ĐÁNH GIÁ NH HƯỞNG CA TI TRNG TRC XE ĐO
ĐẾN KT QU ĐO MÔĐUN ĐÀN HI CA NN ĐẤT
VÀ CA VT LIU ÁO ĐƯỜNG BNG TM ÉP CNG
TS. NGUYN VĂN HÙNG
KS. ĐINH NGC V LONG
Trường Đại hc Giao thông Vn ti, Cơ s 2
Tóm tt: Mc dù các tiêu chun ngành 22TCN211-93 trước đây và 22TCN211-06 hin
nay do B Giao thông Vn ti ban hành đã ch dn phương pháp thí nghim xác định môđun
đàn hi ca đất nn và các lp vt liu áo đường ti hin trường, nhưng hàng lot các nhân t
nh hưởng đến kết qu đo chưa được làm rõ như: ti trng phương tin đo, s ln lp ti
trng, thi gian tác dng ca ti trng (đối vi đất dính), đường kính tm ép cng … Bài báo
này đề cp đến nh hưởng ca ti trng trc xe đo đến kết qu đo môđun đàn hi ca đất nn
và vt liu áo đường, đề xut bin pháp hn chế nh hưởng ca nó.
Summary: Although former Branch Standard 22TCN211-93 and current Branch
Standard 22TCN211-06 promulgated by Ministry of Transport have instructions about field
experimental procedure to measure elastic modulus of bases and pavement material; mass of
factors that influence the test results have not been specified such as load of measuring means,
iteration of load, active time of load (for cohesive soil), diameter of bearing plate, etc. This
article mentions the influence of axle load on result of measuring elastic modulus of bases and
pavement material, proposes method to restrict the influence of that factor.
CT 2 I. ĐẶT VN ĐỀ
đun đàn hi ca đất nn và vt liu áo đường là thông s quan trng để thiết kế, kim
toán kh năng chu lc ca kết cu áo đường. Dưới tác dng ca ti trng trc xe, ng sut ca
các đim khác nhau trong kết cu áo đường là không ging nhau, dn đến tr sđun đàn hi
ca đất nn và vt liu áo đường là khác nhau (mc dù đã xem đất nn và các lp vt liu áo
đường là đồng nht, đẳng hướng). Vic xét đến nh hưởng ca yếu t trên để đưa vào trong tính
toán thiết kế là rt khó khăn. Vì vy trong thc tế người ta thường dùng quan h ti trng – độ
võng đo được bng thí nghim tm ép cng để xác định mt tr s biến dng duy nht cho đất
nn và vt liu áo đường.
Hin nay, trong các ch dn xác định độ võng đàn hi ca đất nn và vt liu áo đường ca
các nước như tiêu chun AASHTO T222-81 (M), SNV 40372 và SNV 70317 (Thy Sĩ), Trung
Quc [1], các nhân t sau đã được xem xét và đưa vào hiu chnh kết qu đo: s lượng chu kì
lp, phương thc gia ti, ti trng phương tin đo (trong tiêu chun ca Trung Quc đã đưa khái
nim “lượng nh hưởng” vào hiu chnh kết qu đo khi xét ti loi xe đo [1])... nước ta, vì
chưa có quy định c th v phương tin đo nên trong thc tế thường dùng các xe đo không
thng nht (xe lu, xe ti,...) dn đến kết qu đo không chính xác. Chính vì vy, vic nghiên cu
đánh giá nh hưởng ca ti trng phương tin đo đến kết qu đo môđun đàn hi ca đất nn và
các lp vt liu áo đường, kiến ngh công thc hiu chnh kết qu đo là hết sc cn thiết. nh
hưởng ca các nhân t còn li s được trình bày trong các bài báo khác.
II. CƠ S LÝ THUYT
Để đánh giá nh hưởng ca phương tin đo đến kết qu đo độ võng đàn hi ca đất nn và
Hình 1. Ti trng phân b đều hình tròn,
trường hp đim cn tính nm ngoài phm
vi ti trng
1. Trường hp ti trng phân b đều trên
hình tròn
Vi ti trng cường độ q phân b trên hình tròn
đường kính D, độ võng ti mt đim cách tâm ti
trng mt khong r [1] là:
D
khi r 2
⎛⎞
⎜⎟
⎝⎠
TCT2
,m
()
235
r
qD 1 mm 3m
W.
E 2 16 128
−μ ⎛⎞
=++
..
⎜⎟
⎝⎠
+
D
2r
=
Hình 2. Ti trng phân b hình ch nht
2b, 2a : các kích thước theo phương x, y ca
ti trng; x, y : ta độ ca vi phân din tích
ti trng; N : đim cn kho sát; xo, yo : to
độ đim cn kho sát; p : cường độ ca ti
trng phân b.
(1)
Độ võng ti đim nm ti tâm ca ti trng:
(
2
r0
WqD 1
E
==−μ
)
(2)
2. Trường hp ti trng phân b đều hình ch
nht
Vi ti trng phân b hình ch nht 2a × 2b
cường độ p tác dng trên bán không gian vô hn đàn
hi, độ võng do ti trng này gây ra ti đim có ta
độ (xo, yo, zo = 0) tính theo công thc:
oo
2
(x ,y ,0) 22
Foo
p(1- ) dxdy
WπE(x x ) (y y )
μ
−+
=∫∫ (3)
Khi đim kho sát nm ngoài phm vi phân b ti trng (|xo| > b, |yo| > a), chúng tôi tiến
hành các phép toán đổi biến, tích phân tng phn để gii biu thc (3), thu được:
(
oo
2
34
(x ,y ,0)
p(1 )
W4* W
E
−μ
π
=
)
W
(4)
Trong đó W3 và W4 được tính bi công thc:
() ()
22
2oo
2
3oooo
22
oo o
22
ooo
ooo
22
ooo
o
b
x(ay)(ay
W bln b x (a y ) (a y ) x ln x (ay) (ay)
x(ay)x
(a y )ln b x x
(b x ) (a y ) b x
−+−+
= +− +− +− +−
+−
−− +
−+
)
() ()
2222
2ooo ooo
2
4oooo o
22 22
ooo o o o
bx y y xyx
Wbln bx y y xln yln bx x
x y y (bx) y bx
−+ +−
−+ + +
+− +−
=oo
Độ võng ti tâm ti trng (xo = 0, yo = 0, z = 0) [2]:
CT 2
222 22
(0,0,0) 22 2 2
2p(1 ) 4a 4b 2b 4a 16b 2a
W2a.ln 2b.ln
E4a 4b 2b 4a 16b 2a
⎡⎤
−μ + + +
=+
⎢⎥
π+− +
⎢⎥
⎣⎦
(5)
3. Mô t quá trình biến dng ca nn đường và các lp kết cu áo đường trong sut quá
trình đo
Để đánh giá ti trng trc xe nh hưởng như thế nào đến kết qu đo, ta cn phi phân tích
tt c các ti trng gây ra độ võng ti tâm tm ép cng, t đó đưa ra phương pháp hn chế sai s.
Quy ước cách gi tên các đại lượng như sau:
o Wbxte (Pi) : độ võng do ti trng Pi ca bánh xe đo gây ra ti tâm tm ép cng.
o Wtete (pk) : độ võng do áp lc kích pk trên tm ép gây ra ti tâm ca tm ép cng.
Khi cho xe tiến vào v trí đim đo, ti trng ban đầu trên bánh xe đo là P1, bánh xe gây ra
trên nn đất chu võng như th hin trên hình 3. Lúc này, độ võng do bánh xe gây ra ti v trí
đặt tâm tm ép cng là Wbxte (P1).
Vò trí taâm taám eùp cöùng khi chöa kích
Baùnh xe ño
Bieán daïng cuûa neàn ñaát khi xe vaøo vò trí ño
P1
Wbxte(P1)
Hình 3. Biến dng ca nn đất khi xe tiến vào v trí đo.
Khi kích tm ép vi áp lc pk, ti trng còn li trên bánh xe đo là P2 (P2 < P1) làm cho độ
lún ca bánh xe gây ra trên nn đất gim đi mt lượng là:
ΔWbxte = Wbxte (P1) - Wbxte (P2)
ΔWbxte = Wbxte(P1) - Wbxte(P2)
Wbxte(P2)
Ñöôøng bieán daïng tröôùc khi kích
Ñöôøng bieán daïng sau khi kích
Vò trí taâm taám eùp cöùng sau khi kích
Vò trí taâm taám eùp cöùng tröôùc khi kích
P2Wbxte(P1)
Hình 4. Biến dng ca nn đường sau khi gia ti trên tm ép cng
Chu võng do áp lc kích pk trên tm ép cng gây ra ti tâm tm ép cng khi kích có dng:
Taám eùp cöùng
Wtete(pk)
Hình 5. Chu võng do tm ép cng gây ra
Độ võng tng cng do bánh xe và tm ép gây ra trên nn đường:
Áp dng nguyên lý cng tác dng, độ võng đo được tâm tm ép chính là s tng hp ca
W
teđo = Wtete + Wbxte (P2)
(6)
Vò trí baùnh xe ño Vò trí taám eùp cöùng
Ñöôøng bieán daïng do tm eùp gy ra
Ñöôøng bieán daïng do baùnh xe gaây ra
Ñöôøng bieán daïng toång
Hình 6. Cng tác dng các nguyên nhân gây lún ti tm ép cng.
Tuy nhiên, vì lúc đầu, ti v trí đặt tm ép đã có biến dng Wbxte (P1), cho nên độ võng Wbxte
(P1) s không được tính đến trong biu thc (6). Chính vì thế, độ võng thc s đo được ti tâm
tm ép cng là:
W
teđo = Wtete + Wbxte (P2) - Wbxte (P1) = Wtete Wbxte - Δ
(7)
Vi ΔWbxteđại lượng đưc mô t hình 4.
Như vy, độ võng ti tâm tp ép do áp lc kích trên tm ép gây ra được tính bng cách ly
độ võng đọc trên đồng h tr đi mt đại lượng mà quy trình Trung Quc gi là “lượng nh
hưởng” [1]. Thc vy, lượng nh hưởng tng cng a trong quy trình Trung Quc được xác định
bng cách sau khi kết thúc gia ti, ghi li s đọc trên thiên phân kế, cho xe lùi ra t 5-10 m, ghi
li s đọc trên thiên phân kế ln th 2. T 2 s đọc trên thiên phân kế này, ta xác định được
lượng nh hưởng tng cng a. Lượng nh hưởng trong tng cp ti trng được tính toán bng
cách nhân lượng nh hưởng tng cng vi h s lượng nh hưởng có trong bng tra. TCT2
Vì Wtete là giá tr độ võng ti tâm tm ép cng khi đã hiu chnh bng cách loi tr nh
hưởng ca ti trng bánh xe đo, kí hiu là Whc. Wteđo là giá tr độ võng đo được ngoài hin
trường theo phương pháp đo môđun đàn hi ca đất nn và các lp vt liu áo đường ti ph lc
D ca tiêu chun ngành 22TCN211-06, kí hiu là Wtc.
Vi cách kí hiu như trên, công thc (7) được viết li như sau:
Wbxte Whc = Wtc+ Δ
(8)
Wbxte = Wbxte (P1) - Wbxte (P2) Trong đó: Δ (9)
Thc tế trên công trường khu vc phía Nam nước ta, người ta thường tn dng các loi
xe sn có như xe lu hay xe ti thi
công để làm đối trng khi đo độ
võng. Sau đây ta s xem xét nh
hưởng ca tng loi xe đến vic
đo môđun đàn hi ca nn đất và
các lp vt liu áo đường.
Hình 7. Sơ đồ b trí tm ép
4. Ví d 1: Trường hp ti
trng gia ti là xe lu, tm ép
cng nm sau xe
Gi định môđun đàn hi ca
nn đ là Egi định (daN/cm2). t
Tính các độ võng Whc và Wtc theo các công thc (2), (4), (8) và (9).
T s gia môđun đàn hi sau khi hiu chnh và môđun đàn hi ban đầu
CT 2
hc tc tc
te
tc hc tc bx
EW W
EWW W
β= = = (10)
Vi thông s đầu vào như trên hình 7, cp áp lc gia ti trên tm ép là pk = 2 daN/cm2, P1 =
4000 daN, P2 = 3823,2 daN; nếu thay đổi Enn đất = 300 ÷ 500 daN/cm2, ta có:
Wbxte (P1) Wbxte (P2) ΔWbxte Wtc Whc
mm mm mm mm mm
tc
tc bx
W
WW
β=
0,994 0,741 0,253 1,516 1,263 0,8330
0,741 0,553 0,188 1,137 0,949 0,8342
0,591 0,441 0,150 0,910 0,760 0,8350
Nhn xét: ng vi ti trng xe lu và sơ đồ b trí tm ép như hình 7, môđun đàn hi ca
đất nn sau khi hiu chnh nh hơn môđun đàn hi ca đất nn trước khi hiu chnh khong
17%.
5. Ví d 2: Khi ti trng gia ti là xe ti
Hình 8. Sơ đồ b trí tm ép và các thông s tính toán
S dng loi xe Gii Phóng CA10B ca Trung Quc vi các thông s như hình v, nếu
thay đổi Enn đất = 300 ÷ 500 daN/cm2, vi áp lc kích trên tm ép cng là pk = 2 daN/cm2, P1 =
2000 daN, P2 = 1317,25 daN; áp dng các công thc (1), (2), (8) và (9), (10), ta thu được kết
qu sau:
Wbxte (P1)W
bxte (P2) ΔWbxte Wtete Whc
mm mm mm mm mm
tc
tc bx
W
WW
β=
0,634 0,418 0,217 1,52 1,303 0,857426604
0,476 0,313 0,163 1,14 0,977 0,857368421
0,381 0,251 0,130 0,91 0,780 0,857142857
Nhn xét: ng vi ti trng xe và sơ đồ b trí tm ép như hình 8, môđun đàn hi ca đất
nn sau khi hiu chnh nh hơn môđun ca đất nn trước khi hiu chnh khong 15%.