NGHIÊN CU S DNG CÁT BIN QUNG NINH
CH TO BÊ TÔNG XI MĂNG TRONG XÂY DNG ĐƯỜNG Ô TÔ
PGS. TS. TRN TUN HIP
TS. TÔ NAM TOÀN
B môn Công trình GTCC
Khoa Công trình
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Bài báo gii thiu kết qu nghiên cu s dng cát bin Qung Ninh để chế to
bê tông xi măng phc v xây dng đường ô tô.
Summary: This presents the results of a research into using seasand in Quang Ninh
province to produce cement concrete for road construction.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Để sn xut bê tông xi măng, theo quy trình hin hành và theo thói quen truyn thng
người ta dùng cát vàng tho mãn các tiêu chun quy định. Tuy nhiên, do nhu cu xây dng ngày
càng phát trin, ngun cát vàng ngày càng khan hiếm và không phi nơi nào cũng có ngun cát
vàng. Đây là mt vn đề đặt ra vi Tnh Qung Ninh.
Ti Qung Ninh, ch vùng ca sông Hoành B là có ngun cát vàng tho mãn tiêu
chun xây dng nhưng tr lượng không ln, trong my năm gn đây qua tình hình khai thác cho
thy tr lượng đã gn cn kit. Vì vy, hin nay ti Qung Ninh, để phc v cho công tác xây
dng, cát vàng thường phi được vn chuyn t Sông Lô v vi c ly vn chuyn rt ln làm
cho giá thành cát vàng đến chân công trình là rt cao.
TCT2
Hơn na, Qung Ninh còn là mt tnh có nhiu đảo nht nước ta, vi nhu cu phát trin
kinh tế và phát trin du lch, vic xây dng ti các đảo ngày càng phát trin. Để phc v cho
công tác xây dng ti các đảo, hin nay, cát vàng phi được vn chuyn t đất lin ra bng
đường bin vi chi phí rt ln làm cho giá thành đầu tư xây dng công trình lên cao.
Trong khi đó, Qung Ninh vi 250 km đường b bin và vi hơn 700 hòn đảo có sn hàng
chc triu mét khi cát bin mà cho đến nay người ta chưa dám và chưa th dùng để chế to bê
tông xi măng.
Vn đề đặt ra là liu có th dùng loi cát bin này như là mt loi vt liu ti ch di dào
để chế to bê tông xi măng nhm h giá thành xây dng? Nếu dùng cát bin để chế to bê tông
xi măng thì s nh hưởng th hin qua mt s ch tiêu cơ lý ca bê tông xi măng như thế nào?
Và có th s dng hn chế như thế nào?
Các công trình nghiên cu trên thế giói và trong nước đều đã cho thy kh năng s dng
cát bin để chế to bê tông xi măng, tuy nhiên s lượng không nhiu và thiếu h thng do vy
các kết qu nghiên cu vn chưa được đưa vào tiêu chun quc gia. Trên thế gii đã có mt s
nước như Anh, Hà Lan, B, Đan Mch ... cho phép khai thác cát si bin để chế to bê tông xi
măng. Tuy nhiên, Vit Nam vic s dng cát bin sn xut bê tông xi măng là chưa được phép
và trên thc tế chưa có trường hp nào được chính thc s dng cát bin để trn bê tông xi
măng.
T nhng phân tích trên, chúng tôi đã tiến hành "Nghiên cu s dng cát bin chế to bê
tông xi măng trong xây dng đường ôtô". Nhiu địa phương dc b bin (Nam, Bc, Trung b,
Vit nam) đã được chn nghiên cu và Qung Ninh là mt tnh trong s đó. Ti Qung Ninh
chúng tôi đã nghiên cu thí nghim vi cát bin Vân Đồn, nơi có tr lượng cát bin ln và nhiu
tim năng phát trin kinh tế duyên hi, hi đảo. Nghiên cu được tiến hành dưới s ch đạo trc
tiếp ca PGS. TS. Trn Tun Hip; trc tiếp ph trách thí nghim: KS. Tô Nam Toàn.
II. NGHIÊN CU V CÁT BIN
2.1. S phân b cát bin Qung Ninh
Như đã nêu trên, cát bin Qung Ninh phân b Hoành B, Yên Hưng, H Long, Cm
Ph, Vân Đồn, Tiên Yên, Đầm Hà, Hi Hà, Móng Cái.
Cát bin Hoành B ch yếu là cát ca sông (cát nước l), tr lượng cát đây không ln
lm. Cát bin Yên Hưng có b bin các xã Liên V, Tiên Phong. Tr lượng cát bin có
khong 50 triu tn. Cát bin H Long nm b bin ca các xã Đại Yên, Vit Hưng và đảo
Tun Châu. Tr lượng đây khong 100 triu tn. Cát bin Cm Ph nm dc b bin ca
huyn, tr lượng không ln lm.
Cát bin Vân Đồn nm dc b bin ca đảo Cái Bu, đảo Chàng Ngc, đảo Ngc Vng,
đảo Trà Bn, đảo Cnh Cước, co Cao Lô, ... trong đó tp trung khi lượng ln đảo Cái Bu,
Vng Quan Ln, đảo Chàng Ngc. Tr lượng đây lên đến hàng chc t tn.
Cát bin Tiên Yên, Đầm Hà, Hi Hà nm dc b bin ca các huyn này.
Cát bin Móng Cái có hu hết vùng bin ca Móng Cái vi tr lượng rt ln. Cát đây
tương đối trng nhưng có môđun độ ln nh.
CT 2
Hình 2. Cát bin huyn đảo Vân Đồn
2.2. Tình hình khai thác s dng cát bin Qung Ninh
Cát bin Qung Ninh bt đầu được nghiên cu s dng t năm 1968 - 1969 do Vin
nghiên cu khoa hc thu li và trường Đại hc Thu li kết hp vi Cc Hi quân để làm bê
tông và va ximăng. Tuy nhiên do kết qu nghiên cu chưa hoàn chnh nên đến nay cát bin
đây vn chưa được phép s dng để chế to bê tông và va xi măng.
Trong thi gian gn đây, do nhu cu xây dng các huyn ven bin và các đảo lên cao, cát
bin Qung Ninh đã được Nhà nước cho phép khai thác để san lp mt bng vi thuế tài
nguyên là 5.000 đồng/m3, tng chí phí để hút cát lên đến b vào khong 15.000 - 25.000
đồng/m3. Tuy nhiên do thiết b hút cát còn đơn gin nên hin nay mi ch khai thác được cát
độ sâu nh hơn 12 m.
Ngoài ra, mt s vùng như Vân Đồn, Móng Cái, và các đảo như Quan Ln, Ngc
Vng, Cô Tô, ... do thiếu cát vàng để xây dng hoc giá cát vàng quá cao nên người dân đây
đã khai thác cát bin ti ch để chế to va xi măng dùng cho xây dng nhà cá nhân.
2.3. Thí nghim xác định các ch tiêu cơ lý ca cát bin
Cát bin được ly ti m Cái Rng, Vân Đồn, Qung Ninh để xác định:
- Hàm lượng mui trong cát,
- Các ch tiêu vt lý ca cát.
Các thí nghim được tiến hành Phòng thí nghim trng đim I, Vin Khoa hc công
ngh B GTVT (Ks. Lê Th Phòng và Đoàn Hng Thm); Phòng thí nghim B môn GTCC
(Ks. Tô Nam Toàn và H Anh Cương), Trường Đại hc GTVT và Trung tâm trin khai công
ngh khoáng cht, Trường đại hc M-Địa cht (Ks. Nguyn Th Trang).
Kết qu thí nghim được gii thiu bng 01 và bng 02.
+ Hàm lượng mui trong cát bin: t 1,30% đến 1,64%
+ Thành phn ht ca cát bin ti m Cái Rng TCT2
Bng 1. Thành phn ht
C sàng, mm Lượng trên sàng, % Lượng lt sàng, % Ghi chú
10 0.0 100.0
5 0.0 100.0
2.5 0.0 100.0
1.25 4.5 95.5
0.63 21.8 73.8
0.315 44.4 29.4
0.14 23.9 5.5
Bng 2. Các ch tiêu vt lý ca các mu TN 06 và 07
TT Ch tiêu Đơn v Tiêu chun Mu 06 Mu 07
01 Khi lượng riêng g/cm3TCVN 339-86 2.68 2.69
02 Mô đun độ ln 342-86 1.79 1.96
03 Khi lượng th tích g/cm3340-86 1.42 1.44
04 Hàm lượng hu cơ 345-86 Sáng hơn màu chun Sáng hơn màu chun
05 Hàm lượng bi, bùn, sét % 343-86 1.56 0.01
06 Độ ăn mòn sun phát % ASTM 088-99a 15.02 9.01
III. NGHIÊN CU THC NGHIM TRONG PHÒNG XÁC ĐỊNH MT S CH TIÊU
V CƯỜNG ĐỘ CA BTXM S DNG CÁT BIN VÂN ĐỒN
3.1. Chun b vt liu và tiến trình thí nghim
Vt liu thí nghim
- Cát bin Vân Đồn - Ký hiu CB
- Cát vàng Sông Lô - Ký hiu CV
- Đá dăm: Ly ti m đá thôn 1 xã H Long, Vân Đồn, Qung Ninh
- Xi măng Hoàng Thch - Ký hiu HT
- Xi măng Lam Thch - Ký hiu LT
- Ph gia hoá do Sikament - R4
- Ph gia mui Silíc Sikacrete - PPI
Chế b mu
Mu TN dùng cát bin:
- Thành phn ximăng thay đổi 340 kg, 360 kg, 380 kg, 400 kg, 420 kg cho 1 m3 bê tông.
- Thành phn cát, đá không đổi: 0.45 m3 cát và 0.80 đá cho 1 m3 bê tông
- T l pha trn ph gia do Sikament - R4: Thay đổi t 0.0 l/100 kg, 0.5 l/100 kg, 0.8
l/100 kg, 1.0 l/100 kg xi măng.
- T l pha trn ph gia mui Silíc Sikacrete - PPI: Thay đổi t 0%, 3%, 5% hàm lượng
xi măng trong 1 m3 bê tông.
CT 2
- T l nước trong 1 m3 bê tông thay đổi tu theo t l pha trn ph gia do.
Mu TN dùng cát vàng:
- Thành phn ximăng thay đổi 340 kg, 360 kg, 380 kg, 400 kg, 420 kg cho 1 m3 bê tông.
- Thành phn cát, đá không đổi: 0.45 m3 cát và 0.80 đá cho 1 m3 bê tông
- Không s dng ph gia siêu do R4 và ph gia mui Silíc PPI
Tui mu
Mu được nén để xác định cường độ ng vi 4 loi ngày tui: 7, 14, 28, 60 ngày.
Kích thước mu Bng 3. Tng hp cường độ kháng nén
ca mu TN vi loi và lượng XM thay đổi
Mu hàm lượng xi măng tương ng 380
kg/m3, 400 kg/m3 và 420 kg/m3 được đúc
bng khuôn đúc mu có kích thước 10x10x10
cm.
Hàm lượng xi
măng (kg/1 m3) Loi xi măng
Cường độ
kháng nén
(daN/cm2)
Lam Thch 19 – 27
340 Hoàng Thch 23 – 35
Lam Thch 25 – 31
360 Hoàng Thch 30 – 35
Lam Thch 26 – 33
380 Hoàng Thch 32 – 47
Lam Thch 31 – 45
400 Hoàng Thch 35 – 54
Lam Thch 32 – 48
420 Hoàng Thch 46 – 54
3.2. Kết qu thí nghim
Kết qu thí nghim vi 1500 mu được
gii thiu tóm tt bng 3 và hình 1. Bng 3
cho thy cường độ kháng nén ca mu BTXM
cát bin ng vi loi và hàm lượng xi măng
khác nhau. Hình 1 là biu đồ tng hp Rn ca
mu thí nghim vi các ngày tui (7; 14; 28 và 60 ngày).
S PHÁT TRIN CƯỜNG ĐỘ THEO THI GIAN
Đối chng mu đúc bng cát bin vàt vàng
0.00
5.00
10.00
15.00
20.00
25.00
30.00
35.00
40.00
Ngày tui (ngày)
Cường độ nén (MPa)
CB-LT-34-0.0-0
CB-LT-36-0.0-0
CB-LT-38-0.0-0
CB-LT-40-0.0-0
CB-LT-42-0.0-0
CV-LT-34-0.0-0
CV-LT-36-0.0-0
CV-LT-38-0.0-0
CV-LT-40-0.0-0
CV-LT-42-0.0-0
Hình 1. Biu đồ tng hp Rn ca mu thí nghim vi các ngày tui (7; 14; 28 và 60 ngày)
IV. KT LUN
Tr lượng cát bin Qung Ninh rt ln, nếu lượng cát này có th s dng để chế to bê
tông xi măng trong xây dng đường ôtô nói riêng và trong cơ s h tng nói chung thì s to
điu kin rt tt cho Qung Ninh nhanh chóng phát trin h thng cơ s h tng nông thôn vùng
ven bin và hi đảo; đây thc s là mt vn đề có ý nghĩa khoa hc và thc tin sâu sc. TCT2
Qua các thí nghim xác định các ch tiêu cơ lý ca cát bin cho thy cát bin Qung Ninh
có cht lượng khá tt: môđun độ ln gn bng cát vàng tiêu chun (xp x bng 2); khi lượng
riêng khá ln (~ 2.7 g/cm3); hàm lượng bi bùn sét khá nh (~0.1%); độ ăn mòn sunphat đạt yêu
cu (9~15%); lượng mui NaCl trong cát bin dao động trong khong 1.3 ~ 1.6%.
Các mu BTXM dùng xi măng Hoàng Thch đạt cường độ cao hơn các mu đúc bng xi
măng Lam Thch (xi măng địa phương) khong 10 - 20%.
Các mu đúc bng cát bin có Rn thua kém mu dùng cát vàng t 5% - 10%.
Các ph gia có tác dng gia tăng cường độ ca BTXM, cn thí nghim tiếp tc để xác định
loi ph gia và hàm lượng hp lý.
Mu BTXM cát bin sau 28 ngày vn tăng trưởng cường độ đáng k. Kết qu nén cho thy
vi phn ln mu thí nghim cường độ R60 ngày ln cường độ R28 khong 5 - 10%.
Tài liu tham kho
[1]. PGS. TS Trn Tun Hip - Báo cáo kết qu đề tài NCKH cp B: "Nghiên cu s dng vt liu địa
phương vùng đồng bng Sông Cu Long làm bê tông xi măng trong xây dng đường ôtô" - Trường Đại
Hc GTVT , 2000.
[2]. KS. Nguyn Văn Bách - S dng cát bin Vũng Tàu làm móng mt đường ôtô; Lun án thc s k
thut - Trường Đại hc GTVT, 2001.
[3]. KS. Tô Nam Toàn - Nghiên cu s dng cát bin Qung Ninh làm BTXM trong xây dng đường ô