TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
1
CHN KIU LP TRUNG GIAN HP LÝ
CHO MI GHÉP B MT TR TRƠN
SELECTING A REASONABLE TRANSITION FIT FOR A PIN JOINT
Nguyn Văn Yến
Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Mt mi ghép thuc kiu lp trung gian có th khe h, cũng có thđộ dôi. Vic
tính khe h ln nht và độ dôi ln nht có th có trong mi ghép là d dàng. Vic tính toán xác
sut xut hin khe h, độ dôi ca mi ghép kiu trung gian đang còn là vn đề khó khăn đối vi
nhng người thiết kế mi ghép. Bài báo cung cp mt phương pháp tính xác sut xut hin khe
h, độ dôi ca mi ghép kiu trung gian và hướng dn sinh viên chn kiu lp trung gian hp lý
cho mi ghép b mt tr trơn.
ABSTRACT
A pin joint with a transitional fit can have any clearance or interference. The calculation
of the maximum clearance, maximum interference and prediction appearance probability of a
clearance/interference are still problematic for designers. This paper presents a method for
calculating the appearance probability of a clearance/interference in a joint with the transitional
fit, and provides some instructions for students in the selection of a reasonably transitional fit
for the pin joint.
1. Đặt vn đề
Mi ghép b mt tr trơn được dùng rt nhiu trong chế to máy. Mi ghép tr
trơn có hai loi: Loi có khe h S, hai chi tiết ghép có thế trượt tương đối vi nhau; loi
độ dôi N, hai chi tiết ghép rt khó trượt tương đối vi nhau. Khi thiết kế mi ghép tr
trơn, mun mi ghép chc chn có khe h, ta chn kiu lp lng. Mun mi ghép chc
chn có độ dôi, ta chn kiu lp cht. Nếu chn kiu lp trung gian, mi ghép có th
độ dôi, cũng có th có khe h. Mi ghép thuc kiu ghép lng, thường có khe h tương
đối ln, độ lch tâm ca hai chi tiết ghép s ln. Mi ghép thuc kiu lp cht, thường
độ dôi ln, lp ghép và tháo ri mi ghép gp khó khăn. Trong trường hp cn độ
đồng tâm tương đối cao, tháo lp d dàng, người ta chn kiu lp trung gian. Mi ghép
thuc kiu lp trung gian, hoc là có khe h nh, hoc là có độ dôi tương đối nh. Các
bánh răng, bánh vít, đĩa xích lp trên trc thường dùng mi ghép kiu trung gian.
Các kiu lp trung gian được phân bit bi xác sut xut hin độ dôi hoc độ h.
Xác sut xut hin độ dôi càng ln, thì lp ghép càng bn chc. Các mi ghép bn chc
được s dng để định tâm chính xác các chi tiết ghép, hoc chu ti trng va đập ln.
Thc hin lp ghép các mi ghép bn chc tương đối phc tp, cn lc tác dng ln.
Khi ti trng va đập nh, hoc không va đập, yêu cu độ đồng tâm không cao lm,
chúng ta chn kiu lp ít bn chc, kiu lp có xác sut độ h ln, khi đó vic tháo lp
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
2
mi ghép d dàng. Như vy, khi thiết kế mi ghép thuc kiu lp trung gian, trên cơ s
đặc tính cn thiết ca mi ghép, chúng ta cn xác định độ h ln nht và độ dôi ln nht
có th xut hin trong mi ghép, đồng thi cn xác định xem xác sut xut hin độ dôi
trong mi ghép là bao nhiêu %, xác sut xut hin khe h là bao nhiêu %.
Cho đến nay, vic tính xác sut xut hin độ hđộ dôi ca kiu lp trung gian
được thc hin mt cách gn đúng như sau [1]:
Tính và v đường cong phân b mt độ xác sut độ dôi (hoc độ h) ca kiu lp
(Hình 1), vi gi thiết độ dôi phân b theo quy lut chun (phân b Gauss).
Trong đó sai lch bình phương trung bình ca độ dôi N được tính theo công
thc:
(1)
vi TD, Td là dung sai kích thước ca kích thước l và kích thước trc.
Xác định hoành độ xc ca đường gii hn gia min độ dôi và min khe h ca
kiu ghép. Hoành độ xc ly bng độ dôi trung bình ca lp ghép Nm.
(2)
Tính giá tr ca biến s zc theo công thc:
(3)
Tìm giá tr ca hàm xác sut (z) trong bng hàm Laplace (Bng 1). Vi mi giá
tr ca zc, ta tìm được giá tr ca (z) tương ng.
Tính giá tr xác sut xut hin độ dôi PN và xác sut xut hin độ h PS ca kiếu
lp:
P
N = 0,5 + (zc); PS = 1 - PN (4)
x
c
=N
m
Cx
O
y
3
N
3
N
P
S
P
N
Hình 1. Đồ th mt độ xác sut ca độ dôi N
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
3
Bng. Tr s ca hàm s xác sut
(z) =
z 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
0,0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
1,1
1,2
1,3
1,4
1,5
1,6
1,7
1,8
1,9
2,0
2,1
2,2
2,3
0,0000
0,0398
0,0793
0,1179
0,1555
0,1915
0,2257
0,2580
0,2881
0,3159
0,3413
0,3643
0,3849
0,4032
0,4192
0,4332
0,4452
0,4554
0,4641
0,4713
0,4772
0,4821
0,4861
0,4893
……..
0,0040
0,0438
0,0832
0,1217
0,1591
0,1950
0,2291
0,2611
0,2910
0,3186
0,3438
0,3665
0,3869
0,4049
0,4207
0,4345
0,4463
0,4564
0,4649
0,4719
0,4778
0,4826
0,4865
0,4896
….….
0,0080
0,0478
0,0871
0,1255
0,1628
0,1985
0,2324
0,2642
0,2939
0,3212
0,3461
0,3686
0,3888
0,4066
0,4222
0,4357
0,4474
0,4573
0,4656
0,4726
0,4783
0,4830
0,4868
0,4898
……..
0,0120
0,0517
0,0909
0,1293
0,1664
0,2019
0,2357
0,2673
0,2967
0,3238
0,3485
0,3708
0,3907
0,4082
0,4236
0,4370
0,4484
0,4582
0,4664
0,4732
0,4788
0,4834
0,4871
0,4901
……..
0,0160
0,0557
0,0948
0,1331
0,1700
0,2045
0,2389
0,2703
0,2995
0,3264
0,3508
0,3729
0,3925
0,4099
0,4251
0,4382
0,4495
0,4591
0,4671
0,4738
0,4793
0,4838
0,4875
0,4904
……..
0,0199
0,0596
0,0987
0,1368
0,1736
0,2088
0,2422
0,2734
0,3023
0,3289
0,3531
0,3749
0,3944
0,4115
0,4265
0,4394
0,4505
0,4599
0,4678
0,4744
0,4798
0,4842
0,4878
0,4906
.…….
0,0239
0,0636
0,1020
0,1406
0,1772
0,2123
0,2454
0,2764
0,3051
0,3315
0,3554
0,3770
0,3962
0,4131
0,4279
0,4406
0,4515
0,4608
0,4686
0,4750
0,4803
0,4846
0,4881
0,4909
.……..
0,0279
0,0675
0,1064
0,1443
0,1808
0,2157
0,2486
0,2794
0,3078
0,3340
0,3577
0,3790
0,3980
0,4147
0,4292
0,4418
0,4525
0,4616
0,4693
0,4756
0,4808
0,4850
0,4884
0,4911
……..
0,0319
0,0714
0,1103
0,1480
0,1844
0,2190
0,2517
0,2823
0,3106
0,3365
0,3599
0,3810
0,3997
0,4162
0,4306
0,4429
0,4535
0,4625
0,4699
0,4761
0,4812
0,4854
0,4887
0,4913
……..
0,0359
0,0753
0,1141
0,1517
0,1879
0,2224
0,2549
0,2852
0,3133
0,3389
0,3621
0,3830
0,4015
0,4177
0,4319
0,4441
0,4545
0,4633
0,4706
0,4767
0,4817
0,4857
0,4890
0,4916
……..
Qua kim tra mt s kiu ghép trung gian, chúng tôi nhn thy kết qu tính toán
gn đúng theo tài liu [1] có sai s khá ln. Thông thường xác sut xut hin độ dôi theo
tính toán trên ln hơn xác sut thc tế ca kiu lp. Điu này có th lý gii như sau: sai
s ln là do cách xác định đồ th phân b mt độ xác sut độ dôi và hoành độ xc ca
đường gii hn ca min độ dôi có độ chính xác thp.
Trên cơ s các kết qu đo thc tế và phân tích hình hc đồ th phân b mt độ
xác sut ca các kích thước trc, kích thước l ca các chi tiết lp ghép tham gia kiu
lp trung gian, chúng tôi đề xut mt phương pháp tính xác sut xut hin độ dôi ca
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
4
kiu lp trung gian (gi là Kiu phân tích hình hc). Đồng thi hướng dn cho sinh viên
dùng cách tính mi để chn kiu lp trung gian hp lý cho các mi ghép b mt tr trơn.
2. Cơ S Lý Thuyết
Kho sát mt lot n chi
tiết dng trc (n 60). Ký hiu
dmax là kích thước ca trc ln
nht, dmin là kích thước ca
trc nh nht, dm là kích thước
trung bình, dm= (dmax+dmin)/2.
es là sai lch trên, ei là sai lch
dưới ca kích thước trc, dung
sai ca kích thước trc là Td.
Kho sát mt lot n chi
tiết dng l (n 60). Ký hiu
Dmax là kích thước ca l ln
nht, Dmin là kích thước ca l nh nht,
Dm là kích thc trung bình là
Dm=(Dmax+Dmin)/2. ES là sai lch trên
ca kích thước l, EI là sai lch dưới ca
kích thước l, dung sai ca kích thước l
là TD.
Kiu lp trung gian có đặc đim
là min phân b mt độ xác sut ca
kích thước trc và kích thước l có mt
phn chng lên nhau (Hình 2). Kho sát
các mi ghép ca lot kích thước trc và
kích thước l có sai lch trên và sai lch
dưới như nhau. Đường phân b mt độ xác sut ca kích thước trc và kích thước l
trùng khít lên nhau (Hình 3). Bng định tính chúng ta cũng thy được: Xác sut xut
hin độ dôi trong mi ghép là 0,5; xác sut xut hin khe h trong mi ghép là 0,5. Như
vy, phn din tích chung ca hai đồ th phân b chng lên nhau cha 50% xác sut độ
dôi, 50% xác sut khe h.
Trên cơ s phân tích hình hc các đường cong phân b mt độ xác sut ca kích
thước trc và l, chúng ta tính chính xác được xác sut xut hin độ dôi, khe h ca các
kiu lp trung gian như sau (Hình 4), thông thường trc d gia công chính xác hơn l,
nên 3d 3D):
Tính din tích phn chung ca hai đồ th (gi là AC), ½ din tích AC là xác sut
xut hin độ dôi trong mi ghép, ½ din tích AC là xác sut xut hin độ h
trong mi ghép.
x
y
D
y
d
3
D
O
3
d
Hình 3. Xác sut ca độ dôi và khe h bng nhau
C
x
x2C
x1C
k
3
D
y
d
O
1
O
2
3
d
Hình 2. Phân b mt độ xác sut ca kích thước l
kích thước trc trong kiu lp trung gian
y
D
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
5
Tính din tích phn đồ th phân b kích thước l nm phía bên trái ca đồ th
kích thước trc (gi là AN), din tích ca AN là xác sut xut hin độ dôi trong
mi ghép.
Tính din tích phn đồ th phân b kích thước l nm phía bên phi ca đồ th
kích thước trc (gi là AS), din tích ca AS là xác sut xut hin độ h trong
mi ghép.
Xác sut xut hên độ dôi trong mi ghép PN = AN + ½AC. Xác sut xut hin độ
h trong mi ghép PS = AS + ½AC (Hoc PS = 1 - PN).
3. Kết qu và tho lun
Kết qu nghiên cu được trình bày trong bài báo th hin hai ni dung:
1. Tính toán chính xác xác sut xut hin độ dôi, khe h trong mi ghép thuc kiu
lp trung gian. Các bước tính toán được thc hin như sau:
Xét kiu lp tng quát như trên Hình 4. Sai lch ca kích thước trc là es và ei.
Sai lch ca kích thước l là ES, EI. Giá tr sai lch bình phương trung bình ca
kích thước trc là d = (es –ei)/6, giá tr sai lch bình phương trung bình ca
kích thước lD = (ES-EI)/6. Gi k là khong cách gia hai trung tâm phân
b mt độ xác sut, có k = ½(es+ei) – ½(ES+EI). C và B là giao đim ca hai
đường cong phân b. Hoành độ x
1C và x2C ca đim C được xác định t h
phương trình:
y
d
x1B
x2C
k
C
x2B
3
D3
d
B
x
y
D
AS
Hình 4. Tính xác sut xut hin độ dôi N ca mi ghép
AN
AC
x1C