BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------------------
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
Tên đề tài:
Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất
cho sinh viên trường Đại học Thương mại
Mã số: CS20 - 03
Chủ nhiệm đề tài: Ths. Nguyễn Đức Tiến
Thành viên tham gia: Ths.Nguyễn Văn Sơn
Hà Nội, tháng 3/2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------------------
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
Tên đề tài:
Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất
cho sinh viên trường Đại học Thương mại
Mã số: CS20 - 03
Chủ nhiệm đề tài: Ths. Nguyễn Đức Tiến
Thành viên tham gia: Ths.Nguyễn Văn Sơn
Xác nhận của Trường Đại học Thương mại
Chủ nhiệm đề tài
Hà Nội, tháng 3/2021
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1.Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ........................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài ........................................................................ 3
2.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................................... 3
2.2. Những nghiên cứu trong nước ................................................................................. 4
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: .............................................................................. 5
Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất ở Trường Đại Học Thương
mại ................................................................................................................................... 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .............................................................................. 5
4.1 Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................................... 5
4.2. Phạm vi nghiên cứu: ................................................................................................. 5
5. Kết cấu báo cáo nghiên cứu đề tài ............................................................................... 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 7
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về vấn đề giáo dục thể chất trong các trường Đại
học và Cao đẳng .............................................................................................................. 7
1.1.1 Quan điểm của Mác – Lênin và chủ tịch Hồ Chí Minh ......................................... 7
1.1.2 GDTC trong trường học – mối quan tâm của Đảng và nhà nước ta.......................... 8
1.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung GDTC trong trường đại học ............................. 14
1.2. Cơ sở khoa học của giáo dục thể chất .................................................................... 24
1.2.1 Khái niệm GDTC ................................................................................................. 24
1.2.2. Giáo dục thể chất đối với sinh viên ..................................................................... 25
1.2.3. Tình hình sức khỏe, thể lực của sinh viên nước ta. ............................................. 26
1.3 Đặc điểm sinh lý của lứa tuổi sinh viên ( 18 – 21 tuổi ) ......................................... 26
1.3.1. Hệ thần kinh......................................................................................................... 27
1.3.2. Hệ vận động ......................................................................................................... 27
1.3.3.Hệ tuần hoàn ......................................................................................................... 27
1.3.4. Hệ hô hấp ............................................................................................................. 27
1.3.5. Trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng ................................................................ 27
1.4.Đặc điểm phát triển tố chất thể lực của sinh viên.................................................... 28
1.4.1 Đặc điểm các tố chất thể lực của sinh viên .......................................................... 28
1.4.2 Cơ sở sinh lý của GDTC sinh viên ....................................................................... 28
1.5. Đặc điểm giáo dục thể chất tại trường Đại học Thương mại ................................. 28
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU .................................. 30
2.1. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 30
2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu ........................................................ 30
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn toạ đàm. ....................................................................... 30
2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm. .......................................................................... 31
2.1.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm ........................................................................... 32
2.1.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. ................................................................... 34
2.1.6. Phương pháp toán học thống kê .......................................................................... 35
2.2. Triển khai nghiên cứu ............................................................................................. 36
2.2.1. Nghiên cứu thực trạng đội ngũ Giáo viên giáo dục thể chất tại Trường Đại học
Thương mại ................................................................................................................... 36
2.2.2. Nghiên cứu thực trạng về chương trình giảng dạy và cách thức tổ chức giờ học
GDTC trong Trường Đại Học Thương mại .................................................................. 38
2.2.3. Đánh giá thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục thể chất cho
sinh viên trường Đại học Thương mại .......................................................................... 40
2.2.4. Thực trạng mức độ nhận thức về vị trí, vai trò của công tác giáo dục thể chất
Trường Đại học Thương mại. ........................................................................................ 43
2.2.5. Nghiên cứu thực trạng thể chất hiện nay của sinh viên trường Đại học Thương
mại ................................................................................................................................. 45
2.2.6. Lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho sinh
viên trường Đại học Thương mại .................................................................................. 47
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .......................................... 52
3.1. Tổ chức tuyên truyền, tăng cường nhận thức ý nghĩa, vai trò của GDTC trong
trường học: ..................................................................................................................... 52
3.2. Tăng cường cơ sở vất chất và kinh phí cho hoạt động giáo dục thể chất: ........................ 52
3.3. Tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục thể chất .................................. 53
3.4. Cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy và cách tính điểm phù
hợp với đối tượng sinh viên ........................................................................................... 54
3.5. Đổi mới hình thức quản lý, tổ chức hướng dẫn sinh viên tập luyện TDTT ngoài
giờ học ........................................................................................................................... 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 56
I. Kết luận ...................................................................................................................... 56
II. Kiến nghị ................................................................................................................... 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 58
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................................... 62
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................................... 63
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.2.1. Thực trạng đội ngũ Giáo viên giáo dục thể chất tại trường đại học Thương
mại ................................................................................................................................. 37
Bảng 2.2.2. Phân bổ thời gian học tập môn học giáo dục thể chất................................ 39
tại trường Đại học Thương mại ..................................................................................... 39
Bảng 2.2.3. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật .................................. 41
phục vụ công tác giáo dục thể chất của trường Đại học Thương mại ........................... 41
Bảng 2.2.4. Kết quả xác định mức độ nhận thức về vị trí, vai trò của công tác giáo dục
thể chất tại trường Đại học Thương mại........................................................................ 43
Bảng 2.2.5. Kết quả học tập môn giáo dục thể chất của sinh viên khóa 55 ................. 45
Trường Đại học Thương mại (n= 4185) ........................................................................ 45
Bảng 2.2.6. Kết quả kiểm tra theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của ........................... 46
sinh viên khoá 54 Trường Đại học Thương mại (n=170 nam và n=130nữ) ................. 46
Bảng 2.2.7. Kết quả phỏng vấn lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng ..................... 49
giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Thương mại ...................................... 49
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ
GD Giáo dục
GDTC Giáo dục thể chất
TDTT Thể dục thể thao
LVĐ Lượng vận động
RLTT Rèn luyện thể thao
CBQL Cán bộ quản lý
SV Snh viên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại
học Thương mại.
- Mã số: CS20 - 03
- Chủ nhiệm: Ths. Nguyễn Đức Tiến
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Thương mại
- Thời gian thực hiện: từ tháng 8 năm 2020 đến tháng 3 năm 2021
2. Mục tiêu: - Nghiên cứu thực trạng đội ngũ Giáo viên giáo dục thể chất tại trường Đại
học Thương mại.
- Nghiên cứu thực trạng về chương trình giảng dạy và cách thức tổ chức giờ
học GDTC trong Trường Đại học Thương mại.
- Đánh giá thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC cho sinh
viên trường Đại học Thương mại.
- Thực trạng về thái độ học tập, rèn luyện thể chất của sinh viên Trường Đại
học Thương mại.
-Thực trạng kết quả học tập GDTC và chất lượng rèn luyện thân thể của sinh
viên Trường Đại học Thương mại.
3. Tính mới và sáng tạo:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và phân tích thực trạng dạy và học môn giáo dục thể chất từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn giáo dục thể chất
4. Kết quả nghiên cứu:
Đề tài chọn ra được 05 giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất
cho sinh viên trường Đại học Thương mại:
- Tổ chức tuyên truyền, tăng cường nhận thức ý nghĩa, vai trò của GDTC trong trường học
- Tăng cường cơ sở vất chất và kinh phí cho hoạt động giáo dục thể chất - Tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục thể chất - Cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy và cách tính điểm phù hợp với đối tượng sinh viên
- Đổi mới hình thức quản lý, tổ chức hướng dẫn sinh viên tập luyện TDTT ngoài giờ học
5. Công bố sản phẩm khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí năm xuất bản và minh chứng kèm theo nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
Báo cáo tổng hợp đề tài sau khi được nghiệm thu sẽ được sử dụng để
phục vụ công tác nghiên cứu sau:
- Nội dung nghiên cứu đề tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc
giảng dạy của giáo viên bộ môn GDTC.
- Là tài liệu tham khảo để Ban Giám Hiệu có cái nhìn tổng quan về môn
học từ đó có những quan tâm nhất định tới môn GDTC.
Ngày tháng năm Chủ nhiệm đề tài (ký, họ và tên)
Nguyễn Đức Tiến
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Giáo dục thể chất (GDTC) trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung
học chuyên nghiệp là một mặt giáo dục quan trọng không thể thiếu được trong
sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu: “Nâng cao dân trí,
bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài” cho đất nước, cũng như để nói mỗi công
dân, nhất là thế hệ trẻ có điều kiện “Phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể
chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” để đáp ứng nhu cầu đổi
mới của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Từ trước đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn coi trọng công tác
GDTC và hoạt động Thể dục thể thao (TDTT) trong trường học các cấp, và
trong các văn kiện nghị quyết của Đảng đã xác định tư tưởng chỉ đạo phát triển:
''Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng con người và thế hệ trẻ thiết tha gắn bó với
lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí
kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có trình độ làm chủ tri thức khoa học
và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo và có sức khỏe''. "Cần coi trọng nâng
cao chất lượng GDTC trong trường học".
Tiếp tục thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng khóa VII, tại Nghị quyết
Trung ương 2 khóa VIII về Giáo dục - Đào tạo và khoa học công nghệ đã khẳng
định: “Giáo dục và đào tạo phải cùng với khoa học và công nghệ thực sự trở
thành quốc sách hàng đầu...” Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh
phải có con người phát triển toàn diện. Không chỉ phát triển về trí tuệ, trong
sáng về đạo đức và lối sống mà còn phải là con người cường tráng về thể chất.
Chính vì vậy, công tác GDTC và hoạt động TDTT trong Nhà trường các
cấp là một mặt giáo dục quan trọng trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần
thực hiện mục tiêu: Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài cho đất
nước. Quán triệt được vấn đề này trong nhiều năm qua Bộ Giáo dục Đào tạo đã
chú trọng cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy nhằm đưa vào nề nếp, phát
1
triển thể lực nâng cao chất lượng GDTC trong Nhà trường các cấp, xây dựng qui
hoạch phát triển và kế hoạch đổi mới công tác GDTC và thể thao học đường.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác GDTC cho học sinh, sinh
viên, nhiều trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp không chỉ
thực hiện đầy đủ những quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo về nội dung chương
trình GDTC, mà còn vận dụng một cách sáng tạo trên cơ sở cải tiến, xây dựng
các nội dung học tâp mới cho phù hợp với điều kiện của trường. Điều đó đã
đóng góp một phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng GDTC cho học
sinh, sinh viên.
GDTC cho thế hệ trẻ là bộ phận cơ bản trong hệ thống GDTC nhân dân,
đặc biệt trong tầng lớp học sinh, sinh viên. Ngoài việc trang bị những tri thức
khoa học (những kỹ năng nghề nghiệp) thì việc rèn luyện thể chất là một yếu tố
không thể thiếu ở bất kỳ một trường học nào từ bậc tiểu học đến bậc đại học. Ở
bậc tiểu học và phổ thông, GDTC cho học sinh chủ yếu chủ yếu sử dụng các bài
tập phát triển chung và các môn điền kinh. Đến bậc đại học thì việc sử dụng các
bài tập thể chất đa dạng hơn với những môn thể thao khác nhau như: Thể dục,
Cầu lông, Bóng bàn, Bóng rổ, Bóng nem, Bóng chuyền, Điền kinh.... điều đó đã
góp phần nâng cao thể chất cho sinh viên một cách toàn diện. Điều đáng quan
tâm trong công tác GDTC ở các trường học trong những năm gần đây ở các
nước phát triển đã hết sức coi trọng cải tiến chế độ hoạt động ngoại khoá chế độ
thi đấu thể thao trong các trường học. Thực tế việc GDTC trong các nhà trường
các cấp đã có sự tiến bộ đáng kể song chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ giáo
dục hiện nay. Ở nước ta số học sinh sinh viên ngày càng tăng nhiều hơn về số
lượng và chất lượng từ đó nảy sinh bao khó khăn về nhu cầu ăn, ở, vui chơi giải
trí. Thiếu nơi sinh hoạt vui chơi thiếu sân bãi tập luyện và ngày càng bị thu hẹp
lại. Hơn nưa đội ngũ giáo viên hạn chế cả về số lượng và chất lượng, chương
trình giảng dạy còn đơn điệu. Từ rất nhiều nguyên nhân trên đã làm cho công tác
GDTC trong trường học còn chưa đáp ứng được các yêu cầu của xã hội.
2
Do vậy, việc tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả GDTC trong
các trường học là một vấn đề cấp thiết đặt ra cho toàn xã hội.
Tại trường Đại học Thương mại, nắm được vị trí vai trò của công tác
GDTC đối với sinh viên, do vậy, Đảng uỷ lãnh đạo Nhà trường luôn quan tâm
tạo điều kiện, thể hiện qua việc thường xuyên đổi mới, nâng cao các thiết bị cơ
sở vật chất, sân bãi dụng cụ và cả đội ngũ giảng viên. Vì thế mà công tác GDTC
trong Nhà trường những năm vừa qua luôn được duy trì đảm bảo.
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, công tác Giáo dục (GD) của Nhà
trường trong những năm gần đây còn gặp nhiều khó khăn. Đó là số lượng sinh
viên vào trường ngày một tăng nhanh, vì vậy cơ sở vật chất chưa đáp ứng được,
chương trình học thay đổi liên tục nên đội ngũ giảng viên còn chưa thích ứng...
Đồng thời nội dung chương trình môn học GDTC chủ yếu do các giáo viên
TDTT tự biên soạn và giảng dạy chưa đảm bảo tính khoa học, do vậy hiệu quả
của công tác GDTC trong Nhà trường còn hạn chế.
Trên cơ sở phân tích ý nghĩa và tầm quan trọng, tính bức thiết của vấn đề
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học
Thương mại.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
2.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Nôvicốp A.D, Mátvêép L.P (1976), Lý luận và phương pháp giáo dục thể
chất, tập 1 và 2, (Phạm Trọng Thanh, Lê Văn Lẫm dịch), NXB TDTT, Hà Nội,
Aulic I.V. (1982), Đánh giá trình độ tập luyện thể thao, (Phạm Ngọc
Trâm dịch) NXB TDTT, Hà Nội.
Quan điểm đánh giá trình độ thể lực bằng các chỉ tiêu chức năng vận
động, được áp dụng chủ yếu là các nhà sư phạm. Các tác giả thường sử dụng các
chỉ tiêu đánh giá năng lực vận động và tố chất thể lực để đánh giá trình độ thể
lực của các đối tượng nghiên cứu, như đánh giá sức nhanh, sức mạnh, sức bền.
3
Một số tác giả sử dụng một test để đánh giá trình độ thể lực như Cooper
(test Cooper), test PWC 170, Step test Harvard,Cooper K>(1950) cho rằng: sức
bền chung trong hoạt động TDTT đã đồng thời phản ánh trình độ thể lực chung
của con người [10,33,37].
Nhiều tác giả đã sử dụng từ 3 đến 5 chỉ tiêu để đánh giá trình độ thể lực
thường theo hình thức mỗi một tố chất thể lực thì sử dụng một chỉ tiêu để đánh
giá Vôncốp V.I (1987) sử dụng chỉ tiêu chạy 100m, chạy 1000m và bật xa tại chỗ
(đối với nam); chạy 100m, chạy 500m và bật xa tại chỗ ( đối với nữ) để đánh giá
trình độ thể lực chung của nam và nữ lứa tuổi 17. Ở Tiệp Khắc (1987), đã sử dụng
4 test để đánh giá trình độ thể lực của nhân dân từ 6 – 60 tuổi bao gồm: nằm ngửa
ngồi dậy, bật xa tại chỗ, nằm sấp co duỗi tay và test Cooper. Ở Nhật Bản (1993)
đã quy định test kiểm tra thể lực cho mọi người từ 4 đến 64 tuổi bao gồm: Bật xa
tại chỗ, ngồi gập thân trong 30 giây, nằm sấp co duỗi tay, chạy con thoi cự ly 5 m
trong 15 giây và chạy 5 phút tính quãng đường.
Đa phần tác giả sử dụng tổ hợp test từ 4 chỉ tiêu trở lên để đánh giá trình độ
thể lực cho các đối tượng. Theo các tác giả, sử dụng hai hay nhiều test đánh giá
một tố chất thể lực theo hình thức sử dụng test tương đương, cho phép đánh giá
chính xác, khách quan trình độ thể lực của đối tượng nghiên cứu. Hình thức sử
dụng hai hay nhiều test đánh giá một tố chất thể lực thì hầu như đều sử dụng hai
test đánh giá sức mạnh: Một test đánh giá sức mạnh của hai tay, một test đánh giá
sức mạnh của hai chân.
2.2. Những nghiên cứu trong nước
Ở nước ta, các nhà sư phạm đã nghiên cứu đánh giá trình độ thể lực bằng
các tổ hợp test sư phạm như Lê Định Du và cộng sự (1973), Phạm Khắc Học,
Vũ Bích Huệ, Đỗ Trọng Xanh 1978 – 1980), Nguyễn Thế Truyền, Nguyễn
Hồng Minh (1984), Trần Đồng Lâm, Vũ Đào Hùng, Vũ Bích Huệ (1984)…
Vũ Đức Thu, Nguyễn Trọng Hải, Phùng Thị Hoà, Vũ Bích Huệ (1998),
Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác GDTC và phát triển TDTT trong Nhà
4
trường các cấp, Tuyển tập NCKH GDTC, Sức khoẻ trong trường học các cấp,
NXB TDTT
Vũ Đức Thu (1989) đã tiến hành nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn
nhằm cải tiến chương trình GDTC trong các Trường Đại học, đã xây dựng được
tổ hợp chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá trình độ thể lực của sinh viên. Trên cơ sở
các chuẩn mực được nghiên cứu, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp đã
ban hành tiêu chuẩn Rèn luyện thể lực cho học sinh các trường đại học và cao
đẳng trong cả nước, theo quyết định 203/QĐ - TDTT ngày 23/1/1989
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất ở Trường Đại
Học Thương mại
Để giải quyết mục tiêu, đề tài dự kiến tiến hành theo các bước:
- Nghiên cứu thực trạng đội ngũ Giáo viên giáo dục thể chất tại trường
Đại học Thương mại.
- Nghiên cứu thực trạng về chương trình giảng dạy và cách thức tổ chức
giờ học GDTC trong Trường Đại học Thương mại.
- Đánh giá thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC cho sinh
viên trường Đại học Thương mại.
- Thực trạng về thái độ học tập, rèn luyện thể chất của sinh viên Trường
Đại học Thương mại.
- Thực trạng kết quả học tập GDTC và chất lượng rèn luyện thân thể của
sinh viên Trường Đại học Thương mại.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp nâng cao chất lượng
GDTC cho sinh viên trường Đại học Thương mại.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng quan trắc : sinh viên khóa 54 và 55 trường Đại học Thương mại.
5
-Đối tượng phỏng vấn :giảng viên bộ môn GDTC, CBQL và giảng viên
trường Đại học Thương mại.
-Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ tháng 8/2020 đến tháng 3/2021.
5. Kết cấu báo cáo nghiên cứu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục và phụ lục, báo cáo nghiên
cứu đề tài bao gồm các chương sau:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 3: Các kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 . Quan điểm của Đảng, Nhà nước về vấn đề giáo dục thể chất
trong các trường Đại học và Cao đẳng
1.1.1 Quan điểm của Mác – Lênin và chủ tịch Hồ Chí Minh
Tư tưởng bao trùm của Hồ Chủ Tịch trong việc đặt nền tảng xây dựng sự
nghiệp TDTT của nước ta là: Khẳng định rõ TDTT là một công tác cách mạng,
vừa là nhu cầu, vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của quần chúng, một sự nghiệp
của toàn dân, do dân và vì dân. Mục tiêu của TDTT là bảo vệ và tăng cường sức
khoẻ của nhân dân, góp phần cải tạo nòi giống Việt Nam, làm cho dân cường,
nước thịnh. Tiêu biểu cho điều mong muốn thiết tha của Bác là lời kêu gọi toàn
dân tập thể dục: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc
gì cũng cần có sức khoẻ mới thành công, mỗi một người dân yếu ớt tức là làm
cho cả nước yếu ớt một phần, mỗi người dân mạnh khoẻ tức là góp phần cho cả
nước mạnh khoẻ. Vậy, rèn luyện tập thể dục, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của
mỗi người dân yêu nước”.
Bác Hồ rất quan tâm đến sự nghiệp phát triển TDTT vì sức khoẻ nhân
dân, vì rằng việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thành công, Bác kêu gọi toàn dân
thường xuyên rèn luyện thân thể nhằm giữ gìn sức khoẻ, nâng cao thể lực cho
mọi người. Bác Hồ rất tin yêu thế hệ trẻ, Người quan tâm và săn sóc đến sự phát
triển thể chất của thế hệ trẻ. Ngày về thăm trường Đại học TDTT Bắc Ninh, Bác
đã căn dặn: “Các cháu học thể dục thể thao ở đây không phải để đạt ông kiện
tướng này, bà kiện tướng nọ. Cái chính là, là người cán bộ phục vụ đắc lực cho
nhân dân, đem hiểu biết của mình ra hướng dẫn mọi người cùng tập luyện để
nâng cao sức khoẻ đẩy lùi bệnh tật”.
7
1.1.2 GDTC trong trường học – mối quan tâm của Đảng và nhà nước ta
Đảng lãnh đạo công tác TDTT bằng việc hoạch định đường lối quan điểm
TDTT, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đường lối quan điểm TDTT do mình đề ra.
Đường lối quan điểm của Đảng thể hiện trong các chỉ thị, nghị quyết của Đảng
về TDTT suốt thời kỳ lãnh đạo cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và tiến lên
xây dựng chủ nghĩa xã hội, được thể hiện qua nghị quyết đại biểu Đảng toàn
quốc: “Từng bước xây dựng nền TDTT xã hội chủ nghĩa phát triển cân đối, có
tính chất dân tộc, khoa học và nhân dân”. “Công tác TDTT cần coi trọng, nâng
cao chất lượng giáo dục trong trường học, tổ chức hướng dẫn và vận động đông
đảo nhân dân rèn luyện thân thể hàng ngày”.
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến mục tiêu giáo dục toàn diện cho
thế hệ trẻ. Trong đó, trí dục, đức dục được coi là những vấn đề hệ trọng nhằm
giáo dục hình thành nhân cách người học sinh - sinh viên - người chủ tương lai
của đất nước, những người lao động phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể
chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức.
Định hướng về công tác giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ trong
những năm tới. Nghị quyết Trung ương II khoá VIII đã khẳng định: “Giáo dục đào
tạo cùng với khoa học và công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu...
Chuẩn bị tốt hành trang cho thế hệ trẻ đi vào thế kỷ XXI... Muốn xây dựng đất
nước giàu mạnh, văn minh phải có con người phát triển toàn diện, không chỉ phát
triển về trí tuệ trong sáng, về đạo đức lối sống mà phải là con người cường tráng
về thể chất. Chăm lo cho con người về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội, của
tất cả các ngành, các đoàn thể, trong đó có giáo dục - đào tạo, y tế và TDTT”.
Cụ thể hoá đánh giá công tác TDTT trong những năm qua, chỉ thị 36
CT/TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn
mới: “Những năm gần đây công tác TDTT đã có tiến bộ, phong trào TDTT ở
một số địa phương và ngành đã được chú ý đầu tư nâng cấp, xây dựng mới...
Tuy nhiên, TDTT của nước ta còn ở trình độ rất thấp, số người thường xuyên
tập luyện TDTT còn rất ít, đặc biệt là thanh nhiên chưa tích cực tham gia tập
8
luyện, hiệu quả giáo dục thể chất trong trường học và trong các lực lượng vũ
trang còn thấp... Đội ngũ cán bộ TDTT còn thiếu và yếu về nhiều mặt”.
Về nguyên nhân chủ yếu của những yếu kém là do nhiều cấp uỷ Đảng,
chính quyền chưa nhận thức đầy đủ và còn xem nhẹ vai trò của TDTT trong sự
nghiệp đào tạo, bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, chưa thực sự coi TDTT
là một bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng,
chưa có chế độ phù hợp với yêu cầu phát triển của TDTT, đầu tư cho lĩnh vực
TDTT còn rất hạn chế. Quản lý của ngành Thể dục Thể thao còn kém hiệu quả,
chưa phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của toàn xã hội để phát triển TDTT.
Trước tình hình mới, định hướng của Đảng về phát triển sự nghiệp TDTT:
“Phát triển TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế
- xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người.
Công tác TDTT phải góp phần tích cực nâng cao sức khoẻ, thể lực, giáo dục
nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh làm phong phú đời sống văn hoá, tinh
thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu của
các lực lượng vũ trang”.
Trong các văn bản nghị quyết của Đảng đã khẳng định: Phải xây dựng
nền TDTT có tính dân tộc, khoa học và nhân dân, phát triển rộng rãi phong trào
TDTT quần chúng, thể thao thành tích cao và tăng cường công tác giáo dục thể
chất trong nhà trường các cấp với khẩu hiệu: “Khoẻ để xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc”. Cũng như khẳng định phát triển TDTT là trách nhiệm của các cấp uỷ
Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội là nhiệm vụ của
toàn xã hội.
Chỉ thị 36 CT/TW của Ban bí thư Trung ương Đảng đã nêu: “Mục tiêu cơ
bản, lâu dài của công tác TDTT là hình thành nền TDTT phát triển và tiến bộ,
góp phần nâng cao sức khoẻ thể lực, đáp ứng nhu cầu văn hoá tinh thần của nhân
dân... Thực hiện giáo dục thể chất trong tất cả các trường học, làm cho việc tập
luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên”.
9
Trong hiến pháp nước cộng hào xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 có
ghi: “Quy định chế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong trường học”. Điều đó đã
khẳng định sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta đối với công tác
TDTT và giáo dục thể chất trong nhà trường, coi đó là một nhiệm vụ cấp thiết và
liên tục của toàn Đảng, toàn dân.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sự nghiệp TDTT nước nhà,
Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ thị 133/TTg về xây dựng quy hoạch phát triển
ngành Thể dục Thể thao. Trong đó đã nêu: “Ngành Thể dục Thể thao phải xây
dựng định hướng phát triển có tính chiến lược, trong đó quy định rõ các môn thể
thao và các hình thức hoạt động mang tính phổ cập đối với mọi đối tượng, lứa
tuổi, tạo thành phong trào tập luyện rộng rãi của quần chúng: Khoẻ để xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc... Bộ giáo dục đào tạo cần đặc biệt coi trọng việc giáo
dục thể chất trong nhà trường. Cải tiến nội dung giảng dạy TDTT nội khoá,
ngoại khoá, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh ở các cấp học,
quy quy chế bắt buộc ở các trường, nhất là các trường Đại học phải có sân bãi,
phòng tập TDTT, có định biên hợp lý và có kế hoạch tích cực đào tạo đội ngũ
giáo viên TDTT đáp ứng nhu cầu ở tất cả cấp học”.
Thực hiện chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của Đảng, Quốc hội đang thực hiện chương trình xây dựng các bộ luật, luật và
pháp lệnh các văn bản pháp luật được ban hành, đã thể chế hoá nhiều chủ trương
đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến quyền và nghĩa vụ
của mọi công dân, phục vụ cho việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế - xã hội.
Tạo ra môi trường pháp lý, tăng cường kỷ cương, đáp ứng những yêu cầu cấp
bách của việc xây dựng một xã hội công bằng và văn minh.
Giáo dục được đặt ở vị trí “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là tương lai
của dân tộc”.
Là một lĩnh vực rộng lớn, nền giáo dục quốc dân có liên quan đến mọi
người, mọi tổ chức xã hội. Do vậy, luật giáo dục là một văn bản pháp luật về
giáo dục thống nhất có hiệu lực pháp lý cao, thể chế hoá đường lối chủ trương
10
chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục: “Nền giáo dục Việt Nam là nền
giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ
nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng”.
“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có
đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc
lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất
và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Luật giáo dục được xây dựng trên cơ sở quán triệt quan điểm đường lối
chủ trương của Đảng về giáo dục, phù hợp với hiến pháp và pháp luật hiện hành.
Bảo đảm sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước đúng tầm quan trọng của
giáo dục, và coi đầu tư cho giáo dục là một trong những hướng chính của đầu tư
phát triển: “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Nhà nước ưu tiên đầu tư
và khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức, cá nhân, nước ngoài đầu tư cho giáo dục”.
Bộ luật đã khẳng định: Giáo dục là con đường chủ yếu và cơ bản để chuẩn
bị cho con người, cho sự phát triển bền vững của đất nước trong điều kiện kinh
tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa. Đó là con người có sức khoẻ và
được phát triển toàn diện, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh
tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Để giáo dục thể chất và thể thao học đường thực sự có vị trí quan trọng
trong việc góp phần đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, hoàn thiện về nhân
cách, trí tuệ và thể chất sức khoẻ, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, giữ vững và tăng cường an ninh quốc phòng. Đồng thời xây dựng
nhà trường thành những cơ sở phong trào TDTT quần chúng của học sinh, sinh
viên. Quán triệt sâu sắc nội dung của các nghị quyết, chỉ thị của Đảng hiến pháp
nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, và các văn bản pháp lệnh
của Chính phủ về công tác TDTT trong tình hình mới. Đồng thời, để khắc phục
thực trạng giảm sút sức khoẻ thể lực của học sinh, sinh viên hiện nay, hai ngành
Giáo dục - Đào tạo và Thể dục Thể thao đã thống nhất những nội dung, biện
11
pháp và hợp đồng trách nhiệm chỉ đạo nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng
giáo dục thể chất của học sinh, sinh viên: “Hai ngành nhất trí xây dựng chương
trình mục tiêu, cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, sức khoẻ, bồi
dưỡng năng khiếu thể thao học sinh, sinh viên... Kiến nghị với Nhà nước phê
duyệt thành chương trình quốc gia và được đầu tư kinh phí thích đáng”.
Với nội dung phối hợp chỉ đạo giữa hai ngành là chỉ đạo các cấp học
giảng dạy TDTT nội khoá theo chương trình, kế hoạch có nề nếp, và đảm bảo
việc thực hiện nghiêm túc các quy phạm đánh giá quá trình dạy học thể dục, quy
chế giáo dục thể lực cho học sinh, sinh viên và thực hiện kiểm tra tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể cho học sinh, sinh viên, điều chỉnh và ban hành tài liệu giảng dạy,
sách giáo khoa, sách hướng dẫn phương pháp giảng dạy và tập luyện TDTT.
Phát động phong trào tập luyện rộng khắp trong nhà trường các cấp, chỉ đạo việc
cải tiến nội dung hình thức hoạt động ngoại khoá TDTT, xây dựng quy hoạch
đào tạo bồi dưỡng giáo viên TDTT và bảo đảm cơ sở vật chất tối thiểu để phục
vụ thực hiện chương trình nội khoá và tập luyện thể thao ngoài giờ của học sinh,
sinh viên.
Hai ngành Giáo dục - Đào tạo và Thể dục Thể thao đã thống nhất những
biện pháp chủ yếu, để nhằm tăng cường và đẩy mạnh nâng cao chất lượng công
tác giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp là: “Hai ngành thống nhất tổ
chức cuộc vận động tuyên truyền rộng khắp nhằm có được nhận thức đúng về vị
trí quan trọng của công tác giáo dục thể chất trong chiến lược phát triển con
người tới đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đào tạo và thể dục thể
thao, học sinh, sinh viên và toàn xã hội. Kiện toàn tổ chức, chỉ đạo và quản lý
giáo dục thể chất từ Trung ương tới trường học. Cần có hình thức chỉ đạo linh
hoạt, gắn hoạt động giáo dục thể chất với sự nghiệp giáo dục, đào tạo, thể dục
thể thao, văn hoá, kinh tế - xã hội”. Cũng như: “Xác định rõ trách nhiệm hiệu
trưởng nhà trường các cấp và toàn thể đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đối công
tác giáo dục thể chất. Kiến nghị với các cấp, các ngành cần chấm dứt việc lấn
12
chiếm sân chơi bãi tập của nhà trường. Các địa phương cần cấp đất đủ để xây
dựng sân chơi, bãi tập cho học sinh, sinh viên trong trường học các cấp”.
Để đưa công tác giáo dục thể chất trong nhà trường trở thành một khâu
quan trọng mà sự nghiệp giáo dục - đào tạo, cũng như xác định nhận thức đúng
về vị trí giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp phải được triển khai thực
hiện đồng bộ với các mặt giáo dục tri thức và nhân cách từ tuổi thơ cho đến Đại
học. Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo đã có văn bản quyết định ban hành quy
chế về công tác giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp. Trong đó đã khẳng
định: “Giáo dục thể chất được thực hiện trong hệ thống nhà trường từ mầm non
đến Đại học, góp phần đào tạo những công dân phát triển toàn diện. Giáo dục
thể chất là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục và đào tạo, nhằm giúp
con người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh
thần, trong sáng về đạo đức: Thể chất - sức khoẻ tốt là nhân tố quan trọng trong
việc phát triển sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Cũng như khẳng định: “Giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp
nhằm từng bước nâng cao trình độ văn hoá thể chất và thể thao của học sinh,
sinh viên góp phần phát triển sự nghiệp TDTT của đất nước, đáp ứng nhiệm vụ
giao tiếp thể thao của học sinh, sinh viên Việt Nam và Quốc tế”.
Nội dung của quy chế đã xác định phải bảo đảm thực hiện dạy và học
môn thể dục theo chương trình quy định cho học sinh, sinh viên trong tất cả các
trường từ mầm non đến cấp Đại học, bao gồm nhiều hình thức và có liên quan
chặt chẽ với nhau: Giờ học thể dục, tập luyện thể thao theo chương trình tập
luyện của học sinh, sinh viên, giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường,
nhằm phát triển thể lực và nhân cách của người học sinh, cũng như đã khẳng
định: “Nhà trường phải có kế hoạch hướng dẫn học sinh, sinh viên tự tập luyện
thường xuyên, tổ chức thi kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi và
chỉ tiêu phát triển thể lực cho học sinh, sinh viên theo quy định của chương trình
giáo dục thể chất”.
13
Trong các trường Đại học và Cao đẳng, giáo dục thể chất có tác dụng tích
cực trong việc hoàn thiện cá tính, nhân cách, những phẩm chất cần thiết cho
nghiệp vụ và hoàn thiện thể chất của sinh viên. Việc tiến hành giáo dục thể chất
nhằm giữ gìn sức khoẻ và phát triển thể lực, tiếp thu những kiến thức và kỹ năng
vận động cơ bản, còn có tác dụng chuẩn bị tốt về mặt tâm lý và tinh thần của
người cán bộ tương lai. Đồng thời giúp họ hiểu biết phương pháp khoa học, để
tiếp tục rèn luyện thân thể, củng cố sức khoẻ, góp phần tổ chức xây dựng phong
trào TDTT trong nhà trường. Do vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành
chương trình giáo dục thể chất trong các trường Đại học: “Chương trình giáo
dục thể chất trong các trường Đại học nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dục:
Trang bị kiến thức, kỹ năng về rèn luyện thể lực của sinh viên, giáo dục đạo đức
xã hội chủ nghĩa, cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về nội
dung và phương pháp tập luyện TDTT, góp phần duy trì và cung cấp sức khoẻ
của sinh viên”.
1.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung GDTC trong trường đại học
a. Mục tiêu công tác giáo dục thể chất
Giáo dục thể chất trong các trường Đại học, Cao đẳng là một bộ phận hữu
cơ của mục tiêu giáo dục - đào tạo. Đồng thời là một mặt giáo dục toàn diện cho
thế hệ trẻ nhằm tạo ra lớp người mới, có năng lực, phẩm chất, có sức khoẻ Đó là
lớp người "Phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh
thần, trong sáng về đạo đức".
Mục tiêu chiến lược này thể hiện rõ những yêu cầu cấp thiết về sức khoẻ
và thể chất của lớp người lao động mới phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đặc
biệt là sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.
Giai đoạn học tập trong các trường Đại học và Cao đẳng của sinh viên là
một giai đoạn quan trọng nhất. Sau khi tốt nghiệp ra trường, sinh viên trở thành
người cán bộ khoa học, có đầy đủ sức khoẻ, tri thức, phẩm chất đạo đức và có
thể hoạt động một cách độc lập, sáng tạo trong chuyên ngành của mình. Trong
hệ thống giáo dục toàn diện đó, giáo dục thể chất đóng vai trò, vị trí hết sức to
14
lớn Thông qua các hoạt động thể dục thể thao sinh viên có thể phát triển cơ thể
một cách hài hoà, cân đối, bảo vệ tăng cường sức khoẻ, nâng cao năng lực làm
việc chung và chuyên môn, nhanh chóng thích nghi với điều kiện học tập và
sinh hoạt. Bằng những hoạt động phong phú của mình, giáo dục thể chất còn
góp phần quan trọng trong việc rèn luyện và hình thành cho sinh viên những
phẩm chất ý chí như lòng dũng cảm, tính quyết đoán, ý thức tổ chức kỷ luật
cũng như việc giáo dục sinh viên lòng tự hào dân tộc, tinh thần tập thể, sự đoàn
kết và thẳng thắn trung thực cùng với hoạt động văn hóa, văn nghệ, đoàn thể thì
giáo dục thể chất cũng góp phần tạo nên nếp sống lành mạnh, vui tươi đẩy lùi tệ
nạn xã hội.
Mục tiêu của hệ thống giáo dục thể chất trong các trường đại học, cao
đẳng và trung học chuyên nghiệp là đào tạo các cán bộ khoa học kỹ thuật, quản
lý kinh tế, văn hoá xã hội. . . . có trình độ cao, hoàn thiện về thể chất, phát triển
hài hoà về mọi mặt có năng lực hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, có tư tưởng,
đạo đức tác phong xã hội chủ nghĩa.
Giáo dục thể chất với mục tiêu góp phần giáo dục con người phát triển thể
lực chung và thể lực chuyên môn ngành nghề nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo từng
ngành nghề cụ thể, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Quán triệt đầy đủ tinh thần các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước
về công tác thể dục thể thao và giáo dục thể chất trong thời kỳ công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nước.
Chỉ thị 36 CT-TW ngày 24/3/1994 của Ban bí thư trung ương Đảng khoá
VII về công tác thể dục thể thao trong tình hình mới.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại điều
35, 36 và 41 chương III quy định việc dạy và học thể dục thể thao trong nhà
trường là bắt buộc.
Định hướng phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội an ninh, quốc phòng của
đất nước đến năm 2000 và nhưng năm đầu thế kỷ 21 theo tinh thần Nghị quyết
đại hội III của Đảng.
15
Quy hoạch phát triển thể dục thể thao của các tỉnh thành trong cả nước về
qui hoạch tổng thể ngành thể dục thể thao Việt Nam từ 1996, 2000- 2005 và
định hướng đến 2025 .
Bộ Giáo dục - Đào tạo xây dựng mục tiêu phát triển thể dục thể thao
ngành Giáo dục - đào tạo từ 1 996 - 2000 và định hướng đến 2025 .
Mục tiêu tổng quát là phát huy sức mạnh tổng thể của nhà trường, gia
đình và xã hội vào việc đưa giáo dục thể chất trong trường học các cấp (cả nội
khoá và ngoại khoá) thành nếp sống thường xuyên của học sinh, sinh viên, góp
phần đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện về nhân cách, trí tuệ và thể chất để
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần giữ vững
và tăng cường an ninh quốc phòng, phục vụ công tác đối ngoại của Đảng và Nhà
nước, làm cho thế hệ học sinh, sinh viên Việt Nam ngày càng phát triển cao về
thể chất và inh thần, để sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng cha anh, sẵn sàng
lao động và bảo vệ Tổ quốc.
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát Bộ giáo dục - đào tạo xây dựng mục tiêu
theo các giai đoạn cụ thể, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, an
ninh quốc phòng của đất nước.
Mục tiêu giáo dục thể chất giai đoạn 1996 - 2000 :
- Tạo bước phát triển mới về phong trào thể dục thể thao quần chúng
trong lực lượng thanh, thiếu niên học sinh, sinh viên. Đạt 60% trường học các
cấp thực hiện giáo dục thể chất ngoại khoá thường xuyên.
- Hoàn thiện và củng cố hệ thống tổ chức giáo dục thể chất và thể thao
học đường bồi dưỡng ban đầu và hướng nghiệp cho học sinh năng khiếu tạo điều
kiện để nâng cao thành tích thể thao của học sinh, sinh viên tiếp cận trình độ
Đông Nam á sau năm 2000.
- Tăng cường tổ chức quản lý Nhà nước về thể dục thể thao ở các cấp giáo
dục, mở rộng các tổ chức xã hội về thể dục thể thao đưa công tác kế hoạch hoá
vào nề nếp.
16
- Hoàn thành qui hoạch về cơ sở vật chất thể dục thể thao của ngành Giáo
dục đào tạo trên phạm vi toàn quốc, xúc tiến xây dựng một số công trình thể dục
thể thao trọng điểm ở các khu vực trường tiêu chuẩn hoá xây dựng các trung tâm
thể dục thể thao học sinh, sinh viên. Mỗi khu vực có các công trình thể dục thể
thao cơ bản sân vận động, nhà tập, bể bơi phục vụ tập luyện và thi đấu của học
sinh, sinh viên.
- Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ giáo viên thể dục thể
thao nhằm tăng cường về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, ưu tiên đầu
tiên đào tạo giáo viên thể dục thể thao trong trường học các cấp, đặc biệt là đối
với bậc tiểu học.
- Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu khoa học giáo dục thể chất và y
học thể thao nhằm phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể
thao học đường.
Mục tiêu giáo dục thể chất giai đoạn 2001 - 2005:
Có bước phát triển .vững chắc về giáo dục thể chất và thể dục thể thao quần
chúng trong học sinh, sinh viên đạt 70% trường học các cấp thực hiện giáo dục
thể chất có chất lượng, 20% số trường có hoạt động ngoại khoá thường xuyên.
Mở rộng và nâng cao chất lượng các câu lạc bộ trường chuyên, lớp chọn
về thể dục thể thao, nhằm tạo điều kiện thuận lợi nâng cao thành tích thể thao
của học sinh, sinh viên Đông Nam Á (ASEAN).
- Tiếp tục củng cố tổ chức quản lý Nhà nước về thể dục thể thao của các
cấp giáo dục, đồng thời tăng cường các tổ chức xã hội về thể thao của học sinh,
sinh viên.
- Xây dựng các công trình thể dục thể thao theo qui hoạch, nâng cao chất
lượng xây dựng và trang thiết bị các công trình cơ bản ở các khu vực trường và
cơ sở trường. Bảo đảm các điều kiện cần thiết để tổ chức các cuộc thi đấu quốc
gia và quốc tế của học sinh, sinh viên về một số môn thể thao.
- Hình thành một bộ phận cán bộ giáo viên thể dục thể thao có trình độ
cao (trên đại học) trong các trường đặc biệt là các trường sư phạm và cơ quan
17
quản lý nghiên cứu giáo dục - đào tạo giáo viên thể dục thể thao đạt tỷ lệ bình
quân 350 - 400 học sinh có một giáo viên chuyên trách thể dục thể thao.
Mục tiêu giáo dục thể chất năm 2006 - 2025.
Mục tiêu giáo dục thể chất giai đoạn 2006 - 2025 mang tính chất dự báo
theo sự phát triển của đất nước. Theo dự báo cuối giai đoạn 2006 - 2025 đất
nước ta trở thành một nước công nghiệp cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân đạt mức khá cao bình quân GDP đầu
người tăng ít nhất 10 lần so với hiện nay. Khi đó giáo dục thể chất và thể dục thể
thao càng có vị trí quan trọng trong đời sống của nhân dân để thích ứng với điều
kiện của một đất nước công nghiệp.
Định hướng mục tiêu giáo dục thể chất giai đoạn 2006 - 2025.
"Quy mô và chất lượng của phong trào thể dục thể thao quần chúng trong
học sinh, sinh viên được mở rộng và nâng cao, cơ sở hạ tầng của thể dục thể
thao trường học được phát triển đồng bộ theo nhiều cấp độ khác nhau nhằm đảm
bảo có chất lượng và hiệu quả cao trong giáo dục thể chất, bồi dưỡng và phát
triển tài năng thể thao cho đất nước.
- Đạt 100% trường học thực hiện giáo dục thể chất có chất lượng, 80% số
trường có hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá thường xuyên.
- Hệ thống tổ chức giáo dục thể chất và thể thao học đường được xã hội
hoá ở trình độ trên cơ sở mục tiêu giáo dục theo luật và các văn bản dưới luật
của Nhà nước.
Các công trình thể dục thể thao trường học được hiện đại hoá ngang hàng
với nhà trường của các nước tiên tiến trong khu vực.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên thể dục thể thao có khả năng sáng tạo về lý
luận và phương pháp giáo dục thể chất, vận dụng công nghệ tiên tiến trong công
tác giáo dục thể chất và thể thao học đường tham gia hoạt động có hiệu quả
trong các tổ chức thể thao học sinh, sinh viên ở khu vực và trên thế giới. Đào tạo
giáo viên thể dục thể thao cho trường học theo tiêu chuẩn 300 - 400 học sinh có
một giáo viên chuyên trách thể thao".
18
Như vậy mục tiêu của hệ thống giáo dục thể chất trong các trường Đại
học, Cao đẳng và THCN là đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật quản lý kinh doanh
. . . . có trình độ cao, hoàn thiện về thể chất phát triển hài hoà về mọi mặt, có
năng lực hoạt động chuyên môn độc lập có tư tưởng đạo đức tác phong xã hội
chủ nghĩa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để
thực hiện tết mục tiêu trên, công tác giáo dục thể chất cần giải quyết các nhiệm
vụ sau:
b. Nhiệm vụ của công tác giáo dục thể chất
"Giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức tổ
chức kỷ luật, xây dựng niềm tin lối sống tích cực lành mạnh, tinh thần tự giác học
tập và rèn luyện thân thể, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo vệ tổ quốc.
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nội dung và phương
pháp tập luyện thể dục thể thao, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản của một số
môn thể thao thích hợp. Trên cơ sở đó bồi dưỡng khả năng sử dụng các phương
tiện nói trên để tự rèn luyện thân thể tham gia tích cực vào việc tuyên truyền và
tổ chức hoạt động thể dục thể thao cơ sở.
Góp phần duy trì và củng cố sức khoẻ của sinh viên, phát triển cơ thể một
cách hài hoà, xây dựng thói quen lành mạnh, khắc phục những thói quen xấu
trong cuộc sống, nhằm sử dụng thời gian vào công việc có ích đạt kết quả tốt
trong quá trình học tập và đạt được những chỉ tiêu thể lực qui định cho từng đối
tượng và năm học trên cơ sở rèn luyện thân thể theo lứa tuổi.
Giáo dục óc thẩm mĩ cho sinh viên và tạo điều kiện để nâng cao trình độ
thể thao của vận động viên sinh viên"
Hoạt động thể dục thể thao trong các trường Đại học, Cao đẳng là một
thành phần trong việc giáo dục toàn diện cho sinh viên giải quyết các nhiệm vụ
giáo dục của hoạt động thể dục thể thao là tăng cường sức khoẻ: Sức khoẻ là tài
sản thiêng liêng, là vốn quí nhất của mỗi con người và cộng đồng xã hội. Hiện
tại, cũng như lâu dài con đường tích cực nhất, chủ động nhất để có sức khoẻ là
thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, đồng thời kết hợp với các yếu tố vệ
19
sinh, môi trường và các yếu tố xã hội khác.
Yêu cầu chủ yếu của việc tập luyện thể dục thể thao theo hướng sức khoẻ
là nhằm phát triển hài hoà các mặt về hình thái, chức năng của cơ thể, đồng thời
phát triển các năng lực thể chất con người.
- Nhiệm vụ giáo dục là nhằm hình thành các phẩm chất ý thức và đạo đức
của con người mới, góp lích cực vào giáo dục trí tuệ, giáo dục lao động, giáo
dục thẩm mỹ.
- Nhiệm vụ giáo dưỡng là nhằm hình thành một hệ thống các kỹ năng, kỹ
xảo vận động, các phẩm chất thể lực cơ bản cần thiết của cuộc sống hàng ngày.
Đồng thời trang bị cho người học những tri thức cần thiết về lĩnh vực hoạt động
thể dục thể thao với mục đích sử dụng có hiệu quả các phương tiện tập luyện
trong sinh hoạt học tập.
Ngoài ra, một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục thể chất
trong trường học là rèn luyện cho sinh viên đáp ứng được các yêu cầu về rèn
luyện thân thể do Nhà nước ban hành
Giáo dục thể chất là một quá trình sư phạm, nhằm bảo vệ và nâng cao sức
khoẻ hoàn thiện thể chất, rèn luyện tính tích cực và nhân cách cho thế hệ trẻ.
Giáo dục thể chất như là một phạm trù vĩnh cửu, nó ra đời từ khi xuất hiện xã
hội loài người và sẽ tồn tại như một trong những điều kiện cần thiết của nền sản
xuất xã hội.
Giáo dục thể chất trong các trường Đại học, Cao đẳng mang tính chất quần
chúng và xã hội với các hình thức chủ yếu là chương trình thể dục nội khoá và các
hoạt động ngoại khoá, được thực hiện cho tất cả các sinh viên trong trường không
phải là nhiệm vụ của thầy và trò mà nó còn thể hiện tinh thần trách nhiệm, mối
quan tâm của mọi tầng lớp nhân dân, của Nhà nước và toàn xã hội.
c. Nội dung của giáo dục thể chất
Nội dung của giáo dục thể chất được biểu hiện trên cơ sở chương trình
trong đó có nêu rõ mục đích, nhiệm vụ, sự thống nhất giữa các mặt hoạt động
chủ yếu của giờ học và chúng qui định chất lượng của buổi học đó.
20
* Về Phần lý thuyết: mục đích trang bị phần lý thuyết chung trong giáo dục
thể chất để nâng cao nhận thức, xây dựng động cơ đúng đắn đối với môn học:
Nội dung cụ thể.
Bài 1 : Giáo dục thể chất trong các trường Đại học, Cao đẳng. Sơ lược
lịch sử phát triển thể dục thể thao, chức năng giáo dục và xã hội của thể dục thể
thao, sự phát triển thể dục thể thao ở Việt Nam trước và sau cách mạng tháng
8/1945. Thể dục thể thao ở một số nước phát triển .
Giáo dục thể chất mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ và các hình thức giáo dục
thể chất cho sinh viên, cấu tạo nội dung chương trình giáo dục thể chất. Hệ
thống tổ chức quản lý thể dục thể thao ở Việt Nam nói chung và trong các
trường Đại học, Cao đẳng nói riêng. Hội thể thao đại học và THCN ở Việt Nam
- Chức năng nhiệm vụ và hoạt động của Hội ở TW, tỉnh, trường. Hội thể thao
ĐH và THCN trường là tổ chức cơ sở quan trọng của thể thao sinh viên.
Bài 2: Cơ sở khoa học của giáo dục thể chất:
Cơ thể người hệ thống sinh học thống nhất, vận động tích cực là yếu tố
quan trọng để cơ thể người nhanh chóng thích nghi với môi trường xung quanh.
Những biến đổi của cơ thể người khi tập luyện thể dục thể thao có hệ thống các
qui luật phát triển cơ thể trong quá trình tập luyện thể dục thể thao trao đổi chất
và năng lượng đối với các cơ quan trong cơ thể.
Sức khoẻ trạng thái cân bằng giữa cơ thể và môi trường. Sự hài hoà phát
triển thể chất với tinh thần các bài tập thể dục thể thao yếu tố nâng cao sức khoẻ
và khả năng ổn định của cơ thể người khi lao động trí óc quá mức.
Vệ sinh và các nhiệm vụ chính
Khái niệm các giai đoạn hình thành kỹ năng kỹ xảo vận động, phương
pháp tập luyện và hoàn thiện bài tập thể dục thể thao.
Học kỳ II
Bài 3: Kiểm tra và tự kiểm tra y học thể dục thể thao.
Nội dung nhiệm vụ và tổ chức kiểm tra y học thể dục thể thao đối với mỗi người.
Chấn thương trong tập luyện thể dục thể thao và các biện pháp phòng ngừa.
21
Tự kiểm tra thể dục thể thao và ý nghĩa của nó.
Những biến đổi sinh lý trong quá trình tập luyện.
Bài 4: Thể dục thể thao với chế độ lao động nghỉ ngơi với sinh viên.
Những đặc điểm về tổ chức học tập, sinh hoạt và nghỉ ngơi của sinh viên.
Cơ sở tâm lý và điều kiện để đạt hiệu quả cao trong học tập của sinh viên. Các
yếu tố khoa học về tổ chức lao động trí óc, chế độ vận động hợp lý đối với
những người có nghề nghiệp khác nhau, sử dụng phương tiện thể dục thể thao
trong quá trình học tập ở trường nhằm nâng cao khả năng và hiệu quả lao động
trí óc sinh viên.
Học kỳ III.
Bài 5: Thể dục nghề nghiệp.
Thể dục thể thao hệ thống tổ chức lao động khoa học, khái niệm, vị trí, tác
dụng của thể dục nghề nghiệp đối với công tác giáo dục thể chất cho sinh viên.
Các yếu tố cơ bản xác định khuynh hướng thể dục nghề nghiệp hình thức lao
động, điều kiện và chất lượng lao động, chế độ lao động nghỉ ngơi.
Bài 6: Đề phòng loại trừ những sai lệnh chức năng cơ thể người những
yếu tố nhằm loại trừ các hiện tượng ấy. Vấn đề thích nghi bù đắp của hệ thống
hô hấp và tuần hoàn. Sự phục hồi trong các quá trình bệnh lý khác nhau. Trao
đổi chất và chức năng các cơ quan cơ thể trong quá trình bù đắp và không bù
đắp được .
Ảnh hưởng của các bài tập thể dục thể thao khác nhau trong sự hồi phục
khả năng lao động đối với người mắc các bệnh khác nhau. Sự phát triển các chỉ
thị trên hình thể và năng lượng vận động dưới sự ảnh hưởng của bài tập thể dục
thể thao.
22
*Phần thực hành:
* Điền kinh
Học kỳ I
Lý thuyết: Điền kinh phương tiện quan trọng của giáo dục thể chất, nội dung
chủ yếu trên chuẩn rèn luyện thân thể và chỉ tiêu phát triển thể lực của sinh viên.
Thực hành học kỳ I:
- Chạy cự ly ngắn 50 – 100m.
- Nhảy xa kiểu ngồi.
Học kỳ II
- Nhảy cao nằm nghiêng.
- Đẩy tạ.
Học kỳ III
- Nhảy xa ưỡn thân.
- Nhảy cao áp bụng.
- Chạy cư ly trung bình 500 – 2000m.
* Thể dục
Lý thuyết: Thể dục là để phát triển thể chất là một phương tiện chủ yếu
của giáo dục thể chất.
Thực hành:
Học kỳ I
- Thể dục cơ bản và phát triển chung.
- Thể dục với dụng cụ nhẹ.
Học kỳ II
- Thể dục dụng cụ.
- Thể dục thực dụng.
Học kỳ III
- Thể dục tự do.
- Thể dục dụng cụ.
23
Để thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất chăm sóc sức khỏe cho sinh
viên, một trong những nhân tố quyết định là nội dung, chương trình của công tác
giáo dục thể chất, hướng dẫn những phương pháp sử dụng các phương tiện để
tiến hành có hiệu quả giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe và xây dựng nhân
cách con người mới.
Nội dung của giáo dục thể chất cho sinh viên: được sử dụng theo văn bản
3244 GDĐT ngày 12/9/1995 của Bộ giáo dục và đào tạo hướng dẫn thực hiện
chương trình giáo dục thể chất trong các trường đại học và cao đẳng theo quy
trình đào tạo mới.
Theo quyết định số 1962 GD ĐT ngày 12 /4/1997 của Bộ giáo dục đào
tạo gồm 150 tiết (5 đơn vị học trình). Sau khi sinh viên kết thúc giai đoạn 1 gồm
90 tiết đối với các môn tự chọn, phụ thuộc vào cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên
chọn dạy môn tự chọn cho phù hợp với điều kiện nhà trường.
Kết luận: Nắm bắt kịp thời vấn đề có ý nghĩa chiến lược của công tác giáo
dục thể chất trong nhà trường và để biến những quan điểm, chủ trương của Đảng
và Nhà nước trở thành hiện thực. Bộ giáo dục và đào tạo trong những năm qua
đã không ngừng cải tiến chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên và làm cho
nó ngày càng thể hiện rõ tính khoa học, đa dạng, phong phú, nhằm đạt được mục
tiêu của giáo dục thể chất, góp phần vào sự nghiệp xây dựng những lớp người
phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong
sáng về đạo đức.
Thực tiễn nhu cầu của cuộc sống hiện nay đã thực sự đòi hỏi môn giáo
dục thể chất phải chuyển hướng để góp phần tạo nên những giá trị mới về văn
hoá thể chất cho người học. Qua đó, nhằm góp phần xây dựng con người mới xã
hội chủ nghĩa.
1.2 . Cơ sở khoa học của giáo dục thể chất
1.2.1 Khái niệm GDTC
Thể chất : Thể chất là chỉ chất lượng thân thể con người, đó là những
đặc trưng tương đối ổn định về hình thái và chức năng của cơ thể, được hình
24
thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống ( có giáo dục và rèn
luyện ). Thể chất bao gồm thể hình, khả năng chức năng và khả năng thích ứng.
Giáo dục thể chất: Mátvêép L.P, Nôvicốp A.D khái niệm rằng “GDTC là
một quá trình giải quyết những nhiệm vụ giáo dục – giáo dưỡng nhất định mà
đặt điểm của quá trình này là có tất cả các dấu hiệu chung của quá trình sư
phạm, hoặc là được thực hiện dước hình thức tự giáo dục”.
Nguyễn Toán đac khái niệm: “GDTC là một bộ phận của TDTT.GDTC còn
là một trong những hoạt động cơ bản, có định hướng rõ chảu thể ducjtheer thoa
trong xã hội, một quá trình tôt chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của
TDTT trong hệ thống giáo dục – giáo dưỡng chung (chủ yếu là nhà
trường)…GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận
động ( động tác ) và phát triển có chủ định các tố chất vận động của con người”.
Phát triển thể chất phụ thuộc vào nhiều yếu tố tọa thành và sự biến dổi của
nó diễn ra theo quy luật phát triển sinh học tự nhiên theo lứa tuổi, giới tính, nghề
nghiệp, phương pháp và biện pháp giáo dục cũng như môi trường sống.
1.2.2. Giáo dục thể chất đối với sinh viên
GDTC là một quá trình sư phạm nhằm hoàn thiện về mặt thể chất và chức
năng của cơ thể con người, nhằm hình thành và củng cố những kỹ năng kỹ xảo
vận động cơ bản trong đời sống, trong lao động. GDTC là một bộ phận của
TDTT, là một trong những hình thái hoạt động cơ bản của định hướng rõ của
TDTT trong xà hội. Hay cụ thể nói cách khác GDTC là loại hình giáo dục mà
nội dung chuyên biệt là dạy học vận động và phát triển có chủ định các tố chất
thể lực của con người.
GDTC và thể thao trường học duy trì và củng cố sức khỏe, nâng cao trình
độ thể lực cho sinh viên, rèn luyên thân thể để đạt tiêu chuẩn thể lực theo quy
định. Trang bị cho sinh viên kiến thức lý luận cơ bản về những nội dung,
phương pháp tập luyện TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật động tác cơ bản
một số môn thể thao. Rèn luyện cho sinh viên ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần
tập thể, xây dựng lỗi sống lành mạnh, tinh thần tự giá rèn luyện thân thể. Đồng
25
thời, tạo mọi điều kiện thuận lợi đẻ các trường xây dựng và rèn luyện phong trào
thể thao mạnh mẽ và sâu rộng: “ Thực hiện GDTC trong tất cả các trường học,
làm cho việc học tập rèn luyện TDTT trở thành nếp sống hang ngày của hầu hết
sinh viên…”.
GDTC trong các trường đại học góp phần quan trọng trong việc “ nâng
cao dân trí, đaog tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài…” xây dựng những lớp người
chủ nhân tương laic ho đất nước.
Trên cơ sở tư tưởng đó, GDTC đối với các sinh viên là một việc không
thể thiếu được trong công tác giáo dục và đào tạo. Sức khỏe được coi như là một
vốn quý nhất của con người, là tài sản vô giá của quốc gia. Nhà nước đã đặt
công tác TDTT ngang hàng với những công tác cách mạng khác.
1.2.3. Tình hình sức khỏe, thể lực của sinh viên nước ta.
Hiện nay do đời sống toàn dân được nâng cao vì thế thể trạng của sinh
viên cũng được cải thiện nhiều, nhưng do đất nước đang thời kỳ đổi mới, công
nghệ phát triển và nhiều yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới học tập cũng như đam
mê thể thao của sinh viên vì thế đa số sinh viên không coi trong việc tập luyện
TDTT hàng ngày
1.3 Đặc điểm sinh lý của lứa tuổi sinh viên ( 18 – 21 tuổi )
Cơ thể con người từ lúc sinh ra cho đến khoảng 21 tuổi phát triển theo
chiều hướng đi lên, sau đó chậm lại dần và suy giảm theo quy luật sinh học. Do
đó, sự thích nghi của hệ thống cơ quan trong cơ thể con người đối với những
điều kiện sống mới và thay đổi của môi trường cũng trở nên khó khăn.
Trong GDTC, chức năng của tim, huyết quản và phổi là nhân tố sinh lý
quan trọng. Trong đó, mạch đập, huyết áp và dung tích sống là các chỉ tiêu sinh
lý bình thường dùng để tìm hiểu công năng tim phổi. Tần số tim và mạch đập
thống nhất ở trạng thái bình thường.
Ở lứa tuổi 18 – 21, mạch đập trung bình ở nam là 77.5 ± 4.4 lần/phút;
mạch đập trung bình ở nữ là 77.5 ± 8.93 lần/phút. Huyết áp tâm thu của nam là
26
117.5mmHg; huyết áp tâm thu của nữ là 110.2mmHg. Giá trị trung bình dung
tích sống của nam khoảng 4121ml, của nữ khoảng 2871ml.
1.3.1. Hệ thần kinh
Sự phát triển trí tuệ được tiếp tục, chức năng phân tích của hệ thần kinh
đạt tới sự phát triển hoàn toàn. Khát vọng đạt kết quả cao trong các hoạt động,
đặc biệt trong hoạt động TDTT.
1.3.2. Hệ vận động
Xương vẫn tiếp tục được cốt hóa mãi tới năm 24 – 25 tuổi mới hoàn thiện,
các cơ tang khối và lượng đạt 43% - 44% trọng lượng toàn cơ thể. Sự cốt hóa bộ
xương còn có nghĩa là đã chấm dứt sự phát triển chiều dài. Quá trình đó xảy ra
do các màng xương được phát triển dạy lên bao bọc quanh sụn.
1.3.3.Hệ tuần hoàn
Cùng với sự phát triển chung của khối lượng tim và hoạt động của tim, ở
tuổi thanh niên, thỉnh thoảng có hiện tượng to tâm thất trái, điều này trong y học
gọi là “sự nở to tim ở lứa tuổi thanh niên”. Sự thích ứng của tim trở nên hoàn
thiện hơn. Tần số co bóp của tim giảm xuống tới 70 -75 lần/phút, huyết áp
khoảng 115mmHg.
1.3.4. Hệ hô hấp
Sự phát triển của cơ quan hô hấp được hoàn thành, dung tích sống của phổi
đạt tới 3 – 3.5 lít. Điều hòa hô hấp trở nên hoàn chỉnh hơn. Quá trình trao đổi chất
diễn ra mạnh hơn, nhưng tuổi càng lớn, thì sự trao đổi chất càng giảm dần.
1.3.5. Trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng
Ở lứa tuổi này sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra rất tốt và
giảm dần theo tuổi.
Sự hoàn thiện các cơ quan chức năng của lứa tuổi 18 – 21 đặt nền tảng
cho việc tập TDTT. Những năng lực thực hiện các hoạt động thể lực, cần sức
mạnh, sức bền, sự khéo léo được phát triển có hiệu quả.
27
1.4.Đặc điểm phát triển tố chất thể lực của sinh viên
1.4.1 Đặc điểm các tố chất thể lực của sinh viên
Sự thay đổi các tố chất cơ thể trên cơ sở của sự phát triển hình thái, cơ năng.
Nó thay đổi theo lứa tuổi, có tính làn sóng, tính giai đoạn. Sự phát triển các tố chất
thể lực trong quá trình trưởng thành diễn ra không đồng đều và không đồng bộ, mỗi
tố chất phát triển theo một nhịp độ riêng vào những thời kỳ khác nhau. Tố chất thể
lực gồm : Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo.
1.4.2 Cơ sở sinh lý của GDTC sinh viên
Đặc điểm quan trọng của việc GDTC cho sinh việt là qua trình diễn ra
trên cơ sở trưởng thành và phát triển. Điều đó làm cho công tác GDTC thêm
phức tạp và phải nắm vững các đặc điểm lứa tuổi cũng như áp dụng chúng phù
hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục. Trong GDTC sinh viên cần phải đặc biệt
lưu ý đến sự phù hợp giữ lượng vận động ( LVĐ ) tập luyện với mức độ phát
triển tâm – sinh lý của các sinh viên. LVĐ cực đại có thể làm cạn kiệt khả năng
dự trữ của cơ thể, dẫn đến hiện tượng rối loạn bệnh lý. Đối với cơ thể sinh viên,
tập luyện nóng vội, rút ngắn giai đoạn có thể gây ra nhửng ảnh hưởng xấu. Khả
năng vận động cơ thể sinh viên cũng tuân theo những đặc điểm lứa tuổi. Giai
đoạn thích nghi, trạng thái ổn định…
1.5. Đặc điểm giáo dục thể chất tại trường Đại học Thương mại
Hiện tại tại trường Đại học Thương mại sinh viên bắt buộc phải hoàn
thành ba môn GDTC trong đó môn bắt buộc là GDTC chung dành cho sinh viên
khóa mới, sau đó sinh viên được chọn lựa hai trong tổng các môn sau: Bóng
ném, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Cờ vua.
Đặc thù của môn GDTC là kết quả chỉ tính đạt và không đạt, cách tính
điểm như sau : chuyên cần chiếm 40% x 0,4 và thực hành chiếm 60% x 0,6 tổng
được 4.0 là đạt ( điểm D ).
Ngoài giờ học chính khóa thì hàng năm trường cũng tổ chức rất nhiều các
họat động TDTT như : giải Bóng ném nam và nữ, giải bóng đá, giải cầu lông,
28
Tham gia các giải thi đấu ngoài trường như: các giải thi đấu do quận,
thành phố, bộ giáo dục tổ chức…
Theo số liệu của trung tâm công nghệ thông tin hiện nay tỷ lệ sinh viên nữ
vào khoảng 80% còn nam 20% vì thế cần đưa ra những bài tập phù hợp hơn.
Qua nghiên cứu chương 1, đề tài có các nhận xét sau:
- Giáo dục thể chất (GDTC) trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung
học chuyên nghiệp là một mặt giáo dục quan trọng không thể thiếu được trong
sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu: “Nâng cao dân trí,
bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài” cho đất nước.
- Trong các trường Đại học và Cao đẳng, giáo dục thể chất có tác dụng
tích cực trong việc hoàn thiện cá tính, nhân cách, những phẩm chất cần thiết cho
nghiệp vụ và hoàn thiện thể chất của sinh viên. Việc tiến hành giáo dục thể chất
nhằm giữ gìn sức khoẻ và phát triển thể lực, tiếp thu những kiến thức và kỹ năng
vận động cơ bản, còn có tác dụng chuẩn bị tốt về mặt tâm lý và tinh thần của
người cán bộ tương lai. Đồng thời giúp họ hiểu biết phương pháp khoa học, để
tiếp tục rèn luyện thân thể, củng cố sức khoẻ, góp phần tổ chức xây dựng phong
trào TDTT trong nhà trường.
- Quá trình nghiên cứu chương 1 đã đánh giá tầm quan trọng của công tác
giáo dục thể chất trong các trường Cao đẳng, đại học, mục tiêu, nhiệm vụ nội
dung giáo dục thể chất trong các trường Đại học và Cao đẳng cũng như cơ sở lý
luận đánh giá chất lượng GDTC ở các trường Đại học, Cao đẳng tại Việt Nam.
Đây là những cơ sở lí luận quan trọng để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài.
29
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nêu trên trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã
sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong các công trình nghiên
cứu mang tính lý luận, sư phạm. Phương pháp này giúp cho việc hệ thống hoá
các kiến thức có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, hình thành cơ sở lý luận về
quan điểm đánh giá chất lượng giáo dục thể chất, đề xuất giả thuyết khoa học,
xác định mục đích và mục tiêu nghiên cứu. Đồng thời việc sử dụng phương pháp
nghiên cứu này cho phép thu thập thêm các số liệu để kiểm chứng và so sánh
với những số liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu. Các tài liệu tham
khảo chủ yếu được thu thập từ Thư viện trường Đại học TDTT Bắc Ninh, Thư
viện Viện khoa học TDTT và các tư liệu riêng của cá nhân.
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng 51 sách và tài liệu tham khảo
tiếng Việt thuộc các lĩnh vực:
- Các tài liệu gồm có: các chỉ thị, văn bản, quyết định của đảng và nhà
nước về thể dục thể thao trong giai đoạn mới, định hướng công tác thể dục thể
thao…
- Các sách gồm có: sách lý luận, tâm lý, sinh lý học, y học… và các tài
liệu liên quan tới giáo dục thể chất và thể dục thể thao
- Các đề tài nghiên lĩnh vực giáo dục thể chất và thể thao trường học.
Danh mục các tài liệu nêu trên được trình bày trong phần “danh mục tài
liệu tham khảo”.
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn toạ đàm.
Quá trình nghiên cứu của đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
và gián tiếp.
- Phỏng vấn trực tiếp:
30
Tiến hành phỏng vấn các giảng viên hiện đang giảng dạy môn học giáo
dục thể chất tại trường Đại học Thương mại về thực trạng công tác giáo dục thể
chất như: Chương trình môn học, lực lượng cán bộ - giảng viên giáo dục thể
chất, trang thiết bị - dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập, về thái độ học tập
của sinh viên….
- Phỏng vấn gián tiếp: sử dụng phiếu hỏi đối với các giảng viên hiện đang
làm công tác giáo dục thể chất tại trường Đại học Thương mại và các trường lân
cận để tìm hiểu các thông tin trên phiếu hỏi. Cụ thể được sử dụng trong phỏng vấn
lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất tại Đại học Thương mại.
Trong quá trình nghiên cứu: Đề tài tiến hành phỏng vấn gián tiếp các
giảng viên hiện đang làm công tác GDTC tại đại học Thương mại và các trường
Đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội bằng phiếu hỏi (phụ lục 1). Số
phiếu phát ra là 30; thu về là 27.
2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm.
Là phương pháp nhận thức đối tượng nghiên cứu trong quá trình giáo dục,
giáo dưỡng mà không làm ảnh hưởng đến quá trình đó, hay nói một cách khác
đó là phương pháp tự giác có mục đích một hiện tượng giáo dục nào đó để thu
lượm những số liệu, tài liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến của
hiện tượng đó.
Vì vậy, khi tiến hành quan sát, tiếp cận với đối tượng nghiên cứu của đề
tài, sẽ tiến hành quan sát ghi nhận các dấu hiệu sư phạm từ cả 2 phía: người dạy
và người học để làm cơ sở xác định các yếu tố và điều kiện đảm bảo cho việc
nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Thương mại.
Đối tượng được lựa chọn quan sát sư phạm là các giảng viên (người dạy),
và sinh viên trường đại học Thương mại, thông qua quan sát cơ bản (quan sát có
chương trình, kế hoạch, có ghi chép); quan sát bên trong (quan sát trực tiếp khi
người thầy tham gia giảng dạy trong giờ học thực hành giáo dục thể chất); quan
sát công khai (quan sát khi người học và người dạy biết có người quan sát và nội
dung quan sát).
31
2.1.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm
Sử dụng trong quá trình kiểm tra trình độ thể lực của sinh viên trường Đại
học Thương mại trước thực nghiệm, sau 02 tháng thực nghiệm
Các Test được sử dụng trong phương pháp kiểm tra sư phạm gồm có: Lực
bóp tay thuận (KG); Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây); Bật xa tại chỗ (cm);
Chạy 30m XPC (giây); Chạy con thoi 4 x 10m (giây) và Chạy tùy sức 5 phút
(m). Cụ thể cách thực hiện từng Test:
Test 1: Lực bóp tay thuận (KG)
1. Yêu cầu dụng cụ: Lực kế tay
2. Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân bằng vai,
tay thuận cầm lực kế hướng vào lòng bàn tay. Không được bóp giật cục và có các
động tác trợ giúp khác. Thực hiện hai lần, nghỉ 15 giây giữa hai lần thực hiện.
3. Cách tính thành tích: Lấy kết quả lần cao nhất, chính xác đến 0,1KG
Test 2: Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)
1. Yêu cầu dụng cụ: Đệm cao su hoặc ghế băng, chiếu cói, trên cỏ bằng
phẳng, sạch sẽ.
2. Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra ngồi chân co 900 ở đầu
gối, hai bàn chân áp sát sàn. Một sinh viên khác hỗ trợ bằng cách hai tay giữ
phần dưới cẳng chân, nhằm không cho bàn chân người được kiểm tra tách ra
khỏi sàn.
3. Cách tính thành tích: Mỗi lần ngả người, co bụng được tính một lần.
Tính số lần đạt được trong 30 giây.
Test 3: Bật xa tại chỗ (cm)
1. Yêu cầu dụng cụ: Thảm cao su giảm chấn, kích thước 1 x 3 m (nếu
không có thảm có thể thực hiện trên nền đất, cát mềm). Đặt một thước đo dài
làm bằng thanh hợp kim hoặc bằng gỗ kích thước 3 x 0,3m trên mặt phẳng nằm
ngang và ghim chặt xuống thảm (nền đất, cát mềm), tránh xê dịch trong quá
trình kiểm tra.
32
2. Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân mở
rộng tự nhiên, ngón chân đặt sát mép vạch giới hạn; khi bật nhảy và khi tiếp đất,
hai chân tiến hành cùng lúc. Thực hiện hai lần nhảy.
3. Cách tính thành tích: Kết quả đo được tính bằng độ dài từ vạch xuất
phát đến vệt cuối cùng của gót bàn chân (vạch dấu chân trên thảm). Lấy kết quả
lần cao nhất. Đơn vị tính là cm.
Test 4: Chạy 30m xuất phát cao (giây)
1. Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đồng hồ bấm giây; đường chạy thẳng có
chiều dài ít nhất 40m, chiều rộng ít nhất 2m. Kẻ vạch xuất phát và vạch đích, đặt
cọc tiêu bằng nhựa hoặc bằng cờ hiệu ở hai đầu đường chạy. Sau đích có khoảng
trống ít nhất 10m để giảm tốc độ sau khi về đích.
2. Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất
phát cao. Thực hiện một lần
3. Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ
từng 1/100giây.
Test 5. Chạy con thoi 4 x 10m (giây)
1. Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đường chạy có kích thước 10 x 1,2m bằng
phẳng, không trơn, bốn góc có vật chuẩn để quay đầu, hai đầu đường chạy có
khoảng trống ít nhất là 2m. Dụng cụ gồm đồng hồ bấm giây, thước đo dài, bốn
vật chuẩn đánh dấu bốn góc đường chạy.
2. Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất
phát cao. Khi chạy đến vạch 10m, chỉ cần một chân chạm vạch, nhanh chóng
quay 1800 chạy trở về vạch xuất phát và sau khi chân lại chạm vạch xuất phát thì
lại quay trở lại. Thực hiện lặp lại cho đến hết quãng đường, tổng số bốn lần 10m
với ba lần quay. Quay theo chiều trái hay phải là do thói quen của từng người.
Thực hiện một lần.
3. Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ
từng 1/100 giây.
33
Test 6: Chạy tùy sức 5 phút (m)
1. Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đường chạy dài ít nhất 52m, rộng ít nhất 2m,
hai đầu kẻ hai đường giới hạn, phía ngoài hai đầu giới hạn có khoảng trống ít
nhất 1m để chạy quay vòng. Giữa hai đầu đường chạy (tim đường) đặt vật chuẩn
để quay vòng. Trên đoạn 50m đánh dấu từng đoạn 5m để xác định phần lẻ quãng
đường (± 5m) sau khi hết thời gian chạy. Thiết bị đo gồm có đồng hồ bấm dây,
số đeo và tích - kê ghi số ứng với mỗi số đeo.
2. Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất
phát cao (tay cầm một tích – kê tương ứng với số đeo ở ngực). Khi chạy hết
đoạn đường 50m, vòng (bên trái) qua vật chuẩn và chạy lặp lại trong thời gian 5
phút. Khi hết giờ, người được kiểm tra lập tức thả tích - kê của mình xuống ngay
nơi chân tiếp đất. Thực hiện một lần.
3. Cách tính thành tích: đơn vị đo quãng đường chạy được là mét.
2.1.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Là phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu của đề tài để
đánh giá hiệu quả của một số giải pháp đã lựa chọn nhằm nâng cao hiệu quả
công tác GDTC cho sinh viên trường Đại học Thương mại.
Trong quá trình thực nghiệm sư phạm, các đối tượng nghiên cứu và các đối
tượng thực nghiệm của đề tài được tham gia các hoạt động học tập chung, được
áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC mà đề tài đã xây dựng.
Đối tượng thực nghiệm sư phạm của đề tài là 300 sinh viên Khoá Đại học
54 (trong đó có 170 nam và 130 nữ).
Toàn bộ quá trình thực nghiệm được tiến hành trong thời gian 06 tháng
(từ tháng 09/2020 đến tháng 02/2021). Số đối tượng này được lựa chọn ngẫu
nhiên trong quá trình nghiên cứu. Khi xác định hiệu quả của các giải pháp nâng
cao chất lượng GDTC đã lựa chọn, căn cứ vào kết quả học tập trong chương
trình GDTC, và các tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
34
Trước khi tiến hành thực nghiệm sư phạm, đề tài tiến hành kiểm tra, đánh
giá xếp loại trình độ chuyên môn và trình độ thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện
thân thể, từ đó làm căn cứ để so sánh kết quả kiểm tra đánh giá sau thực nghiệm.
2.1.6. Phương pháp toán học thống kê
Phương pháp này được sử dụng trong việc phân tích và xử lý các số liệu
thu thập được trong quá trình nghiên cứu của đề tài. Trong quá trình xử lý các số
liệu đề tài, các tham số và các công thức toán thống kê truyền thống được trình
bày trong cuốn “Đo lường thể thao”, “Những cơ sở của toán học thống kê”,
“Phương pháp thống kê trong TDTT”. Các tham số đặc trưng mà chúng tôi quan
tâm là: , t, , W.
1. Giá trị trung bình cộng:
2. Phương sai:
(Với n > 30)
3. Độ lệch chuẩn:
4. So sánh 2 số trung bình tự đối chiếu:
Trong đó: ; ;
35
5. Nhịp độ tăng trưởng:
Trong đó: - W: Nhịp độ phát triển (%).
- V1: Kết quả kiểm tra lần trước của các chỉ tiêu.
- V2: Kết quả kiểm tra lần sau của các chỉ tiêu.
- 100 và 0,5: Các hằng số.
Việc phân tích và xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên
cứu của đề tài được chúng tôi xử lý bằng phần mềm StatiscPro 1.0, SPSS 7.5,
Microsoft Excel đã được xây dựng trên máy vi tính.
2.2. Triển khai nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu thực trạng đội ngũ Giáo viên giáo dục thể chất tại
Trường Đại học Thương mại
Môn học giáo dục thể chất là môn học bắt buộc trong chương trình đào
tạo của trường Đại học Thương mại. Môn học do bộ môn GDTC giảng dạy dưới
sự chỉ đạo và giám sát chặt chẽ của Ban giám hiệu và Phòng đào tạo. Bộ môn
GDTC với cơ cấu tổ chức gồm có 1 trưởng bộ môn, 1 phó bộ môn và các giảng
viên: tổng số có 11 người. Các giảng viên đều có trình độ đại học thạc sỹ, được
đào tạo chuyên môn ở các chuyên ngành Điền kinh; Thể dục; Cầu lông; Tennis;
Bóng đá, Bóng rổ, Bóng bàn, Bóng chuyền và Võ thuật.
Kết quả thống kê thực trạng đội ngũ Giáo viên giáo dục thể chất tại
trường Đại học Thương mại được trình bày tại bảng 2.1.1
36
Bảng 2.2.1. Thực trạng đội ngũ Giáo viên giáo dục thể chất tại trường đại học Thương mại
Tổng số Trình Thâm niên Trình độ Giới tính Trình độ chuyên môn sinh độ tin công tác ngoại ngữ Tỷ lệ viên học giáo Năm Số Đại học TT viên/ học lượng Dưới Trên Ca Chính Khôn sinh Cao Nam Nữ 5 5 o quy g A B C A B C viên đẳng năm năm học chính
quy
1 2018- 1/139 2 12266 11 11 11 - 8 3 - 9 2 - - 11 9 0 2019 8
2 2019- 1/141 2 12560 11 11 11 - 8 3 - 9 2 - - 11 9 0 2020 5
3 2020- 1/143 2 13122 11 11 11 - 7 4 - 9 2 - - 11 9 0 2021 2
37
Qua bảng 2.2.1 cho thấy:
Trình độ của giảng viên đều là thạc sỹ chuyên nghành GDTC đây là một
thế mạnh để có thể áp dụng khoa học kỹ thuật vào giảng dạy môn học GDTC
trong Nhà trường. Hiện tại tất cả giảng viên đều có thời gian công tác trên 5 năm
nên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy.
- Số lượng sinh viên của trường hiện tại là 15756 sinh viên trên 11 giảng
viên. Tỷ lệ giáo viên trên sinh viên ở mức 1/1432. Đây là một tỷ lệ quá cao.
Trung bình mỗi giảng viên đảm nhận khoảng trên 30 lớp trong một năm học làm
cho mật độ dày và cường độ làm việc lớn ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình
giảng dạy, chuẩn bị giáo án.
- Hiện tại và trong những năm tới khi nhà trường mở thêm quy mô đào
tạo, thì với đội ngũ giáo viên nêu trên không thể đáp ứng nhu cầu. Vì vậy, có thể
coi đây là một trong những nguyên nhân hạn chế kết quả học tập ở môn học này.
2.2.2. Nghiên cứu thực trạng về chương trình giảng dạy và cách thức
tổ chức giờ học GDTC trong Trường Đại Học Thương mại
Bộ môn GDTC được ban giám hiệu nhà trường giao cho các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu, biên soạn các giáo trình, giáo án môn học giáo dục thể chất.
- Giảng dạy toàn bộ chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên theo
đúng quy định của bộ giáo dục và đào tạo.
- Phát động và tổ chức các hoạt động TDTT trong nhà trường.
- Phát hiện, tuyển chọn các sinh viên giỏi thể thao, tổ chức huấn luyện
các đội tuyển tham gia thi đấu các giải trong và ngoài trường.
Căn cứ vào các nhiệm vụ được giao, kết hợp với điều kiện thực tế của nhà
trường. Bộ môn GDTC đã tiến hành xây dựng chương trình và tổ chức giảng
dạy các môn học GDTC theo đúng chương trình khung về giáo dục thể chất của
Bộ giáo dục và đào tạo. Chương trình giáo dục thể chất hiện nay của trường
được phân bổ tại bảng 2.2.2.
38
Bảng 2.2.2. Phân bổ thời gian học tập môn học giáo dục thể chất
tại trường Đại học Thương mại
TT Môn học Số tiết Học kỳ Ghi chú
1 GDTC chung 30 tiết Kỳ 1 Bắt buộc
2 Môn tự chọn 30 tiết Kỳ 3 Tự chọn
3 Môn tự chọn 30 tiết Kỳ 4 Tự chọn
Chương trình giáo dục thể chất trong trường đại học Thương mại được giảng dạy
theo quy định của Bộ là 90 tiết, chia ra làm 3 học kỳ và được phân bổ như bảng trên.
Mỗi học kỳ, trung bình có khoảng 10000 sinh viên học tập môn giáo dục
thể chất. Hiện nay nhà trường đang đào tạo theo học chế tín chỉ nên việc học tập
do sinh viên hoàn toàn chủ động. Căn cứ vào sức khỏe và thời gian học tập các
môn học khác, tại mỗi đầu học kỳ sinh viên được lựa chọn đăng ký môn học và
thời gian học. Dựa vào số lượng sinh viên đã đăng ký, bộ môn GDTC kết hợp
với Phòng đào tạo lên danh sách và phân chia lớp học theo nguyện vọng của
sinh viên. Trung bình mỗi lớp học khoảng 50 sinh viên và được học 2 tiết trên 1
tuần ( có 1 số lớp học 5 tiết)
Việc học tập giáo dục thể chất được diễn ra từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần,
mỗi ngày 2 buổi, mỗi buổi 2 ca, mỗi ca 2 tiết và mỗi 1 tiết học là 45 phút.
Qua việc phân bổ chương trình và quan sát thực tế đề tài nhận thấy:
Chương trình giáo dục thể chất của trường đại học Thương mại đã cơ bản đáp
ứng được chương trình khung của Bộ giáo dục và đào tạo. Các môn học đã được
phân bổ đều và có nhiều lựa chọn cho sinh viên. Thời gian các môn học được
phân bổ khá đồng đều. Việc sắp xếp thời khóa biểu đã tạo sự chủ động cho sinh
viên trong việc học tập của mình. Giờ học sinh viên được trang bị đầy đủ dụng
cụ học tập.
Tuy nhiên qua đây chúng tôi cũng nhận thấy môn học giáo dục thể chất
của trường đại học Thương mại còn nổi lên một số bất cập như sau:
39
- Việc bố trí thời khóa biểu 2 ca 1 buổi không hợp lý vì ca thứ 2 của buổi
sáng và ca thứ nhất của buổi chiều vào nhưng hôm trời quá nắng sẽ ảnh hưởng
nhiều tới sức khỏe của sinh viên.
- Sân tập thể thao cũng chính là sân chơi của nhà trường, nên mỗi khi tan
ca hoặc chuyển lớp số lượng người đi lại trên sân quá nhiều gây ảnh hưởng lớn
đến việc hoạt động thể thao của lớp.
- Sân tập ở gần các lớp học, chính vì vậy khi tập luyện gây tiếng ồn làm
ảnh hưởng tới các môn học khác.
- Các sân tập đa số không đủ tiêu chuẩn, thiếu an toàn nên khi tập luyện
hay gặp chấn thương.
2.2.3. Đánh giá thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục
thể chất cho sinh viên trường Đại học Thương mại
Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - học tập luôn là yếu tố quan trọng tác
động trực tiếp đến hiệu quả chất lượng đào tạo cơ sở vật chất được đáp ứng đầy
đủ sẽ là điều kiện tốt để người giáo viên thể hiện ý tưởng của mình trong việc
thực hiện các nhiệm vụ đào tạo đồng thời tạo điều kiện tốt nhất để sinh viên tiếp
thu bài giảng của giảng viên.
Nắm bắt được tầm quan trọng của vấn đề, đề tài đã tiến hành khảo sát
thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy và hoạt động phong trào
TDTT của trường. Kết quả điều tra thực trạng cơ sở vật chất được trình bày ở
bảng 2.2.3
40
Bảng 2.2.3. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật
phục vụ công tác giáo dục thể chất của trường Đại học Thương mại
Năm học 2019 -2020 Năm học 2020-2021 Loại hình sân Số Trung Số Trung bãi – dụng cụ Tốt Kém Tốt Kém lượng bình lượng bình
Bóng ném +
Bóng đá mini, 01 01 0 01 01 0 0 0
Bóng rổ
0 0 0 0 0 01 0 01 Sân bóng chuyền
0 0 04 0 04 04 0 04 Sân cầu lông
20 10 60 20 20 60 30 20 Bóng ném (Quả)
Bóng chuyền 60 30 15 15 60 30 20 10 (Quả)
Vợt cầu lông 50 20 20 10 55 25 20 15 (đôi)
Bàn bóng bàn 04 02 02 0 04 02 02 0
Vợt bóng bàn 20 13 05 02 20 15 03 02 (đôi)
Qua bảng 2.2.3 cho thấy: Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo
dục thể chất của Trường Đại học Thương mại còn nhiều hạn chế:
- Số lượng sân tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tất cả các
trường đều phải có sân tập đảm bảo từ 3.5m2 – 4m2/1 học sinh, sinh viên. Số
lượng này nếu áp dụng tại trường Đại học Thương mại thì diện tích sân tập của
sinh viên còn thiếu rất nhiều.
- Các loại sân bóng, sân tập thể thao quá ít chiếm tỉ lệ thấp so với sinh
viên trên một trường, trong khi đó nhu cầu sinh viên tham gia tập thể dục, ngoại
khoá ngày càng tăng, trường chỉ có 06 sân tập cầu lông, bóng đá, bóng chuyền…
trong khi đó trung bình số sinh viên của mỗi khóa lên đến từ 4000 - 4300 sinh
41
viên. Và trung bình thường có 03 khoá học tập môn GDTC cùng lúc. Tổng số
sinh viên học GDTC thường khoảng hơn 10000 sinh viên.
- Bóng đá là môn thể thao được các em yêu thích và tham gia tập luyện
với số lượng lớn. Tuy nhiên, trên thực tế, nhà trường chỉ có 01 sân nhỏ được sử
dụng với 03 mục đích: vừa là sân bóng đã mini, vừa là sân tập bóng ném, bóng
rổ mà kích thước nhỏ hơn so với tiêu chuẩn. Số lượng sân tập như vậy là thiếu
trầm trọng so với nhu cầu học tập của các em.
- Một số giờ thể dục nội khóa chưa thực hiện theo đúng chương trình và
hướng dẫn của Bộ giáo dục và Đào tạo vì sân bãi không đáp ứng được do ảnh
hưởng của thời tiết.
Tóm lại: Diện tích sân bãi phục vụ giảng dạy và học tập GDTC tại trường
Đại học Thương mại còn thiếu nhiều. Diện tích sân tập trên thực tế chưa đáp
ứng đủ cho việc giảng dạy chính khóa nên trong thời gian tiến hành giảng dạy
chính khóa không có sân bãi cho hoạt động TDTT ngoại khóa. Các hoạt động
TDTT ngoại khóa chỉ có thể tiến hành ngoài giờ hành chính. Về chất lượng sân
bãi chỉ ở mức độ trung bình và kém: hệ thống chiếu sáng kém nên chỉ có thể tiến
hành tập luyện khi trời sáng, mặt sân là bê tông (sân bóng chuyền và cầu lông)
quá trình tập luyện TDTT rất dễ xảy ra chấn thương.
Đặc biệt nhà trường không có nhà tập đa năng do đó việc giảng dạy chính
khóa và các hoạt động TDTT ngoại khóa gặp nhiều khó khăn và chịu ảnh hưởng
rất nhiều bởi yếu tố thời tiết.
Từ thực tế nêu trên nhà trường cần có kế hoạch đầu tư cải tiến, quy hoạch
lại hệ thống sân bãi xây dựng nhà tập, bổ sung trang thiết bị tập luyện mới đáp
ứng được nhu cầu tập luyện của sinh viên.
Tóm lại: cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục thể chất tại trường Đại
học Thương mại hiện chưa đáp ứng yêu cầu của việc dạy và học, gây ảnh hưởng
không tốt đến hiệu quả công tác GDTC của Nhà trường.
Từ thực tế trên mà ban Giám Hiệu của Trường Đại học Thương mại cần
phải có kế hoạch đầu tư cải tiến và nâng cấp và xây dựng mới cơ sở vật chất,
42
trang thiết bị, dụng cụ tập luyện... để nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và
của môn GDTC nói riêng.
2.2.4. Thực trạng mức độ nhận thức về vị trí, vai trò của công tác giáo
dục thể chất Trường Đại học Thương mại.
Để tìm hiểu mức độ nhận thức về vị trí, vai trò của công tác GDTC với
sinh viên trường Đại học Thương mại, đề tài tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi
(phụ lục) với các đối tượng: 30 cán bộ quản lí, 290 giáo viên (trong đó có 11
giáo viên hiện đang làm công tác giảng dạy GDTC và 279 giáo viên hiện đang
giảng dạy các môn học khác) và 600 sinh viên hiện đang học tập môn học
GDTC.
Kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 2.2.4
Bảng 2.2.4. Kết quả xác định mức độ nhận thức về vị trí, vai trò
của công tác giáo dục thể chất tại trường Đại học Thương mại
Cán bộ quản lý Giáo viên (n=30) Đối tượng
Các Sinh viên môn học (n = 600) Thể dục khác (n = 11) Nội dung (n =
279)
16/279 11/11 20/600 9/30 Rất cần thiết (%) (5,7%) (100%) (3,3%) (30%)
148/279 0/11 265/600 10/30 Cần thiết (%) (53%) (0%) (44,2%) (33%)
115/279 0/11 315/600 11/30 Không cần thiết (%) (41,3%) (0%) (52,5%) (37%)
43
Qua bảng 2.2.4 cho thấy:
- Các cán bộ quản lí phần lớn đã nhận thức được vai trò và tầm quan trọng
của công tác GDTC trong Nhà trường. Cụ thể có 19/30 cán bộ nhận thức được
việc tập luyện GDTC là rất cần thiết và cần thiết trong nhà trường (chiếm 63%).
Tuy nhiên, còn tới 11/30 người chiếm tới 37% vẫn nghĩ rằng GDTC trong Nhà
trường là không cần thiết. Số lượng cán bộ này có ảnh hưởng không tốt tới việc
phát triển GDTC trong Nhà trường.
- Về lực lượng giáo viên được điều tra, ngoài 11/11 giáo viên thể dục (chiếm
100%) đã nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của công tác GDTC trong Nhà
trường, trong số các giáo viên giảng dạy các môn học khác, chỉ có 16/279 giáo viên
(chiếm 5,7%) nghĩ rằng GDTC là rất cần thiết, còn tới 115/279 giáo viên (chiếm tới
41,3%) cho rằng GDTC trong Nhà trường là không cần thiết. Số lượng giáo viên có
nhận thức không đúng về tầm quan trọng và vai trò của GDTC trong Nhà trường có
ảnh hưởng rất tiêu cực tới phong trào của Nhà trường.
- Về lực lượng sinh viên được phỏng vấn, đa số sinh viên (315/600 sinh
viên chiếm tới 52,5%) cho rằng GDTC trong Nhà trường là không cần thiết và
đương nhiên, vì không nhận thức được tầm quan trọng của GDTC lên các em
không coi trọng và vì vậy, kế quả học tập không cao.
Có thể nói một số ít cán bộ, giáo viên, sinh viên nhận thức đúng về lợi
ích, vai trò, vị trí và tính bức thiết của công tác GDTC trong nhà trường đã ủng
hộ rất nhiệt tình. Qua tìm hiểu chúng tôi đã được biết họ là những người yêu
thích hoạt động thể dục thể thao và hiện đang tham gia hoạt động thể dục thể
thao, họ yêu thích để nâng cao sức khoẻ. Đối với học sinh là các em có năng
khiếu thể thao hoặc gia đình yêu thích thể thao.
Từ kết quả trên cho thấy hầu hết các cán bộ, giáo viên các môn học khác,
sinh viên chưa nhận thức được thức được lợi ích và vai trò tính bước thiết của
công tác GDTC trong nhà trường. Đây là nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả
của công tác GDTC của Trường Đại học Thương mại.
44
Ở một mặt khác cách tính điểm qua môn là tương đối dễ dàng vì đó phần
nào ảnh hưởng tới tư tưởng chủ quan không cần phấn đấu tập luyện cũng qua
môn của sinh viên.
2.2.5. Nghiên cứu thực trạng thể chất hiện nay của sinh viên trường
Đại học Thương mại
Đề tài tiến hành đánh giá thực trạng kết quả học tập GDTC cho sinh viên
khoá 55 trường Đại học Thương mại thông qua điểm học tập môn GDTC và tiến
hành đánh giá chất lượng rèn luyện thân thể của 300 sinh viên khoá đại học 54
thông qua 06 Test đánh giá chất lượng RLTT theo quyết định số 53/2008/QĐ-
BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ giáo dục và đào tạo về quy định về
việc đánh giá, xếp loại thể lực cho học sinh, sinh viên. Cụ thể gồm: Lực bóp tay
thuận (Kg); Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây); Bật xa tại chỗ (cm); Chạy 30m
XPC (giây); Chạy con thoi 4 x 10m (giây) và Chạy tùy sức 5 phút (m).
Kết quả đánh giá kết quả học tập GDTC cho sinh viên trường Đại học
Thương mại được trình bày tại bảng 2.2.5 và kết quả rèn luyện thân thể được
trình bày ở bảng 2.2.6.
Bảng 2.2.5. Kết quả học tập môn giáo dục thể chất của sinh viên khóa 55
Trường Đại học Thương mại (n= 4185)
Kết quả học tập Phân loại
n %
Giỏi (điểm 8-10) 337 7.17
Khá (điểm 7-8) 605 14.05
Trung bình (điểm 5- 2032 50.64 7)
Yếu (điểm 3-5) 889 21.33
Kém (điểm dưới 3) 322 6.81
Qua bảng 2.2.5. cho thấy: Kết quả học tập trung bình của khoá đại học 55
trường đại học Thương mại tập trung chủ yếu ở loại trung bình (chiếm 50.64%),
45
số lượng sinh viên đạt kết quả học tập loại khá và giỏi chỉ chiếm tổng số 21.22%
trong khi số lượng học sinh đạt kết quả học tập yếu và kém chiếm tới 28,14%.
Điều này chứng tỏ kết quả học tập của sinh viên khoá đại học 55 còn thấp.
Kết quả rèn luyện thân thể của sinh viên khoá ĐH 54 được trình bày ở
bảng 2.2.6
Bảng 2.2.6. Kết quả kiểm tra theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của
sinh viên khoá 54 Trường Đại học Thương mại (n=170 nam và n=130nữ)
Yếu Khá Giỏi Kém Giới tính TT Nội dung kiểm tra
Nam 9
1 Lực bóp tay thuận (Kg) Nữ 8 5
Nam 6 2 0 2
Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây) Nữ 5 9
Nam 6 1 8 3 Bật xa tại chỗ (cm) Nữ 8 1 1
Nam 7 Trung bình n % n % n % n % n % 5.3 1 2 5 3.8 6 3.5 3 3.8 5 3.5 3 6.9 2 4.1 5 1 7 4 Chạy 30m XPC (giây) Nữ 9 5 3.5
Nam 5
5 Chạy con thoi 4 x 10m (giây) Nữ 4
Nam 6 3 0 1 2 2 7 6 Chạy tùy sức 5 phút (m) Nữ 6 8 3 6 2 1 3 8 1 7 3 8 2 1 4 0 2 1 1 4 1 2 1 5 1 4 21. 17 16. 15 22. 35 13. 08 22. 35 17. 7 23. 53 16. 15 8.2 5 9.2 3 8.8 2 10. 77 8 7 7 2 8 2 7 9 9 2 7 2 8 8 7 5 9 1 7 4 8 5 8 2 51. 17 55. 38 48. 24 60. 77 54. 12 55. 38 51. 76 57. 69 53. 53 56. 92 50. 00 63. 08 2 3 2 4 2 4 2 0 1 6 1 8 1 8 2 0 3 0 2 8 3 7 2 0 13. 52 18. 46 14. 12 15. 38 9.4 1 13. 85 10. 59 15. 39 17. 64 21. 54 22. 35 15. 38 8.8 2 6.1 5 11. 76 6.9 2 10. 59 6.1 5 10. 00 6.9 2 2.9 4 3.0 8 3.5 3 4.6 1 17. 64 9.2 3 15. 3 6.1 6
46
Qua bảng 2.2.6 cho thấy:
Nhìn chung, kết quả kiểm tra theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của 300
sinh viên khoá 54 Trường Đại học Thương mại vẫn chủ yếu ở mức trung bình.
Tỷ lệ sinh viên có kết quả kiểm tra ở mức độ yếu và kèm còn cao, trong đó
những chỉ tiêu đánh giá sức bền có tỷ lệ sinh viên có kết quả kiểm tra ở mức
yếu, kém cao hơn so với những chỉ tiêu đánh giá sức mạnh và sức nhanh.
Tóm lại, qua nghiên cứu mục tiêu 1, đề tài có các kết luận sau:
- Thực trạng chương trình giáo dục thể chất của trường đại học Thương
mại đã cơ bản đáp ứng được chương trình khung của Bộ giáo dục và đào tạo, tuy
nhiên việc phân bổ thời gian học giữa nội dung lí thuyết và thực hành cũng như
phân ca học của sinh viên còn chưa hợp lí.
- Lực lượng giáo viên còn thiếu nhiều so với số lượng sinh viên.
- Số lượng sân bãi, dụng cụ phục vụ công tác giảng dạy và học tập môn
học GDTC còn chưa đầy đủ.
- Phần lớn sinh viên và cán bộ giáo viên có nhận thức chưa đúng đắn về vai
trò và tầm quan trọng của công tác GDTC trong trường Đại học Thương mại.
- Cách tính điểm còn nhiều bất cập.
- Thực trạng kết quả học tập môn học GDTC và kết quả rèn luyện thân thể
của sinh viên ở mức độ thấp, tỷ lệ sinh viên nợ môn học và chưa đạt mức độ
trung bình của tiêu chuẩn rèn luyện thân thể còn cao.
2.2.6. Lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể
chất cho sinh viên trường Đại học Thương mại
Từ những căn cứ đã trình bày, thông qua tìm hiểu các văn bản, tài liệu
liên quan, tham khảo ý kiến chuyên gia về lĩnh vực này, đề tài đề xuất các giải
pháp nâng cao công tác GDTC đại học Thương mại, bao gồm:
Tổ chức tuyên truyền, tăng cường nhận thức ý nghĩa, vai trò của GDTC
trong trường học.
Cải tiến cơ cấu tổ chức bộ máy, công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt
động giảng dạy.
47
Tăng cường cơ sở vất chất và kinh phí cho hoạt động giáo dục thể chất.
Tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục thể chất
Cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối
tượng sinh viên
Mở rộng các hình thức tập luyện nội khóa, ngoại khóa. Bố trí thời khóa
biểu hợp lý, khuyến khích tập luyện thường xuyên một môn thể thao yêu thích.
Thành lập đội tình nguyện hướng dẫn tập luyện thể thao cho các lớp, khối
trong phạm vi nhà trường.
Đổi mới hình thức quản lý, tổ chức hướng dẫn sinh viên tập luyện TDTT
ngoài giờ học.
Để có được các giải pháp mang tính khách quan và khoa học, đề tài đã
tiến hành phỏng vấn các cán bộ quản lí và giáo viên thể dục bằng phiếu hỏi –
phụ lục 1. Số phiếu phát ra là 33, thu về là 30.
Cách trả lời cụ thể:
Ưu tiên 1: 3 điểm
Ưu tiên 2: 2 điểm
Ưu tiên 3: 1 điểm
Đề tài sẽ lựa chọn những giải pháp đạt từ 70% tổng điểm tối đa trở lên để
tham gia các thử nghiệm tiếp theo.
Kết quả phỏng vấn cụ thể được trình bày ở bảng 2.2.7
48
Bảng 2.2.7. Kết quả phỏng vấn lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng
giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Thương mại
Kết quả phỏng vấn
Ưu tiên Ưu tiên Ưu tiên TT Giải pháp Tổng 1 2 3 % điểm n đ n đ n đ
Tổ chức tuyên truyền,
tăng cường nhận thức ý 25 75 5 10 0 0 85 94.44 1 nghĩa, vai trò của GDTC
trong trường học
Cải tiến cơ cấu tổ chức
bộ máy, công tác quản lý, 12 36 8 16 10 10 62 68.89 2 kiểm tra, giám sát hoạt
động giảng dạy
Tăng cường cơ sở vất
3 chất và kinh phí cho hoạt 23 69 4 8 3 3 80 88.89
động giáo dục thể chất
Tăng cường đội ngũ cán
4 bộ làm công tác giáo dục 14 42 9 18 7 7 67 74.44
thể chất
Cải tiến nội dung,
chương trình, phương
5 pháp giảng dạy và cách 19 57 6 12 5 5 74 82.22
tính điểm phù hợp với
đối tượng sinh viên
Mở rộng các hình thức
6 tập luyện nội khóa, ngoại 14 42 4 8 12 12 62 68.89
khóa. Bố trí thời khóa
49
biểu hợp lý, khuyến
khích tập luyện thường
xuyên một môn thể thao
yêu thích
Thành lập đội tình
nguyện hướng dẫn tập
7 luyện thể thao cho các 12 36 7 14 11 11 61 67.78
lớp, khối trong phạm vi
nhà trường
Đổi mới hình thức quản
lý, tổ chức hướng dẫn 8 16 48 9 18 5 5 71 78.89 sinh viên tập luyện
TDTT ngoài giờ học
Qua bảng 2.2.7 cho thấy:
Trong số 08 giải pháp đưa ra phỏng vấn có 05 giải pháp được trên 70%
tổng điểm tối đa các y kiến trả lời, và được đề tài lựa chọn theo nguyên tắc
phỏng vấn đã đặt ra. Cụ thể gồm các giải pháp số 1; 3; 4; 5 và số 8.
Các giải pháp còn lại, vì có tổng điểm lựa chọn nhỏ hơn 70% tổng điểm
tối đa lên bị loại. Cụ thể gồm:
1. Cải tiến cơ cấu tổ chức bộ máy, công tác quản lý, kiểm tra, giám sát
hoạt động giảng dạy
2. Mở rộng các hình thức tập luyện nội khóa, ngoại khóa. Bố trí thời
khóa biểu hợp lý, khuyến khích tập luyện thường xuyên một môn thể
thao yêu thích
3. Thành lập đội tình nguyện hướng dẫn tập luyện thể thao cho các lớp,
khối trong phạm vi nhà trường
Như vậy, qua phỏng vấn, đề tài đã lựa chọn được 05 giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác GDTC cho sinh viên Trường Đại học Thương mại gồm:
50
1. Tổ chức tuyên truyền, tăng cường nhận thức ý nghĩa, vai trò của
GDTC trong trường học
2. Tăng cường cơ sở vất chất và kinh phí cho hoạt động giáo dục thể chất
3. Tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục thể chất
4. Cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy và cách tính
điểm phù hợp với đối tượng sinh viên
5. Đổi mới hình thức quản lý, tổ chức hướng dẫn sinh viên tập luyện
TDTT ngoài giờ học
51
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Qua quá trình nghiên cứu đề tài đã tìm được 05 giải pháp nâng cao chất
lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Thương mại, sau đây là
cách thức thực nghiệm ứng dụng các giải pháp:
3.1. Tổ chức tuyên truyền, tăng cường nhận thức ý nghĩa, vai trò của
GDTC trong trường học:
Về tầm quan trọng của công tác GDTC trong nhà trường cho các đối
tượng: Cán bộ quản lí, giáo viên, sinh viên… tạo tiền đề cho việc triển khai các
giải pháp tiếp theo.
Nội dung và cách làm:
Mục đích: nhằm nâng cao nhận thức
- Phối hợp với các phòng ban chức năng đặc biệt là Đoàn Thanh Niên
trường quán triệt các chỉ thị Nghị quyết của Đảng và nhà nước về công tác
TDTT trong trường học.
- Giáo viên giảng dạy TDTT phải có nhiệm vụ thông qua bài giảng liên hệ
với thực tế giúp học sinh hiểu đựơc vai trò, ý nghĩa, tác dụng và lợi ích của TDTT.
- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về TDTT, phổ biến kiến thức khoa học về
TDTT thông qua hội thảo, tọa đàm. Giao cho Đoàn Thanh niên Nhà trường và
Bộ môn thực hiện.
- Khuyến khích học sinh theo dõi trên các phương tiện thông tin đại chúng
hàng ngày, đọc thêm sách báo… để tìm hiểu các thông tin TDTT của nước ta và
thế giới. Giao cho Đoàn Thanh niên và Bộ môn thực hiện.
3.2. Tăng cường cơ sở vất chất và kinh phí cho hoạt động giáo dục thể chất:
Mục đích: Nhằm nâng cao số lượng, chất lượng sân tập, trang thiết bị kỹ
thuật dùng cho giảng dạy, tập luyện thể dục thể thao và tạo được nguồn kinh phí
đáp ứng nhu cầu tập luyện của sinh viên.
Nội dung và cách làm:
52
- Xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp sân tập, tận dụng tối đa điều kiện của
nhà trường phục vụ tốt cho công tác TDTT.
- Mua sắm trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho giảng dạy và tập luyện đủ
về số lượng đảm bảo về chất lượng.
- Tận dụng tối đa định mức kinh phí của nhà trường giành cho công tác
TDTT, đồng thời vận động nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường.
- Toàn bộ nhóm giải pháp này Ban giám hiệu trực tiếp chỉ đạo về chủ
trương, các đơn vị triển khai thực hiện cụ thể.
3.3. Tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục thể chất
- Mục đích: Giảm tỷ lệ sinh viên/ giáo viên, giúp giáo viên có thời gian
quan tâm sâu sắc tới sinh viên và thời gian dành cho hướng dẫn sinh viên tâp
luyện ngoại khoá.
Nội dung và cách làm
- Tăng cường giáo viên có trình độ chuyên môn chuyên trách giảng dạy
giáo dục thể chất
- Sử dụng thêm lực lượng giáo viên kiêm nhiệm là những người đam mê
TDTT, có nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của công tác GDTC
trong trường học làm giáo viên trợ giảng để giảm bớt gánh nặng cho giáo viên
chính, đồng thời tăng cường lực lượng hướng dẫn sinh viên tập luyện ngoại khoá
- Đào tạo đội ngũ tình nguyện hướng dẫn tập luyện thể thao cho các lớp,
khối trong phạm vi nhà trường. Lực lượng này có thể lấy từ đội ngũ giáo viên
kiêm nhiệm hoặc từ những sinh viên có năng khiếu TDTT và tập huấn cho SV
về những nhiệm vụ cần thiết.
- Nhóm giải pháp này Ban giám hiệu trực tiếp chỉ đạo về chủ trương và
phối hợp với bộ môn GDTC thực hiện.
53
3.4. Cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy và cách
tính điểm phù hợp với đối tượng sinh viên
Mục đích: Sắp xếp, phân bổ lại nội dung chương trình môn học cho phù
hợp. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa các hoạt động học tập
của học sinh.
Nội dung và cách làm:
Sử dụng phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học bằng
cách: Đưa thêm các tiết học lý thuyết vào giảng dạy để học sinh hiểu rõ mục
đích ý nghĩa của việc tập luyện TDTT, tận dụng tối đa thời gian giành cho sinh
viên tập luyện, tăng cường sử dụng phương pháp trò chơi và thi đấu, tạo tình
huống để học sinh tham gia hoạt động tích cực. Chú ý việc phát triển thể lực là
chính trong mỗi giờ học. Khi kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên
phải nghiêm túc khách quan và công bằng.
- Toàn bộ nhóm giải pháp này giao cho tổ bộ môn GDTC thực hiện.
3.5. Đổi mới hình thức quản lý, tổ chức hướng dẫn sinh viên tập luyện
TDTT ngoài giờ học
Mục đích: nhằm tăng cường công tác quản lý và thúc đẩy phong trào tập
luyện TDTT ngoài giờ học mang lại nhiều hiệu quả cao trong công tác TDTT,
tạo nhiều cơ hội điều kiện để sinh viên rèn luyện các phẩm chất, năng lực thông
qua các hoạt động tập thể.
Nội dung và cách làm:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý của bộ môn GDTC, phân công trách
nhiệm cho từng nhóm, từng giáo viên bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao,
tổ chức hướng dẫn phong trào tập luyện TDTT ngoài giờ học.
- Xây dựng câu lạc bộ TDTT ở các chi đoàn có giáo viên TDTT và các
khối học sinh BCH Đoàn trường phụ trách.
- Đào tạo đội ngũ cộng tác viên, hướng dẫn viên và cán sự TDTT cho mỗi
khối, liên chi đoàn của học sinh.
54
- Phát động phong trào thi đua “rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ
đại” trong toàn trường; định kỳ tổng kết, tuyên dương khen thưởng và xếp loại
cho từng khối, chi đoàn.
- Toàn bộ nhóm giải pháp này giao cho Ban chấp hành Đoàn trường và
Bộ môn GDTC thực hiện.
55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận
1. Qua Thực trạng chương trình giáo dục thể chất của trường đại học
Thương mại đã cơ bản đáp ứng được chương trình khung của Bộ giáo dục và
đào tạo, tuy nhiên việc phân bổ thời gian học giữa nội dung lí thuyết và thực
hành cũng như phân ca học của sinh viên còn chưa hợp lí.
- Thực trạng đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học
tập: Lực lượng giáo viên còn thiếu nhiều so với số lượng sinh viên; Số lượng sân
bãi, dụng cụ phục vụ công tác giảng dạy và học tập môn học GDTC còn chưa
đầy đủ.
- Thực trạng về thái độ nhận thức về tầm quan trọng của GDTC trong Nhà
trường: Phần lớn sinh viên và cán bộ giáo viên có nhận thức chưa đúng đắn về vai
trò và tầm quan trọng của công tác GDTC trong trường Đại học Thương mại.
- Thực trạng kết quả học tập môn học GDTC và kết quả rèn luyện thân thể
của sinh viên ở mức độ thấp, tỷ lệ sinh viên nợ môn học và chưa đạt mức độ
trung bình của tiêu chuẩn rèn luyện thân thể còn cao.
2. Lựa chọn được 05 giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho
sinh viên trường Đại học Thương mại. Cụ thể gồm:
1. Tổ chức tuyên truyền, tăng cường nhận thức ý nghĩa, vai trò của
GDTC trong trường học
2. Tăng cường cơ sở vất chất và kinh phí cho hoạt động giáo dục thể chất
3. Tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục thể chất
4. Cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy và cách tính
điểm phù hợp với đối tượng sinh viên
5. Đổi mới hình thức quản lý, tổ chức hướng dẫn sinh viên tập luyện
TDTT ngoài giờ học
56
II. Kiến nghị
- Ứng dụng các giải pháp đã nghiên cứu của đề tài trong thực tế giảng dạy
GDTC tại trường Đại học Thương mại để nâng cao chất lượng công tác giáo dục
thể chất cho đối tượng nghiên cứu.
- Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh
thành lân cận có thể sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài như một tài liệu tham
khảo, góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong trường học
các cấp.
- Mở rộng nghiên cứu sang các đối tượng, địa bàn khác để có hệ thống
giải pháp toàn diện nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong trường
học các cấp.
Cũng tương tự như bất kỳ nghiên cứu nào, nghiên cứu này cungc có nhiều
hạn chế. Một là, mô hình chỉ đucợ kiểm định với SV chính quy đang theo học
tại trường Đại học Thương mại. Có thể có một số khác biệt với các trường khác,
khu vực khác, khối nghành khác.
Do thời gian hạn hẹp, cũng như khả năng và trình độ còn hạn chế, cho nên
đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận được
những đóng góp chân thành của các Thầy, Cô giáo, những chuyên gia, nhà
nghiên cứu giáo dục và các bạn đồng nghiệp để người viết có điều kiện đúc rút
kinh nghiệm, nâng cao hơn nữa hiệu quả trong tương lai.
57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Bí thư trung ương Đảng (1958), Chỉ thị 106/CT-TW của Ban bí thư TW
Đảng về công tác TDTT ngày 02/10/1958.
2. Ban Bí thư trung ương Đảng (1970), Chỉ thị 180/ CT-TW của ban bí thư TW
Đảng về tăng cường công tác TDTT trong những năm tới, ngày 26/
08/1970.
3. Ban Bí thư trung ương Đảng (1960), Chỉ thị 181/CT-TW của Ban bí thư TW
Đảng về công tác TDTT, ngày 13/11/1960.
4. Ban Bí thư trung ương Đảng (1994), Chỉ thị 36/ CT-TW của Ban bí thư TW
Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới, ngày 24/03/1994.
5. Ban Bí thư trung ương Đảng (1995), Chỉ thị 133/TTg của Thủ tướng chính
phủ về xây dựng quy hoạch và phát triển ngành TDTT, ngày 07/03/1995.
6. Ban chấp hành trung ương Đảng (1992), Văn kiện đại hội đại biểu toàn
quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII, tháng 06/1991, Nxb Sự thật, Hà
Nội.
7. Ban chấp hành trung ương Đảng (1993), Nghị quyết hội nghị lần thứ IV Ban
chấp hành TW Đảng khoá VII - Đổi mới công tác giáo dục và đào tạo,
8. Ban chấp hành trung ương Đảng (1998), Văn kiện hội nghị lần thứ V Ban
chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII, tháng 07/1998 - Giữ gìn
bản sắc văn hoá dân tộc, Nxb Chính trị quốc gia.
9. Ban chấp hành trung ương Đảng (1996), Văn kiên Đại hội đại biểu toàn
quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia.
10. Ban chấp hành trung ương Đảng (1999), Nghị quyết Hội nghị lần thứ II,
Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII về công tác giáo dục.
11. Phạm Đình Bẩm (1999), Giáo trình quản lý TDTT, Nxb TDTT, Hà Nội.
12. Phạm Đình Bẩm (2003), Quản lý Thể dục Thể thao, Tài liệu chuyên khảo
dành cho hệ cao học và đại học TDTT, Nxb TDTT, Hà Nội.
58
13. Phạm Đình Bẩm (2005), Một số vấn đề cơ bản về quản lý Thể dục Thể thao,
Tài liệu chuyên khảo dành cho học viên Cao học TDTT, Nxb TDTT, Hà
Nội.
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994), Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể chất
trong nhà trường các cấp.
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Chương trình mục tiêu cải tiến nâng cao
chất lượng giáo dục thể chất - sức khoẻ, phát triển và bồi dưỡng nhân tài
thể thao học sinh, sinh viên trong nhà trường các cấp giai đoạn 1995 - 2000
và đến 2005.
16. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Thông tư 2869/GDTC về hướng dẫn chỉ thị
133/TTg ngày 04/05/1995.
17. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995) - Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể
chất trong trường học các cấp - Hà Nội.
18. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994), Thông tư 11/TT, GDTC về hướng dẫn thực
hiện chỉ thị 36/CT-TW ngày 01/ 06/1994.
19. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Quy hoạch phát triển TDTT ngành giáo
dục đào tạo 1996 - 2000 và định hướng đến năm 2025 (tháng 12/1996).
20. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994 - 1998), Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục
thể chất trong nhà trường các cấp năm học 1994 - 1995; 1995 -1996; 1996
- 1997; 1997 - 1998.
21. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Phân phối chương trình giáo dục thể chất
trong các trường Đại học (quyết định 203/QĐ-GDTC ngày 23/01/1998).
22. Lê Bửu (1995), Bác Hồ với TDTT Việt Nam, Nxb TDTT, Hà Nội.
23. Dương Nghiệp Chí (1991), Đo lường thể thao, Nxb TDTT, Hà Nội.
24. Chính phủ nước cộng hoà XHCN Việt Nam (1989), Chỉ thị 112/CT của Hội
đồng Bộ trưởng về công tác TDTT trong những năm trước mắt, ngày
09/05/1989.
25. Lương Kim Chung (1987), Thể dục chống mệt mỏi, Nxb TDTT, Hà Nội.
59
26. Cugiơnhetxôp (1973), TDTT trong trường học, Nxb Giáo dục.
27. Hoàng Anh Dũng (2000), Nghiên cứu một số biện pháp để nâng cao chất
lượng dạy và học môn chuyên sâu Điền kinh trường Cao đẳng sư phạm thể
dục TW I, Luận văn Thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
28. Vũ Cao Đàm (1995), Phương pháp luận NCKH, Tài liệu dùng cho các lớp
cao học, cán bộ quản lý và giáo viên các trường Đại học, Cao đẳng.
29. “Định hướng cải tiến công tác GDTC và sức khoẻ y tế trong trường học đến
năm 2000”, Tạp chí Giáo dục sức khoẻ và thể chất, (05/1994).
30. Nguyễn Gắng (2000), Nghiên cứu xây dựng mô hình câu lạc bộ TDTT hoàn
thiện trong các trường Đại học và chuyên nghiệp Thành phố Huế, Luận văn
Thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
31. Grinencô. M.Ph (1978), Lao động sức khoẻ thể dục, Dịch: Hồ Tuyến, Nxb
TDTT, Hà Nội.
32. Nguyễn Trọng Hải (1996), “Cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm xác định nội
dung giáo dục thể chất cho học sinh các trường dạy nghề Việt Nam”, Luận
văn thạc sĩ GDH, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
33. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (1995), Sinh lý học TDTT, Nxb TDTT,
Hà Nội.
34. Lưu Quang Hiệp, Vũ Đức Thu (1989), Nghiên cứu về sự phát triển thể chất
sinh viên các trường Đại học, Nxb TDTT Hà Nội.
35. Học viên Hành chính Quốc gia - Tài liệu bồi dưỡng về Quản lý hành chính
Nhà nước (chương trình chuyên viên) - Phần III - Quản lý nhà nước đối với
ngành, lĩnh vực.
36. Nguyễn Khánh (08/1996), “Bài phát biểu tại Hội nghị GDTC các trường
phổ thông toàn quốc tại Hải Phòng”, Tạp chí GDTC, (01).
37. Vũ Thanh Mai (1998), “Nghiên cứu hiệu quả nội dung tuyển sinh của
trường Đại học TDTT I”, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại
học TDTT Bắc Ninh.
60
38. Hồ Chí Minh (1984), Sức khỏe và thể dục, Nxb TDTT, Hà Nội.
39. Nagoocnưi.V.E (1976), Thể dục cho não, Dịch: Hồ Thiệu, Nxb TDTT, Hà
Nội.
40. Phạm Khánh Ninh (2001), Nghiên cứu cải tiến tổ chức và quản lý các hoạt
động TDTT ngoại khoá để nâng cao thể lực cho sinh viên Trường Đại học
Mỏ - Địa chất, Luận văn Thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học TDTT Bắc
Ninh.
41. Novicop A.D - Matveep L.P (1990), Lý luận và phương pháp GDTC, Dịch:
Phạm Trọng Thanh, Lê Văn Lẫm, Nxb TDTT, Hà Nội
42. Bùi Hoàng Phúc (1998), Nghiên cứu hiệu quả môn tập tự chọn trong giai
đoạn II của chương trình GDTC cho nữ sinh viên các trường Đại học sư
phạm, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
43. Picsecki.E (1978), Nghiên cứu về người giáo viên dạy TDTT, Nxb TDTT,
Hà Nội.
44. Nguyễn Xuân Sinh (1999), Giáo trình phương pháp NCKH TDTT, Nxb
TDTT, Hà Nội.
45. Nguyễn Toán - Phạm Danh Tốn (2000), Lý luận và phương pháp TDTT,
Nxb TDTT, Hà Nội.
46. Phạm Danh Tốn (1991), Lý luận và phương pháp TDTT, Nxb TDTT, Hà
Nội.
47. Văn kiện đại hội Đảng Lao động Việt Nam lần thứ VI, tháng 09/1960. Nxb
Sự thật 1960.
48. Nguyễn Đức Văn (2001), Phương pháp thống kê trong thể dục thể thao,
Nxb TDTT, Hà Nội.
49. Phạm Ngọc Viễn (1991), Tâm lý học TDTT, Nxb TDTT, Hà Nội.
61
PHỤ LỤC 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Độc lập- Tự do – Hạnh phúc
MẪU PHIẾU PHỎNG VẤN
Kính gửi: Anh (Chị):…………………………..…………………………..
CBQL/GV Khoa/Lớp:……………………………………………………..
Để giúp chúng tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng
giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Thương mại”, nhằm tìm ra giải
pháp để giúp sinh viên nâng cao thành tích trong môn GDTC. Do vậy, chúng tôi
rất mong Anh ( Chị ) dành chút ít thời gian để trả lời câu hỏi sau đây theo quan
điểm cá nhân của Anh ( Chị ). Mọi ý kiến của Anh (Chị) chúng tôi chỉ dùng cho
mục đích nghiên cứu và tuyệt đối đảm bảo tính bí mật về các thông tin cá nhân
người trả lời.
Anh ( Chị ) đánh dấu X vào lựa chọn của mình
STT Nội dung Lựa chọn
1 Rất cần thiết
2 Cần thiết
3 Không cần thiết
Xin trân trọng cảm ơn Anh (Chị) đã giúp đỡ!
62
PHỤ LỤC 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Độc lập- Tự do – Hạnh phúc
MẪU PHIẾU PHỎNG VẤN
Kính gửi: Anh (Chị):…………………………..…………………………..
CBQL/GV GDTC :………………………………………………………..
Để giúp chúng tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng
giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Thương mại”, nhằm tìm ra giải
pháp để giúp sinh viên nâng cao thành tích trong môn GDTC. Do vậy, chúng tôi
rất mong Anh ( Chị ) dành chút ít thời gian để trả lời câu hỏi sau đây theo quan
điểm cá nhân của Anh ( Chị ). Mọi ý kiến của Anh (Chị) chúng tôi chỉ dùng cho
mục đích nghiên cứu và tuyệt đối đảm bảo tính bí mật về các thông tin cá nhân
người trả lời.
Mỗi một giải pháp Anh (Chị) đánh dấu “X” vào một trong ba ưu tiên mà
Anh (Chị) cho là hợp lý:
Ưu Ưu Ưu TT Giải pháp
tiên 1 tiên 2 tiên 3
(3đ) (2đ) (1đ)
1 Tổ chức tuyên truyền, tăng cường nhận thức ý
nghĩa, vai trò của GDTC trong trường học
2 Cải tiến cơ cấu tổ chức bộ máy, công tác quản lý,
kiểm tra, giám sát hoạt động giảng dạy
3 Tăng cường cơ sở vất chất và kinh phí cho hoạt
động giáo dục thể chất
4 Tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác giáo
dục thể chất
63
5 Cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp
giảng dạy phù hợp với đối tượng sinh viên
6 Mở rộng các hình thức tập luyện nội khóa, ngoại
khóa. Bố trí thời khóa biểu hợp lý, khuyến khích
tập luyện thường xuyên một môn thể thao yêu
thích
7 Thành lập đội tình nguyện hướng dẫn tập luyện
thể thao cho các lớp, khối trong phạm vi nhà
trường
8 Đổi mới hình thức quản lý, tổ chức hướng dẫn
sinh viên tập luyện TDTT ngoài giờ học
Xin trân trọng cảm ơn Anh (Chị) đã giúp đỡ!
64

