đ
i h
c Hu
ế
Nguy
n T
ư
ng Anh
Tr
ư
ng
Đ
i h
c Khoa h
c T
nhiên,
Đ
HQG TPHCM
TÓM TT
tr
m c
loài nuôi n
ư
c ng
t ch
y
ế
u
Vi
t Nam. Nghiên c
u
đ
c
đ
i
m sinh
h
c trong
đ
i
u ki
n nuôi
Qu
ng Tr
đ
ã xác
đ
nh
đư
c:
đ
c thành th
c l
n
đ
u t
1
đế
n 2 tu
i,
đ
t tr
ng l
ư
ng 1.700 2.400 g, chi
u dài
46 62 cm. cái thành th
c l
n
đ
u khi
đư
c 2 3 tu
i, tr
ng l
ư
ng 1.800 2.800 g,
chi
u dài 48 64 cm. Mùa v
sinh s
n chính v
t
tng 2
đế
n tháng 4, tái phát t
tháng 3
đế
n
tháng 9. H
s
thành th
c cao nh
t vào tháng 4,
đ
t 15,9%.
Đ
béo Fulton Clark t
ă
ng t
tháng 10
đế
n tháng 12, sau
đ
ó gi
m d
n t
tháng 12
đế
n tháng 4. S
c sinh s
n tuy
t
đ
i t
ă
ng
theo tr
ng l
ư
ng c
ơ
th
và s
c sinh s
n cá nuôi chính v
l
n h
ơ
n tái phát.
1. M đầu
trm c đối tượng nuôi ch yếu ca các thu vc Vit Nam đối tượng
nuôi hiu qu c nước tĩnh nước chy, nuôi lng, nuôi ao, nuôi cá-lúa, nuôi trong
h VAC (vườn, ao, chung). Người nuôi rt thích trm c bi l ngun thc ăn c
nên rt d kiếm, tc độ sinh trưởng li nhanh, tht li thơm ngon, kh năng chu
đựng tt vi các yếu t môi trường. Vì thế, hàng năm, nhu cu ngun ging cá trm c
Bc min Trung và min Bc là ln nht trong các loài cá nước ngt.
Đã có nhiu công trình nghiên cu v vn đề sinh sn trm c trong điu kin
nhân to. Năm 1982, Nguyn Duy Hoan đã xây dng qui trình nuôi v cá trm c b m
theo 3 giai đon, qui trình này đã được áp dng rng rãi trong c nước và đạt kết qu tt.
tiếp sau đó đã nhiu công trình nghiên cu hoàn thin qui trình sinh sn nhân to
cá trm c trên phm vi toàn quc. Trong đó, đặc bit đáng chú ý là 3 công trình nghiên
cu vào năm 1987: Ca nhóm tác gi Phm Minh Thành, Bùi Lai, Cao Văn Xin, Thái
Văn Tùng “Sn xut bt trng trm c đồng bng sông Cu Long”; ca
Lương Đình Trung “Sinh sn nhân to trng, hoa, trm c”; ca Vũ Quang
Nhung, Nguyn Kim Quang “Cơ s khoa hc bin pháp k thut nâng cao trình độ
64
sinh sn nhân to các loài cá mè, trm”.
Tri qua nhiu năm do tác động ca con người, qui trình sn xut ging không
còn phù hp. Mc đích nghiên cu đc đim sinh sn ca trm c Qung Tr nhm
hoàn thin qui trình sn xut, nâng cao cht lượng con ging, nâng cao hiu qu kinh tế
cho người nuôi.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cu
2.1. Đối tượng
Các nghiên cu được tiến hành t tháng 10 năm 2006 đến tháng 12 năm 2007 ti
Tri Long Hưng, tnh Qung Tr. được dùng trong thí nghim trm c
(Ctenopharyngodon idellus) được chúng tôi trc tiếp nuôi để tiến hành theo dõi các ch
tiêu sinh hc sinh sn.
2.2. Phương Pháp nghiên cu
- Xác định các giai đon phát trin ca tuyến sinh dc theo Xakun, O. F.,
Buskaia, N. A. (1968).
- Kim tra mc độ thành thc ca cá da vào vic thăm trng cái và vut s
đực.
- T l thành thc (%) = S cá thành thc 100/s cá kim tra.
- H s thành thc (%) = Trng lượng bung trng (g) 100/ trng lượng cá (g)
- Xác định độ béo: s dng c hai phương pháp ca Fulton (1902) Clark
(1928) để xác định h s độ béo ca cá trôi n Độ.
Q = W.100/L3 và Q0 = W0. 100/L3
Trong đó, Q, Q0: là độ béo Fulton, Clark
W, W0: khi lượng toàn thân và khi lượng b ni quan ca cá (g).
L: chiu dài cá đo t mút mõm đến cui phn ph vy (cm).
- Sc sinh sn tuyt đối: s lượng trng có trong bung trng ca mt cá th.
- Sc sinh sn tương đối: s lượng trng trên 1 g trng lượng cơ th.
3. Kết qu nghiên cu
3.1. Tui và trng lượng ca cá trm c thành thc ln đầu Qung Tr
Chúng tôi đã theo dõi 150 trm c (80 cái 70 đực) thành thc ln đầu, kết
qu cho biết:
đực thành thc t 1 đến 2 tui, đạt trng lượng 1.700 2.400 g, chiu dài 46
– 62 cm. cái thành thc t 2 - 3 tui, có trng lượng 1.800 2.800 g, chiu dài 48
64 cm.
65
Chung Lân cng s (1965) nhn thy rng, s thành thc ca tuyến sinh dc
có quan h cht ch vi tui cá, ít quan h vi th trng và chiu dài. Nhng cá th sinh
trưởng tt thành thc sm hơn bình thường. Cá đực thành thc sm hơn cá cái.
Tui kích thước thành thc trm c sông Dương T là 3 - 4 tui, chiu
dài 65 cm; Hc Long Giang (Amur): 6 - 7 tui, chiu dài 70 cm (Lifa, Wu, Wang,
Chou and Chen, 1990). gia sông Amur thuc nước Nga, cá đực và cá cái thành thc
khi được 6 - 10 tui, chiu dài 60 75 cm (Shireman and Smith, 1983). Schleswig-
Holstein (Đức) tui thành thc ca loài này là 4 - 8 tui, thường gp 6 tui (Sparatte
and Hartmann, 1997). Arkansas (M), trm c đực 3 tui, cái 4 tui mi thành
thc (Greenfield, 1973). Như vy, tui trng lưng thành thc ln đầu ca cá trm c
Qung Tr nh hơn so vi s liu ca nhng công b trên.
Tuy nhiên, tui trng lưng thành thc còn ph thuc vào điu kin nuôi
dưỡng, nhit độ, dòng chy, loi hình thu vc và v trí địa lý. Tui kích thước thành
thc cá trm c sông Châu Giang: 2 - 3 tui, chiu dài cc đại 55 cm (Lifa, Wu, Wang,
Chou and Chen, 1990). Malacca (Malaysia), đực thành thc khi 1 - 2 tui, chiu
dài 51 – 60 cm; cá cái 1 - 2 tui, chiu dài 58 – 63 cm. Các s liu tương ng Cuttack
(n Độ) cá đực 2 - 3 tui, chiu dài 75,2 – 86 cm; cá cái 3 tui, chiu dài 73,8 - 79,3 cm
(Shireman và Smith, 1983). So vi nhng kết qu này thì tui thành thc ln đầu ca cá
trm c Qung Tr là tương đương nhưng v kích thước thì có sai khác.
Vit Nam, theo tài liu nghiên cu ca Vin nghiên cu Nuôi trng Thu sn
I: đực tui 3+, chiu dài 53 cm, trng lượng 3 kg; cái tui 4+, chiu dài 60 cm,
trng lượng 3,5 kg tham gia đẻ ln đầu. Nhng cá sinh trưởng tt thì cá đực 2+, cá cái 3+
tui cũng có kh năng tham gia sinh sn ln đầu.
Tui và trng lượng thành thc cá trm c Qung Tr nh hơn so vi cá min
Bc Vit Nam. Theo chúng tôi, mt phn nguyên nhân chính đàn trm c đã b
thoái hoá do vic chn b m tu tin cũng như nhu cu nuôi v không được đm
bo theo qui trình k thut qua nhiu năm t khi nhp vào Vit Nam.
3.2. Mùa v sinh sn ca cá trm c
Để th tham gia sinh sn thì tuyến sinh dc phi thành thc các yếu t
môi trường phi thích hp, tha mãn nhng yêu cu sinh sn ca tng loài cá. Theo
Shiremen Smith (1983) thì s thành thc còn do mùa v môi trường vt lý châm
ngòi. Trong điu kin t nhiên, trm c (Chung Lân cng s, 1965; Shiremen
Smith, 1983) ch đẻ mt ln trong năm, nhưng trong điu kin nhân to đặc bit Vit
Nam cá trm c đẻ nhiu ln trong năm (Nguyn Duy Hoan, 1982). S ln đẻ trong năm
ph thuc rt ln vào k thut ca con người, ph thuc vào ngun dinh dưỡng môi
trường nuôi.
S phát trin tuyến sinh dc ca cá trm c mà chúng tôi theo dõi trong thi gian
nuôi v chính v được th hin qua bng 1.
66
B
ng 1. Các giai
đ
o
n phát tri
n tuy
ế
n sinh d
c c
a cá tr
m c
cái nuôi v
chính v
Qu
ng Tr
Giai đon phát trin tuyến sinh
dc
Thi
gian
kim tra
S
(con)
Trng
lượng (g)
Chiu dài
(cm) I
(con)
II
(con)
III
(con)
IV
(con)
10/06 6 2000 - 3400 58,0 - 67,0 1 5
11/06 6 1950 - 3100 55,5 - 65,0 6
12/06 8 1980 - 4250 56,0 - 68,0 6 2
1/07 8 1980 - 4660 54,5 - 75,0 1 7
2/07 8 2410 - 5030 63,0 - 75,5 3 5
3/07 8 2300 - 5400 58,5 - 77,0 2 6
4/07 8 2650 - 5200 61,0 - 75,0 8
ngoài t nhiên, mùa v sinh sn ca cá trm c bao gi cũng mun hơn trong
ao nuôi (Nguyn Duy Hoan, 1982). Đặc trưng cho s đẻ trng ca cá trm c vùng ôn
đới mùa đẻ rt (Shireman et al., 1983). sông Amur, s sinh sn xy ra vào
mùa hè t tháng 6 đến đầu tháng 8 (Krykhtin and Gorbach,1981). sông Trinity, Texas
(M) quá trình sinh sn ca loài này xy ra vào khong tháng 5 - 7, th sm hơn,
vào tháng 4 (Elder and Murphy, 1997). Mùa v sinh sn ca cá trm c Trung Quc là
khác nhau gia các sông: sông Châu Giang, tháng 4 - 6; sông Hc Long Giang, tháng 6
- 7 (Lifa et al., 1990); sông Dương T tháng 4 - 6; sông Tây Giang tháng 4 - 9
(Shireman and Smith, 1983).
Malaysia, thành thc hin hu quanh năm nhưng ph biến hơn t tháng
3 đến tháng 10 (Hicking,1967). Trong khi đó, Thái Lan mùa v sinh sn trm c
ngn hơn, t tháng 4 đến tháng 9 (Ukkatawewat,1984).
min Bc Vit Nam mùa v sinh sn trm c t tháng 4 đến tháng 6, tp
trung nht vào tháng 5. Trong khi đó min Nam, vùng đồng bng sông Cu Long mùa
v kéo dài hơn, theo Phm Minh Thành cng s (1987) mùa v sinh sn kéo dài t
gia tháng 3 đến tháng 9.
Theo kết qu nghiên cu ca chúng tôi, Qung Tr mùa đẻ chính ca trm
c t tháng 2 đến tháng 4, mùa đẻ r vào tháng 3 khi có 75% cá thành thc ( giai đon
IV) cao đim nht vào tháng 4, đạt đến 100% thành thc. Như vy Qung Tr,
mùa v sinh sn cá trm c sm hơn so vi các công b trước đây ca các nhóm tác gi
khác (Vũ Quang Nhung Nguyn Kim Quang, 1987; Lương Đình Trung, 1987; Phm
Minh Thành et al., 1987); h đều cho rng mùa v sinh sn ca trm c bt đầu vào
67
trung tun tháng 3 đến tháng 4, mùa đẻ r t tháng 5 đến tháng 6. Tuy nhiên, trong
nhng năm gn đây theo kho sát ca chúng tôi thì trong thc tế mùa v sinh sn ca
các tri ging các tnh min Bc và min Trung bt đầu vào tháng 2 (t 5/2 đến 25/2).
3.3. T l thành thc ca cá trm c trong điu kin nuôi
Hàng tháng chúng tôi tiến hành kim tra đàn đưa vào nuôi v, theo dõi t l
thành thc ca cá b m để tiến hành cho đẻ nhân to. Kết qu kim tra t l thành thc
da vào vic thăm trng cá cái và vut s đực.
B
ng 2. T
l
thành th
c c
a cá tr
m c
nuôi
Qu
ng Tr
Cá cái đực
Thi gian
kim tra S cá kim
tra
T l thành
thc (%)
S
kim tra
T l thành
thc (%)
Ghi chú
1/2007 30 0 30 43,3 Chính v
2/2007 30 60,0 30 66,7 Chính v
3/07
30
26
73,3
73,1
30
28
76,7
75,0
Chính v
Tái phát
4/07
22
25
100
80,0
22
25
100,0
84,0
Chính v
Tái phát
5/07 24 75,0 24 83,3 Tái phát
6/07 24 25,0 24 44,4 Tái phát
7/07 24 22,2 24 33,3 Tái phát
8/07 25 8,0 25 8,0 Tái phát
9/07 25 48,0 25 52,0 Tái phát
10/07 20 0 20 0
11/07 20 0 20 0
12/07 20 0 20 0
Ghi chú: T
l
thành th
c tái phát vào tháng 3; 4 dùng s
sau khi
đ
chính v
vào
tháng 2; 3
đư
a vào nuôi v
tái phát.Cá ch
nuôi v
tái phát l
n 2.
Kết qu cho thy, đực thành thc sm hơn cái t l thành thc ca
đực trong nuôi v chính v cũng như tái phát đu cao hơn cái. T l thành thc nuôi
v chính v đc cái tăng dn t tháng 1 đến tháng 4, t l thành thc ca
trm cái vào tháng 1 thp nht (0%), cao nht vào tháng 4 (100%); đực tháng 1 đã
thành thc (43,3%), tháng 4 có t l thành thc cao nht (100%). Trong năm, trong cùng